ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THU TRANG
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TÍNH TOÁN
CHO HỌC SINH LỚP 2 TRONG DẠY HỌC
MÔN TOÁN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THU TRANG
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TÍNH TOÁN
CHO HỌC SINH LỚP 2 TRONG DẠY HỌC
MÔN TOÁN
Ngành: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số: 8 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN NGỌC BÍCH
THÁI NGUYÊN - 2020
Học viên
Nguyễn Thu Trang
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Đóng góp của luận văn .................................................................................... 4
9. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................ 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 5
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................. 5
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................ 6
1.2. Kỹ năng và kỹ năng tính toán. ...................................................................... 7
1.2.1. Kỹ năng ...................................................................................................... 7
2.2.3. Rèn kĩ năng tính toán trong thực hành giải quyết vấn đề thực tiễn......... 51
2.2.4. Rèn kĩ năng tính toán trong tổ chức hoạt động thực hành trải nghiệm ......... 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 63
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM....................................................... 64
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................ 64
3.2. Thời gian và đối tượng thực nghiệm .......................................................... 64
3.2.1. Thời gian thực nghiệm sư phạm .............................................................. 64
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ............................................................. 64
iv
3.3. Quy trình thực nghiệm ................................................................................ 65
3.3.1. Nội dung thực nghiệm ............................................................................. 65
3.3.2. Cách tiến hành thực nghiệm .................................................................... 65
3.3.3. Các phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm .................................... 66
3.3.4. Một tiết dạy minh hoạ.............................................................................. 67
3.4. Kết quả thực nghiệm................................................................................... 67
3.4.1. Phân tích kết quả thực nghiệm về mặt định lượng .................................. 67
3.4.2. Kết quả định tính ..................................................................................... 71
3.5. Kết luận quá trình thực nghiệm sư phạm ................................................... 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 79
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN VĂN ...................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 81
PHỤ LỤC
v
Nhà xuất bản
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Đánh giá của GV về tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng
tính toán cho HS ............................................................................. 27
Bảng 1.2. Đánh giá mức độ rèn kỹ năng tính toán của HS ............................ 29
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra trước khi thực nghiệm ........................................ 68
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra sau khi thực nghiệm ........................................... 69
Bảng 3.3. Kết quả số liệu thống kê ................................................................. 70
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ phần trăm kết quả kiểm tra trước thực nghiệm lớp 2D
và lớp 2C .................................................................................... 68
Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ phần trăm kết quả kiểm tra sau khi thực nghiệm lớp 2D
và lớp 2C .................................................................................... 69
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trẻ em là đối tượng giáo dục. Nhà trường có trách nhiệm cung cấp cho
các em những hệ thống kiến thức, kĩ năng cơ bản để có thể vận dụng vào thực
tiễn cuộc sống, hình thành và phát triển ở học sinh những phẩm chất, tư duy,
trí tuệ. Bên cạnh đó, giáo dục luôn là vấn đề thời sự và là vấn đề được xã hội
quan tâm. Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển mạnh thì vấn đề giáo dục
càng được bàn luận nhiều. Trong đó vấn đề rèn luyện kỹ năng tính toán cho
học sinh trong dạy học môn Toán đang được đề cập và nghiên cứu rất sâu. Hội
vào người thầy mà không tích cực chủ động trong học tập. Đối với dạy học Toán
2 nói chung, dạy học phép tính nói riêng, GV chỉ hướng dẫn các em nắm được
cách tính và thực hiện phép tính mà chưa quan tâm đến việc các em có kỹ năng
để thực hiện kiến thức đó hay không.
Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Rèn luyện
kỹ năng tính toán cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Toán” để nghiên cứu
thực trạng kỹ năng tính toán của HS lớp 2 hiện nay và đưa ra các biện pháp rèn
luyện kỹ năng tính toán cho HS lớp 2 trong dạy học môn Toán.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về kỹ năng, kỹ năng tính toán
để đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm rèn luyện kỹ năng tính toán cho học
sinh trong dạy học môn Toán, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học,
nâng cao chất lượng dạy học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán.
- Đối tượng nghiên cứu: Kỹ năng tính toán cho học sinh lớp 2 trong dạy
học môn Toán.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số biện pháp sư phạm rèn kỹ năng tính nhẩm, tính
viết cho HS lớp 2 thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở
trường Tiểu học.
2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về kỹ năng, kỹ năng tính toán.
- Nghiên cứu về nội dung, chương trình môn Toán ở tiểu học nói chung, ở
lớp 2 nói riêng.
- Nghiên cứu về đặc điểm tâm lí học sinh tiểu học
- Nghiên cứu việc thực trạng rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh tiểu
khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Nghiên cứu sự thay đổi của một
vài cá nhân HS trong quá trình thực nghiệm nhằm góp phần khẳng định tính hiệu
quả của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu sau khi điều tra thực trạng,
số liệu của quá trình thực nghiệm sư phạm.
