2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRẦN THỊ KIM THÀNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN SỰ
TẠI KHÁCH SẠN TỪ SƠN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ:
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ THANH HỒNG
2
HÀ NỘI – 2016
3
4
LỜI CAM ĐOAN
này.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Khách sạn Từ Sơn cùng các bạn bè,
đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ em trong công tác thu thập số liệu cần thiết để
hoàn thành luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp luôn
mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Hà Nội, tháng năm 2016
Người thực hiện
Trần Thị Kim Thành
5
MỤC LỤC
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
Nghĩa tiếng việt
BCKQHDKD Báo cáo kết quả hoạt động Báo cáo kết quả hoạt động
2.
Chi nhánh
6.
HĐQT
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị
7.
ISO
Intenational Organization for Tổ chức tiêu chuẩn hóa
8.
NS
Standardization
Nhân s
ự
quốc tự
ế
Nhân s
9.
TNBQ
Thu nhập bình quân
Thu nhập bình quân
14.
TGĐ
Tổng giám đốc
Tổng giám đốc
15.
VCSH
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
16.
VCĐ
Vốn cố định
Vốn cố định
tế xã hội và đó cũng là phương tiện tốt nhất để thúc đẩy sự phát triển, không chỉ
trong phạm vi một quốc gia mà còn cả trên toàn thế giới. Trong mỗi doanh nghiệp
đều nhận thấy được công tác công tác đào tạo nhân sự là rất quan trọng nhằm thúc
đẩy sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó công tác công tác đào tạo
nhân sự không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức mà nó còn giúp cho người lao
động cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công
nghệ, kỹ thuật. Nhờ có đào tạo mà người lao động tránh được sự đào thải trong quá
trình phát triển của tổ chức, xã hội. Và nó còn góp phần làm thoả mãn nhu cầu phát
triển cho người lao động.
Đối với các đơn vị kinh doanh ngành thực phẩm nói chung và bánh kẹo nói
riêng nhu Khách sạn Từ Sơn thì công tác đào tạo nguồn nhân lực là một trong những
vấn đề vô cùng quan trọng, nó là một trong các yếu tố quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp đó. Vì lý do đó mà ngay cả khi doanh nghiệp có dây
10
truyền công nghệ hiện đại, nguồn lực tài chính dồi dào thì vấn đề được các doanh
nghiệp đặc biệt quan tâm là quản lý nguồn nhân lực để nâng cao năng lực canh trạnh.
Như vậy, việc cần làm đối với Khách sạn Từ Sơn là nâng cao công tác đào tạo
nhân lực. Từ kết quả của việc phân tích công tác đào tạo nhân sự, khách sạn sẽ có cái
nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực của mình, điểm
mạnh, điểm yếu trong công tác đào tạo nhân lực của khách sạn, từ đó tập trung tốt
hơn cho việc hoạch định để cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, hướng đến mục
đích nâng cao năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa quan trọng của công
tác đào tạo nguồn nhân lực, tôi đã chọn vấn đề: “Một số giải pháp hoàn thiện công
tác đào tạo nhân sự tại Khách sạn Từ Sơn” làm đề tài luận văn cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về công tác đào tạo nhân sự Doanh
nghiệp.
động để có đề xuất hợp lý nhất.
Phương pháp xử lý thông tin:
Tiến hành phân tích thống kê miêu tả bằng kỹ thuật lập bảng, so sánh ngang
các số liệu thu được, sắp xếp theo thứ tự các dữ liệu đã được thu thập, rút ra mục
đích và ý nghĩa của nghiên cứu đã thực hiện,và đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu
và các phương hướng làm cơ sở đưa ra giải pháp.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn được trình bày, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nhân sự của doanh nghiệp.
Chương 2. Phân tích thực trạng công tác đào tạo nhân sự của Khách sạn Từ Sơn.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân sự tại Khách
sạn Từ Sơn.
12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN SỰ CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1.
