Cơ sở Lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại - Pdf 69

Cơ sở Lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh
tế
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan của nền sản xuất
xã hội. Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển đến một mức độ nhất định tất sẽ
dẫn đến giầu nghèo. Trong xã hội bắt đầu xuất hiện một tầng lớp có thu nhập
cao, nhiều vốn và một tầng lớp khác có thu nhập thấp hơn, thiếu vốn để hoạt
động sản xuất bình thường. Để giải quyết mâu thuẫn nội tại giữa người thừa vốn
và người thiếu vốn, thực hiện việc điều hoà nhu cầu tạm thời về vốn, hoạt động
tín dụng ra đời.
Như vậy quan hệ tín dụng gắn liền với quan hệ kinh tế giữa người đi vay
và người cho vay. Nó thể hiện quy trình vận động của vốn vay thông qua việc
sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất và điểm cuối của quá trình là
sự hoàn trả (cả gốc lẫn lãi) của tín dụng.
Từ đó ta thấy: bản chất của tín dụng là quan hệ phân phối vốn dựa trên
nguyên tắc hoàn trả vốn. Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất
của quá trình vận động tín dụng.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là
ngân hàng, một bên là các cá nhân và các tổ chức trong xã hội, trong đó ngân
hàng giữ vai trò là người đi vay, vừa là người cho vay.
Như vậy, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ
kinh tế giữa ngân hàng với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và nhân dân
lao động. Dựa vào việc tập trung vốn tạm thời chưa sử dụng trong nền kinh tế,
dựa vào vốn tự có, vốn cấp phát của Nhà nước và vốn phát hành, ngân hàng
thực hiện mối quan hệ kinh tế đó bằng phương pháp cho vay có hoàn trả .
Quan hệ tín dụng ngân hàng chỉ được hình thành khi có những điều kiện
kinh tế xã hội cụ thể làm tiền đề cho nó. Chính vì vậy, mặc dù các NHTM xuất
hiện rất sớm nhưng quan hệ tín dụng chỉ được hình thành vào khoảng cuối thể
kỷ 19. Thông thường quá trình vận động của tín dụng ngân hàng trải qua 3 giai

vào quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay và tính chất vốn của ngân
hàng. Như vậy, nếu ngân hàng định kỳ hạn nợ một cách phù hợp với đối
tượng vay thì khả năng trả nợ rất cao và ngược lại.
Ba là, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên
nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng vì vốn cho vay của ngân hàng là vốn
huy động của những người tạm thời thừa vốn nên sau một thời gian nhất định
ngân hàng phải có nguồn bù đắp chi phí hoạt động như khấu hao tài sản cố định,
trả lương cán bộ công nhân viên, chi phí văn phòng phẩm… cho nên người vay
ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi. Đây là nguồn
thu nhập chính của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tồn tại và phát triển.
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo nhóm dựa trên
một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại tin dụng có cơ sở khoa học là tiền để
để thiết lập quy trình tín dụng thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng. Trong qúa trình phân loại có thể sử dụng nhiều tiêu thức để phân loại tín
dụng song thực tế cấc nhà kinh tế học thường phân loại tín dụng theo các tiêu
thức sau đây:
1.1.2.1. Thời hạn tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia tín dụng ra làm ba loại:
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và được sử dụng để
bổ sung sự thiếu hút tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và phục vụ
các nhu cầu về sinh hoạt cá nhân. Đây là tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì
trong thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và nếu xảy ra cũng là những
biến động ngân hàng có thể dự tính được.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm và chủ yếu
được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Hình
thức tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự
đoán được những biến động xảy ra.

