Tác động của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------

NGUYỄN NGỌC THỨC

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
KHỞI NGHIỆP ĐẾN CƠ HỘI KHỞI NGHIỆP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------

NGUYỄN NGỌC THỨC

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
KHỞI NGHIỆP ĐẾN CƠ HỘI KHỞI NGHIỆP

Chuyên ngành: Khoa học quản lý
Mã số: 9310110

LUẬN ÁN TIẾN SĨ


nghiên cứu chính sách tại ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, đã
nhiệt tình tạo điều kiện, hợp tác giúp đỡ, tích cực phản biện giúp NCS hoàn thành luận
án.
Cảm ơn, gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian qua.
Nghiên cứu sinh

Nguyễn Ngọc Thức


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT.................................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC......................................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH........................................................................................................................ ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.................................................................................................................. x
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP ĐẾN CƠ HỘI KHỞI NGHIỆP............................................... 9
1.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài........................................................................... 9
1.1.1 Thể chế............................................................................................................................. 10
1.1.2 Chuẩn mực văn hóa và xã hội..................................................................................... 11
1.1.3 Giáo dục và đào tạo....................................................................................................... 11
1.1.4 Hỗ trợ tài chính cho khởi nghiệp................................................................................ 12
1.1.5 Cơ sở hạ tầng.................................................................................................................. 13
1.1.6 Cơ hội khởi nghiệp........................................................................................................ 13
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước......................................................................... 14
1.3 Khoảng trống nghiên cứu................................................................................................. 18

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................. 53
3.1 Mô hình nghiên cứu và thang đo.................................................................................... 53
3.1.1 Lý thuyết nền tảng......................................................................................................... 53
3.1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất........................................................................................ 56
3.1.3 Thang đo đề xuất............................................................................................................ 58
3.2 Quy trình nghiên cứu......................................................................................................... 62
3.2.1 Nghiên cứu định tính..................................................................................................... 64
3.2.2 Nghiên cứu định lượng................................................................................................. 69
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3............................................................................................................ 72
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG KHỞI NGHIỆP VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
KHỞI NGHIỆP Ở VIỆT NAM................................................................................................. 73
4.1 Thực trạng chính sách hỗ trợ khởi nghiệp ở Việt Nam.......................................... 73
4.1.1 Thể chế............................................................................................................................. 73
4.1.2 Nền tảng văn hóa........................................................................................................... 86
4.1.3 Giáo dục........................................................................................................................... 87
4.1.4 Hỗ trợ tài chính............................................................................................................... 89
4.1.5 Cơ sở hạ tầng.................................................................................................................. 90
4.2 Thực trạng khởi nghiệp tại Việt Nam........................................................................... 92
4.2.1 Đăng ký doanh nghiệp mới tại Việt Nam................................................................. 92
4.2.2 Doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam............................................................ 93
4.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp......................94
4.2.4 Thực trạng phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo....................96
4.3 Một số khó khăn, tồn tại làm giảm cơ hội khởi nghiệp.......................................... 96
TỔNG KẾT CHƯƠNG 4.......................................................................................................... 100


v
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
ĐẾN CƠ HỘI KHỞI NGHIỆP............................................................................................... 101
5.1 Thống kê mô tả mẫu......................................................................................................... 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................... 139
PHỤ LỤC....................................................................................................................................... 152