Các khái niệm về nhân sự trong doanh nghiệp
Nhân sự: bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay
xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các
thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị
đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm quản trị nhân sự
Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức nhất định, xu
hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền
doanh nghiệp.Quản trị nhân sự là đảm bảo có đúng người với kỹ năng và trình độ phù
hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện mục tiêu của
khách sạn.Nhưng dù ở bất cứ xã hội nào vấn đề mấu chốt của quản trị vẫn là quản
trị nhân sự. Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư
phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích,
nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tài nguyên nhân sự. Chính cung cách quản trị
tài nguyên nhân sự này tạo ra bộ mặt văn hoá của tổ chức, tạo ra bầu không khí có sự
đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào cũng căng thẳng bất ổn định.Nghiên cứu môn
quản trị căn bản cho chúng ta nắm được các chức năng cơ bản của quản trị bao gồm:
Chức năng hoạch định Chức năng tổ chức Chức năng lãnh đạo Chức năng kiểm
traNhiều tác giả coi các chức năng quản trị về hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiểm
tra là trung tâm về các cuộc bàn luận về quản trị. Những chức năng hợp thành quá
trình quản trị này, quá trình được hợp thành một cách từ từ để một việc nào đó đều
liên quan đến quản trị bất kể theo kiểu tổ chức hay ở cấp quản trị nào. Khi luận giải
về vấn đề này các nhà quản trị Harold, Koontz và Cyril nói: “Khi hành động theo khả
năng quản trị của mình, các chủ tịch, trưởng phòng, đốc công, giám thị, trưởng khoa,
giám mục và những người đứng đầu các cơ quan của chính phủ đều làm cùng một
việc. Với tư cách nhà quản trị tất cả những người này phần nào đều tiến hành theo
công việc được hoàn thành cùng với con người và thông qua con người. Với tư cách
14
nhà quản trị, mỗi người trong số họ lúc này hay lúc khác đều phải được thực hiện
những nhiệm vụ đặc trưng của những nhà quản trị”. Thậm chí một quản trị gia được
việc cũng sử dụng các chức năng quản trị này, mặc dù trong nhiều trường hợp các
chức năng này cũng được sử dụng theo trực giác.Hoạch định bao hàm một việc thiết
lập các mục tiêu và đối tượng đối với tổ chức và phát triển các biểu đồ công việc cho
thấy những mục tiêu và đối tượng đó được hoàn thành như thế nào. Khi kế hoạch đã
được hình thành thì việc tổ chức trở nên quan trọng. Chức năng này bao hàm việc kết
hợp các nguồn lực với nhau là con người, vốn và thiết bị một cách hiệu quả nhất để
̣
́
́ ̉ ưc, công tac đao tao va phat triên cân phai
́
́ ̀ ̣
̀ ́
̉
̀
̉
được thực hiên môt cach co tô ch
̣
̣ ́
́ ̉ ức va co kê hoach.
̀ ́ ́ ̣
Đao tao nhân s
̀ ̣
ự: được hiêu la cac hoat đông hoc t
̉
̀ ́
̣
̣
̣ ập nhăm giup cho ng
̀
́
ươi lao
̀
đông co thê th
̣
́ ̉ ực hiên hiêu qua h
̣
̀
̣
̉ ực hiên nhiêm
̣
̣
vu lao đông co hiêu qua h
̣
̣
́ ̣
̉ ơn. Đào tạo nhân sự là quá trình trang bị kiến thức nhất định
15
về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận được một
công việc nhất định.
1.1.3. Mục tiêu và vai trò của đào tạo nhân sự
Muc tiêu chung cua đao tao nhân s
̣
̉
̀ ̣
ự la nhăm s
̀ ̀ ử dung tôi đa nguôn nhân l
̣
́
̀
ực hiên
̣
co va nâng cao tinh hiêu qua cua tô ch
́ ̀
́
ư nâng ca kha
̉
̉
năng thich
́ ưng cua ho v
́
̉
̣ ơi cac công viêc trong t
́ ́
̣
ương lai.
