BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------
HUỲNH THỊ TUYẾT VUI
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH
ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------
HUỲNH THỊ TUYẾT VUI
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH
ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành: Tài chính công
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
GS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH
Phƣơng pháp nghiên cứu: sử dụng phƣơng pháp quan sát, thống kê, tổng
hợp, so sánh, điều tra, phân tích.
Kết quả nghiên cứu: Chính sách đã tác động tích cực, hỗ trợ cho du lịch
Đồng Tháp phát triển. Đã xây dựng và phát triển đƣợc các mô hình du lịch cộng
đồng, các điểm tham quan trải nghiệm nông nghiệp, nông trại. Tổng doanh thu và
lƣợt khách đều đạt tốc độ tăng trƣởng cao.
Kết luận và kiến nghị: Đề tài này khuyến nghị: kiểm tra, giám sát, điều
chỉnh, bổ sung hoàn thiện chính; Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát
triển du lịch; đầu tư phát triển hạ tầng; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tƣ phát triển du
lịch; truyền thông quảng bá phát triển du lịch.
Từ khóa: phát triển du lịch; chính sách hỗ trợ tài chính.
ABSTRACT
Project title: Impact of financial support policy on tourism development in Dong
Thap province.
Reason for choosing topic: Dong Thap has advantages for tourism development.
The implementation of the financial support policy will bring many benefits,
promote tourism development and contribute to the province's socio-economic
development.
Issue: The results of policy implementation have not met expectations. Some
content in the policy when implementing is still difficult. Accommodation service
infrastructure develops slowly in size and quality, not attractive, attracting tourists
staying for many days. The progress of implementing some tourist connection items
is still slow.
Research
methods:
using
promote the socialization of tourism development investment; Communication to
promote tourism development.
Key words: tourism development; financial support policy.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CSHT: Cơ sở hạ tầng
CSVC: Cơ sở vật chất
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
HĐND: Hội đồng nhân dân
KT-XH: Kinh tế - xã hội
PTDL: Phát triển du lịch
QLNN: Quản lý nhà nƣớc
Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
UBND: Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM DOAN
TÓM TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GIỚI THIỆU ………………….…………………………………………… 1
1.1. Lý do chọn đề tài ………………….…………………………………. 1
1.2. Mục tiêu, câu hỏi cần trả lời ………………………………………… 2
1.3. Khung phân tích, dữ liệu và cách tiếp cận…………………………….. 2
1.4. Dự kiến kết cấu của luận văn …………………………………………. 3
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài…………………………………………… 3
3.3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch …46
3.4. Giải pháp về xây dựng sản phẩm, truyền thông, quảng bá du lịch…47
3.5. Giải pháp về kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh hoàn thiện chính sách ..48
KẾT LUẬN ……………………………………………………… 50
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI GIỚI THIỆU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch đƣợc xem là ngành kinh tế tổng hợp, góp phần thúc đẩy nhiều
ngành khác phát triển. Đồng Tháp có lợi thế để du lịch đƣợc phát triển. Ủy ban
nhân dân Tỉnh ban hành “Đề án Phát triển Du lịch Đồng Tháp giai đoạn 2015 –
2020”; Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh khoá X ban hành Kết luận số 24-KL/TU về
tiếp tục thực hiện “Đề án Phát triển Du lịch Đồng Tháp đến năm 2020”. Hội đồng
nhân dân Tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp, trong đó quy định cụ thể thời điểm, đối tƣợng, mức chi hỗ trợ tài chính từ
ngân sách Tỉnh với mục tiêu, ý nghĩa là:
- Huy động, khai thác các nguồn lực xã hội để đầu tƣ vào lĩnh vực du lịch.
Nâng cấp, xây mới hạ tầng phục vụ cho du lịch, cải thiện chất lƣợng du lịch. Phát
triển các loại hình du lịch cộng đồng, cho ngƣời dân đƣợc nâng cao thu nhập, tăng
doanh thu trên lĩnh vực du lịch.
- Hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tƣ vào lĩnh vực du lịch. Làm
cho sản phẩm, dịch vụ du lịch đƣợc đa dạng để có nhiều khách đến tham quan và lƣu
trú, để du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội
của Tỉnh.