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CH

: Cơ hội

CSVC

: Cơ sở vật chất

DN KNST

: Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

ĐTMH

: Đầu tư mạo hiểm

GD

: Giáo dục

KH&CN

: Khoa học và công nghệ


: United Nation Conference on Trade and Development

VH

: Văn hóa


vii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp những chính sách hỗ trợ khởi nghiệp chủ yếu từ nghiên cứu tổng
quan..................................................................................................................................................... 18
Bảng 3.1 Thang đo đề xuất từ nghiên cứu tổng quan.............................................................. 58
Bảng 3.2 Thang đo chính thức của luận án................................................................................ 66
Bảng 4.1 Hệ thống chính sách của chính quyền trung ương hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt
Nam..................................................................................................................................................... 76
Bảng 4.2 Hệ thống chính sách hỗ trợ khởi nghiệp cấp tỉnh ở Việt Nam............................. 77
Bảng 4.3 Một số chính sách hỗ trợ đối tượng đặc thù do chính quyền cấp tỉnh ban hành
.........................................................................................................................................82
Bảng 4.4: Tổng số lượng các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp................................................. 85
Bảng 4.5: Số liệu đăng ký doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2019........................................... 93
Bảng 4.6: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2017..95
Bảng 5.1 Thống kê mẫu theo giới tính..................................................................................... 101
Bảng 5.2 Thống kê mẫu theo năm học..................................................................................... 101
Bảng 5.3 Thống kê mẫu theo ngành học.................................................................................. 102
Bảng 5.4 Thống kê mẫu theo nghề bố hoặc mẹ...................................................................... 102
Bảng 5.5 Giá trị mean của biến độc lập “thể chế I”.............................................................. 103
Bảng 5.6 Giá trị mean của biến thể chế II................................................................................ 104
Bảng 5.7 Giá trị mean của biến “văn hóa”.............................................................................. 104
Bảng 5.8 Giá trị mean của biến “giáo dục I”.......................................................................... 105


x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu các doanh nghiệp có kết quả kinh doanh phân theo ngành năm
2018 ...............................................................................................................................94
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu các doanh nghiệp có kết quả kinh doanh phân theo loại hình doanh
nghiệp năm 2018 ...........................................................................................................


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Khởi nghiệp kinh doanh tạo cơ hội cho các cá nhân khởi nghiệp phát huy tinh
thần sáng tạo, ý chí tự lập nhằm giải quyết tình trạng thất nghiệp, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước. Ở Việt Nam, nền kinh tế chủ
yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy mô nội lực còn yếu, việc thúc đẩy tinh thần
khởi nghiệp là hướng đi không thể thiếu. Các quốc gia phát triển trên thế giới coi khởi
nghiệp là cách thức thúc đẩy kinh tế, tạo việc làm, duy trì sức khỏe cho nền kinh tế.
Bên cạnh những doanh nghiệp truyền thống, những doanh nghiệp khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo đang ngày một chứng tỏ vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất
nước. Thực tế diễn ra tại nhiều nước phát triển trên thế giới cho thấy, các doanh nghiệp
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có đóng góp to lớn do đặc trưng là sử dụng hạ tầng công
nghệ cao, khai thác chất xám, thúc đẩy tinh thần ham làm giàu, vươn mình phát triển
của giới trẻ. Ngoài ra việc phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo sẽ
tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao và phát triển khoa học công nghệ quốc gia.
Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển của
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng được quan tâm và nghiên cứu, tìm

kinh tế phát triển.
Như vậy nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện khung lý thuyết về khởi nghiệp giúp
các nhà hoạch định chính sách có được dữ liệu cần thiết để đưa ra những chính sách phù
hợp với đối tượng thụ hưởng là các doanh nghiệp khởi nghiệp. Việc xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến cơ hội khởi nghiệp, sẽ giúp các nghiên cứu sau phân tích sự phù hợp,
mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố đến sự khởi nghiệp, từ đó có những gợi ý chính
sách phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam hiện nay.
Thực tế các nghiên cứu về khởi nghiệp hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt về chính
sách hỗ trợ khởi nghiệp còn rất chung chung. Một số quan niệm còn nhầm lẫn giữa
doanh nghiệp khởi nghiệp và DNNVV. Thực tế như đã nói ở trên, các chính sách hỗ trợ
hiện nay cũng đánh đồng hai đối tượng này vì chưa thực sự phân định rõ ràng từ nghiên
cứu đến chính sách thực hiện trong thực tế. Riêng đối với nghiên cứu về lý thuyết khởi
nghiệp, có rất nhiều các nghiên cứu về nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp, sự sẵn
sàng khởi nghiệp, những nghiên cứu này đã góp phần hoàn thiện bức tranh về khởi
nghiệp hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Những nghiên cứu về chính sách hỗ
trợ khởi nghiệp cũng rất đa dạng, tuy nhiên hầu hết những nghiên cứu này ở Việt Nam
có khung nghiên cứu chung là thống kê, mô tả đánh giá thực trạng các chính sách này ở
Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp dựa trên suy luận định tính, hoặc tham khảo ý
kiến chuyên gia về vấn đề này, hiện hầu như có rất ít nghiên cứu quan tâm xây dựng
khung chính sách cụ thể tác động đến cơ hội khởi nghiệp. NCS