Đặt trong mối quan hệ với chính sách nhân sự, rộng hơn nưa là chíên l
̃
́ ược kinh
doanh và phát triển của doanh nghiệp, đào tạo là một thành tố thiết yếu, một mắt xích
quan trọng trong quá trình phát triển nguồn nhân lực cho tổ chức . Đào tạo, vì vậy
được nhìn nhận như là một phải phải làm chứ không phải một việc làm thêm hay làm
cho vui.
Quá trình đào tạo cán bộ của doanh nghiệp quyết định rất nhiều tới năng xuất
làm việc cũng như sự trung thành của họ với tổ chức. Song song với việc đầu tư mở
rộng sản xuất, vấn đề đào tạo nguồn nhân lực là điều mà bất kỳ người làm công tác
quản lý có tầm nhìn nào cũng luôn quan tâm. Cán bộ không chỉ được đào tạo về kỹ
năng chuyên môn mà cả những kỹ năng con người cho công việc (Diện mạo, Thái độ,
Giao tiếp ứng xử, Giải quyết vấn đề, Xử lý khủng hoảng, Cầm tay chỉ việc, Quản lý
Lãnh đạo, Quản lý Thay đổi, Kỹ năng chăm sóc dịch vụ…) đồng thời được trang bị
những kiến thức công việc ở các phòng ban khác nhau để họ thấy được bản thân
cũng liên quan đến việc phát triển chung của cả tổ chức.
Co nhiêu ly do đê noi răng công tac đao tao la quan trong va cân đ
́
̀ ́
̀ ̣ ̣
́
̉
̉
ười lao đông.
̣
16
Đao tao va phat triên la nh
̀ ̣
̀ ́
̉
̀ ững giai phap co tinh chiên l
̉
́ ́ ́
́ ược tao ra l
̣
ợi thê canh
́ ̣
tranh cua doanh nghiêp.
̉
̣
Đao tao nhân s
̀ ̣
ự la điêu kiên quyêt đinh đê môt tô ch
̀ ̀
̣
́ ̣
̉
́ ự giam sat vi ng
́
́ ̀ ươi lao đông đ
̀
̣
ược đao tao la ng
̀ ̣ ̀ ươi co kha năng t
̀ ́ ̉
ự
giam sat.
́
́
Nâng cao tinh ôn đinh va năng đông cua tô ch
́ ̉
̣
̀
̣
̉ ̉ ức.
Duy tri va nâng cao chât l
̀ ̀
́ ượng cua nguôn nhân l
̉
̀
ực.
Tao ra đ
̣
ược sự găn bo gi
́ ́ ưa ng
̃ ươi lao đông va doanh nghiêp.
̀
̣
̀
̣
Tao ra tinh chuyên nghiêp cua ng
̣
́
̣
̉
ươi lao đông.
̀
̣
Tao ra s
̣
ự thich
́ ưng gi
́
́ ́
̀
́ ư duy mơi trong công viêc cua ho
́
̣
̉
̣
la c
̀ ơ sở đê phat huy tinh sang tao cua ng
̉
́
́
́
̣
̉
ươi lao đông trong công viêc.
̀
̣
̣
1.2. Các phương pháp đào tạo nhân sự
Co nhiêu ph
́
̀ ương phap đê đào t
́ ̉
ạo nhân sự. Môi môt ph
̃
̣
ương phap co cach th
́ ́ ́
́ ́ ương phap đao tao va phat triên nhân l
́ ̀ ̣
̀ ́
̉
ực chu yêu đang đ
̉ ́
ược
thực hiên
̣ ở cac n
́ ươc va
́ ̀ở nươc ta hoăc co thê ap dung
́
̣
́ ̉ ́ ̣ ở nươc ta.