Với những mục tiêu trên, rõ ràng chính sách hỗ trợ tài chính để phát triển
du lịch tỉnh Đồng Tháp sẽ mang lại nhiều lợi ích, thúc đẩy phát triển ngành du lịch
Đồng Tháp và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh nếu triển khai thực
hiện thành công.
đƣợc kết quả đó và những khó khăn, hạn chế, tác giả sẽ khuyến nghị địa phƣơng có
những điều chỉnh, bổ sung nhằm hoàn thiện chính sách này và thúc đẩy du lịch tỉnh
Đồng Tháp phát triển trong thời gian tới.
3. Khung phân tích, dữ liệu và cách tiếp cận
3.1. Khung phân tích: Tác giả sử dụng các lý thuyết:
- Lý thuyết về du lịch, PTDL bền vững, tài chính chính quyền địa phƣơng.
- Lý thuyết các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển du lịch.
3.2. Dữ liệu thu thập
Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định về chính sách hỗ trợ
phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Đề án PTDL Đồng Tháp; Báo cáo kết
quả 03 năm thực hiện Đề án Phát triển Du lịch Đồng Tháp của UBND Tỉnh; Báo
cáo chuyên đề về kết quả thực hiện nhiệm vụ PTDL năm 2018 của Sở Văn hóa, thể
thao và Du lịch Đồng Tháp; Niên giám thống kê năm 2016, 2017; Báo cáo doanh
thu dịch vụ, thƣơng mại năm 2018 của Cục Thống Kê.
3.3. Cách tiếp cận và kỹ thuật thực hiện đề tài
Để trả lời câu hỏi, tác giả sử dụng phƣơng pháp quan sát, thống kê, tổng hợp,
so sánh, điều tra, phân tích.
4. Dự kiến kết cấu luận văn:
Ngoài danh mục tài liệu tham khảo, sau Lời giới thiệu, luận văn dự kiến
đƣợc kết cấu nhƣ sau:
- Chƣơng 01: Khung phân tích.
- Chƣơng 02: Đánh giá kết quả, phân tích nguyên nhân kết quả thực hiện
chính sách hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Chƣơng 03: Khuyến nghị giải pháp và kết luận.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài này hƣớng đến mục tiêu đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ
đầu tƣ, phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, sự tác động
của chính sách đối với ngành du lịch của Tỉnh. Đồng thời, tìm hiểu nguyên nhân
Những nhà nghiên cứu khoa học về du lịch trong Đại hội lần thứ 5 Hiệp hội
quốc tế đã đồng ý với khái niệm của Tiến sỹ Hunziker và Giáo sƣ, tiến sỹ Kraft nhƣ
sau: “Du lịch là tập hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các
cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó
không thành cư trú thường xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lời”. “Du
lịch là quan hệ tương hỗ do sự tương tác của bốn nhóm: Du khách, cơ quan cung
ứng du lịch, chính quyền và dân cư tại nơi đến du lịch tạo nên”.
Ở Việt Nam, du lịch đƣợc định nghĩa:“Du lịch là các hoạt động có liên
quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm
đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời
gian nhất định” (Luật Du lịch 2005). Kế thừa và phát triển Luật Du lịch (2005),
Luật Du lịch (2017), có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, nêu khái niệm về du lịch: “Du
lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu
tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp
với mục đích hợp pháp khác” (Khoản 1 – Điều 3, Chƣơng I).
Qua các khái niệm trên, có thể du lịch đƣợc hiểu: “Du lịch là hoạt động của
con người ngoài nơi cư trú thường xuyên. Chuyến du lịch ở nơi đến mang tính tạm
thời, trong một thời gian ngắn. Mục đích của chuyến du lịch là thoả mãn nhu cầu
tham quan, nghỉ dưỡng hoặc kết hợp đi du lịch với giải quyết những công việc của
cơ quan và nghiên cứu thị trường, nhưng không vì mục đích định cư hoặc tìm kiếm
việc làm để nhận thu nhập nơi đến viếng thăm. Du lịch là thiết lập các quan hệ giữa
du khách với nhà cung ứng các dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương và dân cư
địa phương”.