phải có đảm bảo. Sự đảm bảo này là cơ sở pháp lý để ngân hàng có thêm một
nguồn thu nợ thứ hai. Mậc dù có sự đảm bảo nhưng hình thức này vẫn có mức
độ rủi ro vì có thể tài sản bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện nghĩa
vụ của mình.
1.1.2.4. Tính chất của tín dụng
Dựa vào tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại:
Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
Đây là loại tín dụng có mức độ rủi ro lớn vì ngân hàng không có đầy đủ thông
tin về con nợ, hơn nữa các doanh nghiệp hầu như không có kinh nghiệm trong
việc cấp tín dụng cho khách hàng của mình.
Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp
cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân
hàng. Mức độ rủi ro trong trường hợp này thấp hơn vì ngân hàng có thể trực tiếp
gặp khách hàng và nó được thực hiện bởi những cán bộ có nghiệp vụ và kinh
nghiệm trong việc cung cấp tín dụng.
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Trong đièu kiện đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, có sự điều tiết vĩ
mô của nhà nước, tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng có vai trò
hết sức quan trọng, nó huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, trong
toàn bộ xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh, từ đó thúc đẩy quá trình tập
trung vốn, phát triển sản xuất, kích thích sự tăng trưởng kinh tế.
Một là, tín dụng ngân hàng phục vụ sự phát triển của nền kinh tế nói chung và
các đơn vị kinh tế nói riêng. Thực hiện chức năng phân phối lại (cho vay ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn) tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các đơn vị kinh
tế dự trữ vật tư, hàng hoá, thoả mãn những chi phí trong quá trình sản xuất
cũng như lưu thông, tăng thêm giá trị TSCĐ, TSLĐ mà đơn vị đã sử dụng, do
vậy, tín dụng góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển vật tư, hàng hoá trong nền
kinh tế, rút ngắn thời gian lưu thông, giảm bởt chi phí, tạo điều kiện nâng cao
lợi nhuận. Qua các chức năng của mình, tín dụng ngân hàng tác động mạnh mẽ

kinh tế đều có mối quan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng và chính mối
quan hệ tín dụng này vừa tạo khả năng, vừa yêu cầu ngân hàng tiến hành kiểm
soát bằng tín dụng các mặt hoạt động kinh tế. Hơn nữa, quan hệ tín dụng là một
quan hệ kinh tế dựa trên nguyên tắc hoàn trả nên ngân hàng phải thực hiện kiểm
soát đối với hoạt động kinh tế của đơn vị vay để nguyên tắc hoàn trả được đảm
bảo, ngân hàng không bị mất vốn ban đầu. Không những thế, hiệu quả kinh tế
xã hội chỉ đạt được yêu cầu khi ngân hàng thực hiện kiểm soát bằng tín dụng
các hoạt động kinh tế một cách thường xuyên, toàn diện và chặt chẽ thông qua
cơ chế kiểm soát bằng tín dụng khi cho vay, khi xét duyệt cho vay và suất quá
trình đơn vị kinh tế sử dụng vốn vay. Mục đích của kiểm soát bằng tín dụng là
phản ánh tổng hợp và nhạy bén quá trình thực hiện các kế hoạch kinh tế, qua đó
phát hiện những hiện tượng đầu tư tín dụng không đúng đối tượng, không có
trọng điểm, gây lãng phí vốn. Do vậy, việc kiểm soát có chất lượng tạo điều
kiện để việc cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế đúng hướng và đạt hiệu quả kinh
tế cao.
Năm là, đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, tín dụng ngân hàng tạo điều
kiện phát triển kinh tế giữa các nước. Hiện nay sự phát triển của mỗi nước đều
gắn với thị trường quốc tế, do đó tín dụng trở thành phương tiện để nối các nước
với nhau. Nó có vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hoặc nhờ vốn
tín dụng bên ngoài mà phát triển kinh tế trong nước.
Sáu là, tín dụng ngân hàng là động lực đối với việc hình thành và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để thực
hiện thành công quá trình này thì cần phải có vốn. Nguồn vốn dùng để tài trợ có
thể là vốn trong nước hay vay nước ngoài trong đó ngân hàng chính là trung
gian tài chính huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế để cho vay.
1.2. Chất lượng tín dụng của nhtm.
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng của ngân hàng
Theo quan điểm của các học giả, chất lượng là sự phù hợp với mục đích
hoặc sử dụng hay là một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với
chi phí thấp, phù hợp với thị trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status