3
nhận định đây là hướng nghiên cứu rất quan trọng vì các chính sách hỗ trợ cần được xây
dựng trên một khung lý thuyết khoa học, được xây dựng từ những nghiên cứu điển hình
trên thế giới và kiểm định định lượng tại Việt Nam, do vậy NCS chọn đề tài: “Tác động
của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp” làm đề tài cho luận án tiến
sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
(1) Phân tích thực trạng các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp hiện nay ở Việt Nam.



4
thức xã hội cao, kiến thức tốt, nền tảng văn hóa tốt,…đủ khả năng để đón nhận các cơ
hội khởi nghiệp đến với mình.
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2016-2020, sơ cấp được thực

hiện từ tháng 12/2018-10/2019.
5. Quy trình nghiên cứu:

Bước 1: Nghiên cứu tổng quan các công trình trên thế giới và tại Việt Nam, hệ
thống hóa cơ sở lý luận về khởi nghiệp, nghiên cứu các chính sách tác động đến cơ hội
khởi nghiệp.
Bước 2: Xây dựng khung lý thuyết – Mô hình nghiên cứu ban đầu bao gồm: câu
hỏi nghiên cứu; xác các biến độc lập và biến phụ thuộc; xác định thang đo cho các biến
và xây dựng giả thuyết về mối tương quan trong mô hình hồi quy.
Bước 3: Thiết kế nội dung phỏng vấn sâu các chuyên gia quản lý nhà nước, các
nhà hoạch định chính sách, cá nhân có doanh nghiệp khởi nghiệp.
Bước 4: Thiết kế bảng hỏi định lượng dựa trên kết quả của bước 3
Bước 5: Điều tra trên diện rộng bằng cách gửi các câu hỏi bằng giấy và câu hỏi
qua email đến mẫu đối tượng điều tra.
Bước 6: Phân tích các dữ liệu định tính và định lượng bằng SPSS 20, Excel nhằm
trả lời câu hỏi nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết.
Bước 7: Viết luận án


5
6. Tóm tắt phương pháp nghiên cứu

Khung nghiên cứu:

sát cho phù hợp với văn hóa, ngôn ngữ Việt Nam, từ đó xây dựng thang đo chính thức
để tiến hành nghiên cứu.
Nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu này lựa chọn đối tượng khảo sát định lượng là sinh viên vì những
lý do sau:
Về chủ quan:
+ Nghiên cứu này tập trung đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ khởi


6
nghiệp nhằm làm tăng cơ hội khởi nghiệp mặc dù các chính sách này có sự bao trùm về
các đối tượng thụ hưởng tuy nhiên có rất nhiều các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp mới
hiện nay đều quan tâm lớn tới việc xây dựng kiến tạo hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo do vậy việc đánh giá tác động chính sách theo NCS cần tập trung khảo sát
những đối tượng có nhiều điều kiện, khả năng để khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
+ Sinh viên là đối tượng thanh niên trẻ có kiến thức và hoài bão khởi nghiệp, sẵn