1.1.2. Phát triển Du lịch bền vững:
Luật Du lịch (2005, Điều 4) nêu: “Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch
đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng
nhu cầu về du lịch của tương lai”.
Về phân định chi theo Luật Ngân sách nhà nƣớc (2015) trong đó có chi
thƣờng xuyên (chi sự nghiệp: kinh tế, văn hóa - xã hội; chi quản lý nhà nước, chi
quốc phòng an ninh) và chi đầu tƣ.
Nguyên tắc phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách các cấp ở địa phƣơng ở Việt
Nam theo Luật Ngân sách nhà nƣớc (2015), Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phƣơng theo
nguyên tắc phù hợp với phân cấp nhiệm vụ KT-XH, quốc phòng an ninh đối với
từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cƣ, trình độ quản lý của từng vùng,
từng địa phƣơng.
Ngân sách địa phƣơng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện
các nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã
hội trong phạm vi quản lý, trong đó có nhiệm vụ phát triển du lịch.
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến PTDL
Nhìn chung, nhân tố tác động đến sự PTDL rất đa dạng, với nhiều góc nhìn
và cách tiếp cận khác nhau. Dựa trên cơ sở các nghiên cứu trƣớc đây, sự phát triển
du lịch có thể chịu tác động bởi một số nhân tố đến sau đây:
1.2.1. Tài nguyên du lịch
Theo Luật du lịch năm 2017 của Quốc hội Nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá
trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch,
nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự
nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa”.
Tài nguyên du lịch là một trong những yếu tố cơ bản, điều kiện tiên quyết
để hình thành và PTDL của một địa phƣơng. Số lƣợng tài nguyên vốn có, chất
lƣợng của chúng và mức độ kết hợp các loại tài nguyên trên cùng địa bàn có ý nghĩa
đặc biệt đối với sự PTDL. Do vậy, sức hấp dẫn của một địa phƣơng phụ thuộc rất
nhiều vào nguồn Tài nguyên du lịch của địa phƣơng đó. Tài nguyên du lịch càng
phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động du lịch
lịch, góp phần tăng lƣợng khách và doanh thu lĩnh vực du lịch.
1.2.5. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Đây là điều kiện quan trọng cho phát triển kinh tế nói chung và phát triển
các hoạt động du lịch nói riêng. Đó là hệ thống giao thông, viễn thông, cung cấp
nƣớc sạch,..v.v, tất cả những vấn đề này đều tác động mạnh mẽ đến việc phát triển
KT-XH và phát triển các hoạt động du lịch. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục
vụ du lịch nhƣ các khu du lịch, các cơ sở lƣu trú, các nhà hàng, các điểm tham quan,
các cơ sở giải trí, các phƣơng tiện giao thông phục vụ cho khách du lịch, các cơ sở
thƣơng mại... là một yếu tố quan trọng, quyết định đến chất lƣợng sản phẩm và hiệu
quả kinh doanh của các khu, điểm tham quan.
1.2.6. Nguồn nhân lực phục vụ du lịch:
Nguồn nhân lực phục vụ du lịch là điều kiện có tính chất quyết định đến
việc phát triển du lịch. Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực du lịch bao gồm tất cả
những ngƣời trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình phục vụ khách du lịch.
Con ngƣời làm du lịch đòi hỏi phải có kỹ năng nghề nghiệp cao, kỹ năng giao tiếp
tốt, có ý thức trách nhiệm cao đối với công việc và giỏi ngoại ngữ. Chính vì vậy,
đào tạo và bồi dƣỡng nguồn nhân lực du lịch là điều kiện không thể thiếu đƣợc
nhằm phát triển ngành du lịch.
1.3. Chính sách phát triển du lịch
Luật Du lịch (2017, Điều 5) có quy định nhƣ sau:
Một là, “Nhà nước có chính sách huy động mọi nguồn lực cho PTDL để
bảo đảm du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước”.
Hai là, “Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch được hưởng mức ưu đãi, hỗ
trợ đầu tư cao nhất khi Nhà nước ban hành, áp dụng các chính sách về ưu đãi và hỗ
trợ đầu tư”.