́
1.2.1. Đào tạo trong công việc
Đao tao trong công viêc la ph
̀ ̣
̣ ̀ ương phap đao tao tr
́ ̀ ̣ ực tiêp tai n
́ ̣ ơi lam viêc, trong
̀
̣
đo ng
́ ươi hoc se hoc đ
̀ ̣
̃ ̣ ược nhưng kiên th
̃
́ ức, ky năng cân thiêt cho công viêc thông qua
1.2.1.1. Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn trong công việc
Đây chính là phương pháp đào tạo tại chỗ hay chính tại nơi làm việc. Nhân
viên buồng phòng học nghề sẽ được phân công làm việc với một nhân viên buồng
phòng lành nghề, có trình độ, có kinh nghiệm hơn. Người dạy trước tiên sẽ giới
thiệu, giải thích về mục tiêu của công việc. Sau đó hướng dẫn tỉ mỉ cho học viên
quan sát, trao đổi, học hỏi và cho học viên làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự
giám sát chặt chẽ của người dạy. Người học vừa phải học vừa phải quan sát, lắng
nghe những lời chỉ dẫn và làm theo cho đến khi thuần thục mới thôi.Trong quá trình
học, người học cũng như người dạy đều phải có sự nỗ lực cao, người dạy phải có
tay nghề vững chắc, tạo sự tin tưởng về tay nghề của mình đối với học viên, ngoài ra
còn phải biết lắng nghe những thắc mắc của người học. Như vậy, phải có sự kết
18
hợp của cả người dạy và người học mới đào tạo ra được học viên có trình độ như
mong muốn.
Phương pháp này có ưu điểm là không đòi hỏi phải có một không gian riêng,
cũng như máy móc, thiết bị đặc thù để phục vụ cho việc học. Đồng thời giúp cho viên
nắm bắt nhanh kiến thức vì được thực hành ngay sau khi hướng dẫn.
Tuy nhiên, nhược điểm là can thiệp vào tiến trình sản xuất, có thể làm hư hại
máy móc, thiết bị do chưa quen việc, chưa quen sử dụng máy móc, thiết bị vừa học.
1.2.1.2. Đào tạo theo kiểu học nghề
Đây thực chất là phương pháp kèm cặp của nhân viên buồng phòng lành nghề
đối với người học. Phương pháp này rất phổ biến ở Việt Nam, nó thường được áp
dụng cho những công việc thủ công, cần sự khéo léo, tỉ mỉ như thợ nề, thợ điện…
Chương trình học bắt đầu bằng việc trang bị kiến thức lý thuyết trên lớp sau đó được
đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của nhân viên buồng phòng lành nghề; được
trực tiếp thực hiện công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ
năng nghề. Quá trình học có thể kéo dài từ một tới sáu năm tuỳ theo độ phức tạp của
nghề. Trong quá trình học nghề, học viên có thể được trả công bằng một nửa tháng
Mục đích của quá trình đào tạo này là giúp người học có khả năng thực hiện được
những công việc cao hơn trong tương lai.
Phương pháp này giúp người học học được nhiều công việc, được làm thật
nhiều công việc và tránh được sự nhàm chán. Tuy nhiên, chỉ là luân chuyển và thuyên
chuyển nên thời gian làm một công việc hay một vị trí là ngắn dẫn đến không hiểu
biết đầy đủ về một công việc.
1.2.2. Đào tạo ngoài công việc
Đào tao ngoai công viêc la ph
̣
̀
̣ ̀ ương phap đao tao trong đo ng
́ ̀ ̣
́ ười hoc đ
̣ ược tach
́
khoi s
̉ ự thực hiên cac công viêc th
̣
́
̣ ực tê.́
Cac ph
́ ương phap đo bao gôm:
́ ́
̀
1.2.2.1. Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
20
Đây là phương pháp thay vì đào tạo tại nơi làm việc bằng cách mở một lớp
Ưu điểm của phương pháp: Đơn giản, dễ tổ chức, không đòi hỏi trang thiết bị
riêng, học viên học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong công việc cũng như phong cách
bày tỏ, thể hiện ý kiến của mình trước đám đông.
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, phạm vi hẹp.