sàng chấp nhận rủi ro khi khởi nghiệp, tuy chỉ là một trong những đối tượng mà các
chính sách hỗ trợ khởi nghiệp hướng tới nhưng đây được xác định là một trong những
đối tượng trọng điểm (VD: Quyết định 1665/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ năm
2017 về hỗ trợ học sinh – sinh viên khởi nghiệp) về hỗ trợ khởi nghiệp. Việc khảo sát
sinh viên sẽ cung cấp những cảm nhận thực tế về các chính sách hỗ trợ hiện hành của
những thanh niên trẻ, phản ánh mức độ tiếp nhận thông tin khởi nghiệp, sự quan tâm
đến chủ đề khởi nghiệp nhằm giúp họ khởi nghiệp ngay hoặc khởi nghiệp sau khi đã
tích lũy đủ những điều kiện cần thiết khi ra trường.
Về khách quan:
Với việc các khái niệm về doanh nghiệp khởi nghiệp thông thường và doanh
nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo còn đang có nhiều ý kiến tranh biện, mặc dù có
một số chính sách cũng đã nêu rõ, xác định rõ đối tượng hỗ trợ (Ví dụ như các chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo) tuy nhiên theo nghiên cứu

khởi nghiệp từ nghiên cứu tổng quan, mô hình các biến bao gồm 7 biến độc lập và 1
biến phụ thuộc, trong đó các biến độc lập gồm:
- Những quy định, luật, chính sách chung áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp

(Thể chế I)
- Những quy định, luật, chính sách riêng cho các doanh nghiệp mới khởi nghiệp
(Thể chế II)
- Nền tảng văn hóa (Văn hóa)
- Giáo dục cấp tiểu học, trung học (Giáo dục I)
- Giáo dục cấp cao đẳng, đại học (Giáo dục II)
- Các hỗ trợ tài chính (Hỗ trợ tài chính)
- Các hỗ trợ về cơ sở hạ tầng như: Cơ sở hạ tầng cơ bản, công nghệ kỹ thuật,
quản lý nhân sự, tư vấn luật,…(Cơ sở hạ tầng)
Và biến phụ thuộc là cơ hội khởi nghiệp
(3) Luận án khái quát các khái niệm cơ bản về khởi nghiệp, chính sách hỗ trợ

khởi nghiệp. Thống kê, trình bày thực trạng khởi nghiệp và việc thực thi các chính sách
hỗ trợ khởi nghiệp ở Việt Nam, chỉ rõ những rào cản, hạn chế, tồn tại, từ đó đề xuất
những giải pháp mang tính trước mắt và lâu dài để đẩy mạnh cơ hội khởi nghiệp.
(4) Kết quả phân tích định lượng chỉ ra cần: thứ nhất quan tâm thay đổi nhận

thức quan điểm của các cán bộ quản lý nhà nước về khởi nghiệp, tránh sự quan liêu,
chậm trễ. Thứ hai chú trọng triển khai các chính sách tín dụng cho khởi nghiệp, giúp các
nhà khởi nghiệp tiếp cận vốn dễ dang hơn, vì đây là nguồn lực tối quan trọng cho khởi
nghiệp. Thứ ba, cần có sự thống nhất về cơ quan hỗ trợ khởi nghiệp, cơ quan cung cấp
các thông tin hỗ trợ thông tin, chính sách ưu đãi, hỗ trợ khởi nghiệp, từ đó giúp các cá
nhân khởi nghiệp có cái nhìn chính xác về môi trường khởi nghiệp.