Ba là, “Nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí cho các hoạt động sau đây: Điều
tra, đánh giá, bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch; Lập quy hoạch
về du lịch; Xúc tiến du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương;
càng hoàn thiện hơn. Trên cơ sở các nghiên cứu trƣớc đó, luận văn xem xét chu
trình thực hiện chính sách gồm những nội dung sau: Thứ nhất, xây dƣng kế hoạch
triển khai chính sách; Thứ hai, triển khai, tuyên truyền chính sách; Thứ ba, phân
công thực hiện chính sách; Thứ tƣ, duy trì chính sách; Thứ năm, điều chỉnh chính
sách; Thứ sáu, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách; Thứ bảy, đánh
giá, tổng kết, rút kinh nghiệm trong quá trình chính sách đƣợc triển khai thực hiện.
Trong đó, tổ chức thực hiện chính sách là trung tâm kết nối. Nếu thiếu giai
đoạn này thì việc hoạch định chính sách sẽ không còn ý nghĩa. Về cơ bản, có thể coi
thực hiện chính sách phát triển du lịch là toàn bộ quá trình đƣa chính sách vào thực
tế đời sống xã hội theo một quy trình, thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm giải
quyết vấn đề trong phát triển du lịch đối với những đối tƣợng cụ thể trong một
không gian và thời gian nhất định. Việc thực hiện chính sách phát triển du lịch đảm
bảo tuân theo chu trình thực hiện chính sách nói chung.
Tuy vậy, việc thực hiện chính sách PTDL phụ thuộc vào:
(1) Nguồn lực thực hiện là vấn đề hết sức quan trọng vì chính sách sẽ không
thể thực hiện đƣợc một cách hiệu quả nếu nhƣ nguồn lực thực hiện chính sách
không đƣợc tính toán một cách chính xác, kỹ lƣỡng. Nguồn lực ở đây có thể là nhân
lực, cũng có thể là tài chính.
(2) Thời gian triển khai chính sách. Bất cứ chính sách nào cũng phải xác
định phạm vi thời gian. Có những chính sách dài hạn, có những chính sách ngắn
hoặc trung hạn. Trên cơ sở xác định phạm vi thời gian, sẽ có những kế hoạch để
triển khai thực hiện hợp lý.
Qua đó, ta có thể hiểu rằng: “Chính sách phát triển du lịch là tập hợp
các chủ trƣơng và hành động của Nhà nước để đẩy mạnh phát triển du lịch bằng
cách tác động vào việc cung cấp và giá cả của các yếu tố đầu vào (đất đai, lao
động, vốn, cơ sở hạ tầng); tác động tới giá sản phẩm du lịch; tác động đến số lượng
khách du lịch; tác động việc thay đổi tổ chức và năng lực của nguồn nhân lực du
lịch; tác động vào việc chuyển giao công nghệ du lịch... Chủ trương tốt và hành
để phát triển mạnh, hiện đại ngành “công nghiệp không khói”, trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn của tỉnh nơi vùng cực Nam Tổ quốc.
Trong những năm qua, để phát triển du lịch cộng đồng ở Tiền Giang, ngành
du lịch Tiền Giang đã có nhiều dự án đầu tƣ khai thác tiềm năng du lịch cộng đồng
của địa phƣơng và đạt đƣợc những kết quả rất quan trọng, đã tạo điều kiện cho các
dịch vụ phát triển, điển hình nhƣ: phục vụ ẩm thực, bán hàng thủ công mỹ nghệ, các
đặc sản trái cây của địa phƣơng… đã tạo việc làm cho ngƣời dân và góp phần đa
dạng hóa sản phẩm du lịch, tăng trƣởng kinh tế địa phƣơng.
An Giang có nhiều tiềm năng về du lịch, tỉnh tập trung xây dựng hạ tầng thiết
yếu, thực thi các cơ chế, chính sách, hỗ trợ, ƣu đãi thu hút đầu tƣ phát triển du lịch.