8. Đóng góp của luận văn
- Đã tìm hiểu được thực trạng rèn luyện kỹ năng tính toán trong dạy học
môn Toán lớp 2 ở trường Tiểu học hiện nay
- Luận văn đã đề xuất được 4 biện pháp rèn luyện kỹ năng tính toán cho
HS lớp 2 trong dạy học môn Toán.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo thì luận văn gồm có
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh lớp 2 trong dạy học
môn Toán
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Vấn đề tính toán và kỹ năng tính toán của HS luôn thu hút nhiều nhà
nghiên cứu khoa học trên thế giới và trong nước quan tâm. Lịch sử của kỹ năng
tính toán bắt nguồn từ sớm nhất là vào những năm 1950 nhưng hầu hết các ý
+ Tác giả X.I. Kixegov (1976) đã nêu ra hơn 100 kỹ năng, trong đó có 50
kỹ năng cơ bản cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của GV trong công trình
nghiên cứu “Hình thành các kỹ năng kỹ xảo sư phạm trong điều kiện Giáo dục
đại học” [18].
+ “Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên” của Gônobolin đã xác
định năng lực sư phạm và việc phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu sư phạm cần
có của GV [12].
Nói chung, trên thế giới vấn đề rèn kỹ năng cho con người đã có từ rất
sớm và ngày càng được nhiều người quan tâm, nghiên cứu.
1.1.2. Ở Việt Nam
Việc hình thành và rèn luyện kỹ năng tính toán cho HS Tiểu học là việc
làm thiết thực và vô cùng quan trọng đối với GV. Kỹ năng làm việc, học tập của
HS có hiệu quả cao hay không là nhờ vào sự nhiệt huyết, năng lực giảng dạy của
mỗi GV.
Dạy học môn Toán không những cung cấp kiến thức cơ bản làm cơ sở nền
tảng để HS học ở các cấp học cao hơn mà còn hình thành cho HS các kỹ năng
thực hành tính toán, đo lường và giải các bài toán liên quan đến thực tế trong đời
sống. Vì thế môn Toán ở cấp tiểu học có vai trò rất quan trọng và cần thiết. Thông
qua việc dạy học Toán, GV giúp HS bước đầu phát triển năng lực tư duy logic,
khả năng suy luận, phát triển cách diễn đạt đúng, phát hiện và giải quyết các vấn
đề đơn giản.
Việc rèn kỹ năng tính toán được xem là bước rất cần thiết, có tính chất
quyết định đối với sự hình thành và phát triển tư duy toán học cho HS góp phần
hình thành năng lực sáng tạo cho các em. Điều này không chỉ giúp HS làm được
6
nhanh các bài toán trong chương trình mà qua đó còn rèn được khả năng tư duy,
suy luận để các em áp dụng vào cuộc sống hằng ngày. Với sự phong phú về các
dạng toán, bài toán và mỗi dạng lại có nhiều cách thực hiện khác nhau thì việc
sinh học - tâm lý khác của cá nhân (chủ thể của kỹ năng đó) như nhu cầu, tình cảm,
ý chí, tính tích cực cá nhân… để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã
định hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay quy định” [17; tr25-28]
Trong quá trình nghiên cứu đối với tôi kỹ năng thể hiện khả năng thực
hiện một hoạt động có kết quả với thời gian tương ứng trong điều kiện xác định.
Tri thức là nền tảng của kỹ năng và bất cứ một hoạt động nào cũng có những
mục đích nhất định. Quá trình con người tiến hành hành động là quá trình con
người tiến hành thực hiện một hệ thống thao tác theo một trật tự đã đặt ra. Và để
hành động có kết quả, con người phải có những tri thức cần thiết về mục đích
của hành động, về cách thức hành động đi đến kết quả, những điều kiện cần thiết
để triển khai cách thức hành động đó.
Nhưng chỉ có tri thức cần thiết thì chưa đủ, con người phải biết vận dụng tri
thức đó để thực hiện hành động có kết quả. Chỉ khi nào con người hành động có
kết quả thì lúc đó con người mới được gọi là có kỹ năng về hành động đó.
Như vậy, kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức,
phương pháp,…) để giải quyết nhiệm vụ đặt ra. Nói đến kỹ năng là nói đến cách
thức thủ thuật và trình tự thực hiện các thao tác hành động để đạt được mục đích
đã định. Kỹ năng chính là kiến thức khi hành động.
1.2.2. Kỹ năng tính toán
Dạy học sẽ không đạt kết quả nếu học sinh chỉ biết học thuộc lòng khái niệm,
định nghĩa, mà không biết vận dụng hay vận dụng không thành thạo vào việc giải
bài tập. Có thể nói, bài tập toán chính là “mảnh đất” để rèn luyện kỹ năng tính toán.
Do đó, để rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh, giáo viên cần tăng cường hoạt
động giải toán (đây cũng chính là hoạt động chủ yếu khi dạy toán).
Tính toán là tiến hành một hệ thống hành động có mục đích do đó chủ thể
tính toán cần phải nắm vững các tri thức về hành động, thực hiện hành động theo
các yêu cầu cụ thể của tri thức đó, biết hành động có kết quả trong những điều
kiện khác nhau. Vì vậy tôi quan niệm kỹ năng tính toán là:
8
thích hợp trên tia số.
So sánh các số
- Nhận biết được cách so sánh hai số trong
phạm vi 1000.