8



9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP ĐẾN CƠ HỘI KHỞI NGHIỆP

1.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài
Khởi nghiệp kinh doanh được coi là một yếu tố quan trọng trong việc giải thích
sự tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia (Baughn và Neupert 2003; Martínez-Fierro
et al. 2016). Điều này giải thích tại sao cần làm rõ các yếu tố thúc đẩy và định hình hoạt
động kinh doanh rất quan trọng đối với các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là về kinh tế,
kinh doanh, xã hội học và tâm lý học (Simón-Moya et al. 2014). Hiện tại, quan điểm về
thể chế, chính sách đã nhận được rất nhiều sự quan tâm bởi vì nó giúp giải thích lý do
tại sao một số quốc gia phát triển kinh tế mạnh mẽ trong khi một số quốc gia khác thì
không (Amorós và Bosma 2014). Tuy nhiên, tỷ lệ khởi nghiệp là khác nhau và không
chỉ phụ thuộc số lượng các cá nhân có xu hướng khởi nghiệp có sẵn mà còn từ môi
trường, bối cảnh thể chế, chính sách thích hợp cũng như việc có được môi trường kinh
tế, xã hội và chính trị thuận lợi (Mueller và Thomas 2000; Van et al. 2005).
Baumol (1996) nhấn mạnh, có hai kiểu tác động đến nỗ lực khởi nghiệp kinh
doanh: đầu tiên liên quan đến mức độ thực thi luật pháp ở trong nước trong khi kiểu
thứ hai là liên quan đến mức độ mà pháp luật hỗ trợ cho những nỗ lực kinh doanh.
Martínez-Fierro và cộng sự (2016) đã khảo sát và kết luận, một nền kinh tế phát triển,
cơ hội khởi nghiệp được thúc đẩy bằng các yêu cầu cơ bản, như phát triển thể chế, cơ
sở hạ tầng, ổn định kinh tế vĩ mô, y tế và giáo dục.
Mặc dù các học giả có xu hướng đồng đồng thuận yếu tố thể chế có thể ảnh
hưởng đến cơ hội khởi nghiệp kinh doanh, tuy nhiên vẫn có sự khác biệt khi đánh giá
các yếu tố tác động tới nhận thức về cơ hội khởi nghiệp. Chẳng hạn, có một số nghiên
cứu đã nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố văn hóa và xã hội (Thai và Turkina
2014; George và Zahra 2002), ở khía cạnh khác một số nghiên cứu coi trọng vai trò của

giáo dục hoặc lợi ích công cộng, hạn chế tự do dân sự, hạn chế thương mại quốc tế, sự
kiểm soát về truyền thông của nhà nước, hoặc những nguy cơ liên tục vì bất ổn chính trị.
Hall & Sobel (2006) cho rằng hệ thống chính sách công như (thuế, các quy định
về kinh doanh, hệ thống tư pháp, tự do kinh tế) tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh
doanh, trong khi khung nghiên cứu của UNCTAD (2005) cho rằng cần cái thiện các
chính sách xuất nhập khẩu, hạn chế các rào cản thương mại quốc tế nhằm gia tăng cơ
hội khởi nghiệp. Ở một cách nhìn khác, Lee et al (2013) lại chia nhóm các chính sách
tác động đến khởi nghiệp thành 2 nhóm, nhóm thứ nhất là các chính sách nhằm đẩy
mạnh phát triển doanh nghiệp mới thành lập bao gồm các chính sách loại bỏ các rào cản
gia nhập thị trường, chống độc quyền còn nhóm thứ hai là các chính sách nhằm hạn chế
các tổn thất khi phá sản. Trước đó khi nêu quan điểm về vấn đề này, Golden et al (2003)
ủng hộ việc khuyến khích phát triển tinh thần kinh doanh bằng cách giảm thiểu rủi ro
liên quan đến việc phá sản.


11
1.1.2 Chuẩn mực văn hóa và xã hội
Valdez và Richardson (2013) coi nhận thức của các doanh nhân về các chuẩn
mực xã hội liên quan đến khả năng tận dụng cơ hội khởi nghiệp của họ. Các chuẩn mực
văn hóa và xã hội định hình hành vi của con người và có thể được xem như sự ảnh
hưởng lẫn nhau giữa những người sống trong cùng một môi trường xã hội (Hofstede
1991).
Mặc dù Hofstede (1991) không đề cập trực tiếp đến mối quan hệ giữa văn hóa và
hoạt động khởi sự kinh doanh, tuy nhiên mối liên hệ này được nghiên cứu bởi một số
tác giả (Mitchell và cộng sự 2000; Kreiser et al. 2010). Một số tác giả đã nghiên cứu sự
khác biệt văn hóa, đặc biệt là vai trò của văn hóa đề cao chủ nghĩa cá nhân, tính tự chủ,
đặc điểm hình thành nhận thức kinh doanh và ảnh hưởng đến khả năng bắt đầu một
doanh nghiệp mới (Mitchell et al. 2000). Có rất nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận rằng
một số loại văn hóa nhất định có định hướng hỗ trợ xã hội nhiều hơn, có tác động lớn
hơn đến hiệu quả (Stephan và Uhlaner 2010). Những nền văn hóa này không chỉ đánh