Tỉnh đã quy định chính sách hỗ trợ, đầu tƣ, phát triển du lịch tỉnh An Giang. Theo đó,
đối với hoạt động đầu tƣ khai thác, kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh
đƣợc áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc liên quan đến đầu tƣ
khai thác, kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang.
Từ những kinh nghiệm của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đồng
Tháp nghiên cứu, vận dụng cách làm, nhất là về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh để du lịch Đồng Tháp đƣợc phát triển đạt mục tiêu là điểm đến hấp
dẫn của Khu vực, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƢ, PHÁT TRIỂN
TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
2.1. Điều kiện tự nhiên, KT - XH tỉnh Đồng Tháp1
Đồng Tháp nằm trên vùng Đồng Tháp Mƣời và vùng giữa sông Tiền – sông
Hậu của vùng ĐBSCL, với diện tích 3.374 km2 trong đó, đất sản xuất là 277.973 ha,
có 12 đơn vị hành chính trực thuộc, dân số khoảng 1,7 triệu ngƣời, trong đó, dân tộc
Đây là yếu tố quan trọng, môi trƣờng tốt, tạo ấn tƣợng tốt về Đồng Tháp, tạo điều
kiện thuân lợi để phát triển du lịch.
Hệ thống giao thông thủy, bộ của Tỉnh cơ bản hoàn chỉnh và đang dần đƣợc
nâng cấp. Các huyện trong Tỉnh đều có đƣờng ô tô đi tới khu trung tâm. Hệ thống
giao thông đƣờng thủy với 02 trục lớn là sông Tiền, sông Hậu và nhiều tuyến kênh
trung ƣơng kết nối giao thông trong Tỉnh, liên vùng và kết nối với 06 cảng chính2.
Trong tƣơng lai, sau khi đƣờng ĐT.846 nâng cấp thành Quốc lộ, cùng với sự hình
thành của tuyến N1, N2 và cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống, trục ngang này sẽ phát triển
là tuyến giao thông quan trọng trên dihaj bàn Tỉnh, là trục nối gần nhất giữa vùng Tứ
giác Long Xuyên, vùng kinh tế biên giới với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Ngoài
ra, cầu Cao Lãnh, Vàm Cống, sẽ gắn kết chặt chẽ Đồng Tháp với thành phố Hồ Chí
Minh. Đây là điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, tác
động và kết nối du lịch của Tỉnh phát triển.
2.2. Thực trạng phát triển Du lịch Đồng Tháp
2.2.1. Tiềm năng và các nhân tố ảnh hưởng đến Du lịch Đồng Tháp
Du lịch Đồng Tháp đƣợc hình thành vào tháng 4 năm 1982, đầu tiên là
Công ty Du lịch Đồng Tháp trực thuộc UBND Tỉnh. Đến năm 2006, Công ty Cổ
phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp. Về QLNN: đƣợc
UBND Tỉnh giao cho Sở Thƣơng mại (Nay là Sở VH-TT và DL), Phòng Quản lý Du
lịch trực thuộc Sở đƣợc thành lập vào tháng 5/19943.
- Về tài nguyên du lịch: Đồng Tháp đƣợc thiên nhiên ƣu đãi, có nhiều quan
cảnh thiên nhiên phong phú rất đặc sắc, cây trái bốn mùa, ngƣời dân thân thiện, lƣu
giữ nhiều loại hình văn hóa phi vật thể, văn hóa lịch sử, lễ hội dân gian mang đậm
bản sắc văn hóa dân tộc diễn ra quanh năm…là một trong những điều kiện tiên
quyết để hình thành và PTDL của Tỉnh. Vào khoảng tháng 8 đến tháng 11 hàng năm
2
Cảng quốc tế Trần Quốc Toản (3.000 DWT), cảng quốc tế Sa Đéc (5.000 DWT), cảng xăng dầu Trần Quốc
Toản (5.000 DWT), cảng sông Sa Đéc (500 DWT), cảng sông Bảo Mai (3.000 DWT), cảng IDI (5.000
Khánh, Làng Đan bội Long Hƣng, Làng Dệt chiếu Định Yên, Làng Nem Lai Vung,
Làng Bột Tân Phú Đông..