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé
nhất trong một nhóm có không quá 4 số
(trong phạm vi 1000).
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo
thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm có không quá 4 số (trong
phạm vi 1000).
Ước lượng số
đồ vật
Làm quen với việc ước lượng số đồ vật
theo các nhóm 1 chục.
9
Các phép tính
Phép cộng,
với số tự nhiên
phép trừ
giải quyết vấn
- Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép tính
(cộng, trừ, nhân, chia) thông qua tranh
đề liên quan
ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
đến các phép
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với
tính đã học
việc giải các bài toán có một bước tính
(trong phạm vi các số và phép tính đã học)
liên quan đến ý nghĩa thực tế của phép
tính (ví dụ: bài toán về thêm, bớt một số
đơn vị; bài toán về nhiều hơn, ít hơn một
số đơn vị).
10
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
Hình học trực quan
Hình phẳng và Quan sát, nhận - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng, đường
hình khối
ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử
phẳng và hình
dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật
khối đã học
thật.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
đơn giản liên quan đến hình phẳng và
hình khối đã học.
Đo lường
Đo lường
Biểu tượng
- Nhận biết được về “nặng hơn”, “nhẹ hơn”.
về đại lượng
- Nhận biết được đơn vị đo khối lượng: kg
và đơn vị đo
(ki-lô-gam); đọc và viết được số đo khối
đại lượng
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính
và ước lượng
toán với các số đo độ dài, khối lượng,
với các số đo
dung tích đã học.
đại lượng
- Thực hiện được việc ước lượng các số đo
trong một số trường hợp đơn giản (ví dụ:
cột cờ trường em cao khoảng 6m, cửa ra
vào của lớp học cao khoảng 2m,...).
- Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết
độ dài các cạnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên
quan đến đo lường các đại lượng đã học.
12
MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Một số yếu tố thống kê
Một số yếu tố
thống kê
với các khả
tượng liên quan tới các thuật ngữ: có thể,
năng xảy ra
chắc chắn, không thể, thông qua một vài
(có tính ngẫu
thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ
nhiên) của
- Làm quen với việc mô tả những hiện
thực tiễn.
một sự kiện
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các
hoạt động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể.
Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn, chẳng
hạn:
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng độ dài, khối lượng, dung tích
một số đồ vật trong thực tiễn; thực hành đọc giờ trên đồng hồ, xem lịch; thực
hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân hằng ngày,
trong tuần,...
- Thực hành thu thập, phân loại, ghi chép, kiểm đếm một số đối tượng thống
- Hình học và Đo lường:
• Hình học:
+ Nhận biết được điểm, đoạn thẳng, đường cong qua vật thật hoặc mô hình.
+ Không dạy chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác như Chương trình
hiện hành.
+ Ngoài những nội dung trong Chương trình hiện hành thì Chương trình
môn Toán 2018 còn dạy thêm cho học sinh nhận dạng một số hình khối đơn giản
(khối trụ, khối cầu) thông qua bộ đồ dùng vật thật.
+ Không dạy học sinh thực hành vẽ, cắt, ghép hình đã học biểu diễn trên
giấy kẻ ô vuông như trước mà chỉ dạy học sinh thực hành lắp ghép, xếp hình gắn
với một số hình phẳng và hình khối đơn giản.
• Đo lường:
+ Chương trình môn Toán 2018 không giới thiệu đơn vị đo độ dài mm (mili-mét) ở lớp 2 như Chương trình hiện hành mà giới thiệu cho học sinh về: đơn
vị đo dung tích: l (lít); đơn vị đo khối lượng: kg (ki-lô-gam), đơn vị đo độ dài dm
(đề-xi-mét), m (mét), km (ki-lô-mét).
14
+ Nhận biết một ngày có 24 giờ, một giờ có 60 phút, số ngày trong tháng,
ngày trong tháng.
+ Chỉ giới thiệu tiền Việt Nam thông qua hình ảnh một số tờ tiền, không
dạy học sinh mệnh giá tờ tiền và đổi tiền.
- Một số yếu tố thống kê và xác suất:
Chương trình môn Toán 2018 ở lớp 2 bổ sung thêm mạch nội dung mới
đó là Một số yếu tố thống kê và xác suất với các nội dung như sau:
+ Một số yếu tố thống kê: Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu; Đọc
biểu đồ tranh; Nhận xét về các số liệu trên bản đồ.
+ Một số yếu tố xác suất: Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu
nhiên) của một sự kiện.
xác.
Đối với nội dung môn Toán lớp 2 có 193 bài tập rèn kĩ năng tính nhẩm.
* Các bài tập dạng cộng, trừ, nhân, chia trong bảng công thức
HS được rèn các kỹ năng tính nhẩm cộng, trừ, nhân, chia xuyên suốt cả
chương trình.
Ví dụ 1: Bài 9 cộng với một số 9 + 5
Bài 1: Tính nhẩm
9+3=
9+6=
9+8=
9+7=
9+4=
3+9=
6+9=
8+9=
7+9=
4+9=
Ví dụ 2: Bài Bảng nhân 2
Bài 1: Tính nhẩm
2x2=