dụng bởi các cá nhân để phát triển các cơ hội kinh doanh mới.
Tuy nhiên, các tác giả khác cho rằng vai trò của giáo dục và đào tạo trong khởi
nghiệp là hiệu quả hơn để thúc đẩy và kích thích các kỹ năng và kiến thức kinh doanh
(Verheul et al. 2001, p. 34), do đó thực hiện ảnh hưởng lớn đến thái độ doanh nhân.
GEM (2016) phân chia giáo dục thành giáo dục tiểu học, trung học và đại học trong
nghiên cứu các tác động đến cơ hội khởi nghiệp. Paço et al (2011) lại cho rằng thái độ
cá nhân là rất quan trọng để giải thích ý định khởi nghiệp các tác giả nhấn mạnh, giáo
dục và đào tạo nên tập trung nhiều hơn vào việc thay đổi /kích thích thái độ cá nhân
thuận lợi đối với tinh thần kinh doanh hơn là cung cấp kiến thức kỹ thuật về kinh doanh.
Cụ thể, trong nghiên cứu hiện nay giáo dục khởi nghiệp được định nghĩa là đào tạo các
cá nhân để tạo mới hoặc quản lý các doanh nghiệp được đưa vào trong các hệ thống
giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp (Amorós và Bosma 2014).

1.1.4 Hỗ trợ tài chính cho khởi nghiệp
Xây dựng môi trường khởi nghiệp tích cực là một yếu tố quan trọng để tăng và
duy trì khả năng cạnh tranh quốc gia. Chính sách tài chính và đầu tư đóng vai trò ngày
càng quan trọng trong phát triển kinh doanh. Nhiều chính phủ công nhận lợi ích của đầu
tư mạo hiểm và họ đã nỗ lực tài trợ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp. Các chính sách
tài chính và đầu tư là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu ở các nước đang
phát triển để hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp địa phương, đặc biệt là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ (SME) và các tập đoàn xuyên quốc gia đang đầu tư vào các quốc gia
này. Chính sách hỗ trợ các công ty ở giai đoạn phát triển ban đầu bằng cách sử dụng vốn
đầu tư mạo hiểm mang lại tiềm năng thay đổi kinh tế (David, Hall, & Toole, 2000; Hall
& van Reenen, 2000; Hyytinen & Toivanen, 2005; Mani, 2004). Chính phủ đóng một
vai trò quan trọng trong việc cung cấp các hỗ trợ tài chính và đầu tư phát triển để thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế (OECD, 2016). Các biện pháp chính sách công để hỗ trợ phát
triển doanh nhân bao gồm các chương trình tài chính khác nhau như cho vay, tài trợ,
nghiên cứu và phát triển, ưu đãi thuế, tài chính, đầu tư mạo hiểm (Mani, 2004). Chính
sách công nên tập trung vào việc loại bỏ những trở ngại cho sự sáng tạo và khởi tạo
doanh nghiệp mới. Cụ thể, các chính sách của chính phủ cần tạo

Khung nghiên cứu của UNCTAD (2005) về chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đã đo
lường tác động của các chính sách hỗ trợ kỹ thuật, quản lý, cơ sở hạ tầng đưa vào mô
hình các chính sách tác động làm tăng cơ hội khởi nghiệp cá nhân.

1.1.6 Cơ hội khởi nghiệp
Davidsson (2015) cho rằng cơ hội là một khái niệm không thể xác định một cách
rõ ràng, người ta thấy rằng có ít tác phẩm đưa ra một định nghĩa rõ ràng về cơ hội, do
đó, các tác giả đã có những tranh cãi định nghĩa để áp dụng một quan điểm một



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status