1.2.2.4. Đào tạo theo phương thức từ xa
Đao tao t
̀ ̣ ừ xa la ph
̀ ương thưc đao tao ma gi
́ ̀ ̣
̀ ữ ngươi day va ng
̀ ̣
̀ ươi hoc không
̀ ̣
trực tiêp găp nhau tai môt đia điêm va cung th
́ ̣
̣
̣ ̣
̉
̀ ̀
ơi gian ma thông qua cac ph
̀
̀
́ ương tiên
̣
nghe nhin trung gian. Ph
̀
ương tiên trung gian nay co thê sach, tai liêu hoc tâp, băng
̣
̀
thơi gian hoc tâp cho phu h
̀
̣ ̣
̀ ợp vơi kê hoach cua ca nhân; ng
́ ́ ̣
̉
́
ười hoc
̣ ở cac đia điêm xa
́ ̣
̉
trung tâm đao tao vân co thê tham gia đ
̀ ̣
̃ ́ ̉
ược những khoa hoc, ch
́ ̣
ương trinh đao tao co
̀
̀ ̣
́
chât l
́ ượng cao. Tuy nhiên, hinh th
̀
ưc đao tao nay đoi hoi cac c
́ ̀ ̣
̀ ̀ ̉ ́ ơ sở đao tao phai co tinh
̀ ̣
̉ ́ ́
chuyên môn hoa cao, chuân bi bai giang va ch
phương pháp là ngoài học được những kiến thức về thực hành, học viên còn có cơ
hội được đào luyện những kỹ năng thực hành, nâng cao khả năng làm việc với con
người và ra quyết định. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi tốn nhiều công sức, tiền
của, thời gian để xây dựng lên các tình huống mẫu.
1.2.2.7. Đào tạo kĩ năng xử lý công văn, giấy tờ
Đây là phương pháp đào tạo, huấn luyện cho người lao động cách ra quyết
định nhanh chóng trong công việc hàng ngày. Học viên khi vừa tới nơi làm việc sẽ
nhận được một loạt các tài liệu, các bản ghi nhớ, các tường trình, báo cáo, dặn dò của
cấp trên và các thông tin khác và họ phải có trách nhiệm xử lý nhanh chóng và đúng
đắn. Phương pháp này được áp dụng cho cán bộ quản lý, giúp họ nhanh chóng có kỹ
năng làm việc và ra quyết định. Nhưng đôi khi có thể gây ra những thiệt hại cho tổ
chức và ảnh hưởng tới công việc của bộ phận.
Tuỳ theo vào nhu cầu đặc điểm nghề cũng như trình độ nhân viên buồng phòng
mà tổ chức lựa chọn phương pháp phù hợp với nguồn tài chính của mình.Vì mỗi
phương pháp đào tạo đều có những ưu điểm và nhược điểm của nó nên tổ chức cân
xem xét kỹ trước khi lựa chon một phương án nào đó.
1.3. Nội dung của công tác đào tạo nhân sự của doanh nghiệp
Hình 1.1: Quy trình đào tạo nhân sự của doanh nghiệp
23
(Nguồn: Trần Kim Dung, 2013)
1.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo nhân sự
Là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần phải đào tạo, đào tạo kỹ năng nào, cho
loại lao động nào và bao nhiêu người. Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên phân
tích nhu cầu lao động của tổ chức, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết cho
việc thực hiện các công việc và phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện có của
người lao động.
Để xem xét các vấn đề trên thì tổ chức dựa vào phân tích công việc và đánh giá
+ Dựa trên 5 tiêu chí 5W (What, Why,When,Where,When) + 1H (How)
+ Chất lượng NNL và hiệu quả chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xác định mục tiêu đào tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác
công tác đào tạo nhân sự và là cơ sở để đánh giá trình độ chuyên môn của người lao
động trong mỗi khách sạn, tổ chức. Các mục tiêu đào tạo cần phải rõ ràng, cụ thể và
có thể đánh giá được.
Có nhiều phương pháp đào tạo khác nhau để lựa chọn và mỗi phương pháp lại
có ưu nhược điểm riêng của nó. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một phương pháp
hoặc kết hợp nhiều phương pháp lại với nhau. Phương pháp đào tạo phải phù hợp
25