Đánh giá hiệu quả sử dụng đất ruộng tại thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên - Pdf 69

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯƠNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----****-----

MAI TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT RUỘNG
TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2020


1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯƠNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----****-----

MAI TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT RUỘNG
TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ

thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND thị xã Phổ Yên, phòng Thống
kê thị xã Phổ Yên, Phòng Nông nghiệp thị xã Phổ Yên, Phòng Tài nguyên
Môi trường thị xã Phổ Yên đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện
luận
văn.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp đã tạo
điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2020

Tác giả luận văn


3

MỤC LỤC
LƠI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LƠI CẢM ƠN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ ......................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH...............................................................................vii
MỞ ĐẦU.........................................................................................................vii
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 3
5. Y nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp của đề tài .....................................

2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 41
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 41
2.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu............................................... 41
2.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 42
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 44
2.3.4. Các phương pháp khác.......................................................................... 44
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất............................... 44
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................... 48
3.1. Thực trạng sản xuất đất ruộng của thị xã giai đoạn 2016 - 2018............. 48
3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất ruộng................................. 55
3.2.1. Các loại hình sử dụng đất ruộng của thị xã........................................... 55
3.2.2. Hiệu quả sử dụng đất ruộng của các loại cây trồng chính .................... 60
3.2.3. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trên đất ruộng............. 65
3.2.4. Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất ruộng ........................... 68
3.2.5. Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất ruộng ................... 75
3.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất ruộng ............................................... 79
3.4. Đề xuất các loại hình sử dụng đất ruộng ở thị xã Phổ Yên ..................... 83
3.4.1. Quan điểm sử dụng đất đất ruộng ở thị xã Phổ Yên ............................. 83
3.4.2. Định hướng sử dụng đất ruộng đến năm 2025...................................... 84
3.4.3. Đề xuất các loại hình sử dụng đất ruộng của thị xã Phổ Yên ............... 84
3.4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng.............. 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 93
1. Kết luận ....................................................................................................... 93
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 95
TÀI LỆU THAM KHẢO.............................................................................. 96


6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


Đơn vị tính

GTGT

Giá trị gia tăng

GTSP

Giá trị sản phẩm

GTSX

Giá trị sản xuất

HQKT

Hiệu quả kinh tế

HĐND

Hội dồng nhân dân

KCN

Khu công nghiệp

LUT

Loại hình sử dụng đất

Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất đai thị xã Phổ Yên năm 2018 .................. 35
Bảng 2.5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp thị xã Phổ Yên năm 2018 ... 37
Bảng 2.6. Hiện trạng sử dụng đất thị xã Phổ Yên theo khu vực hành chính năm
2018 ................................................................................................................. 39
Bảng 3.1. Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất trồng trọt ......................... 48
Bảng 3.2. Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây....................................... 50
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất một số cây hàng năm giai đoạn 2016 - 2018 ...... 51
Bảng 3.4. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất ruộng thị xã Phổ Yên........... 56
năm 2018 ......................................................................................................... 56
Bảng 3.5. Hiệu quả sử dụng đất ruộng của các loại cây trồng chính.............. 61
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ruộng ................... 65
Bảng 3.7. Mức độ đầu tư lao động và thu nhập bình quân của canh tác một số
loại cây trồng chính trên đất ruộng tại thị xã Phổ Yên ................................... 69
Bảng 3.8. Mức đầu tư công và thu nhập bình quân trên ngày công lao động
của các LUT hiện
trạng.......................................................................................... 71
Bảng 3.9: So sánh mức phân bón của nông hộ với quy trình ......................... 77
kỹ thuật ............................................................................................................ 77


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Biểu đồ 2.1. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên thị xã năm 2018........................... 37
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu đất nông nghiệp của thị xã năm 2018 ............................ 39
Biểu đồ 3.1. Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất trồng ............................ 49
Biểu đồ 3.2. Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm................................. 52
Biểu đồ 3.3. Năng suất gieo trồng một số cây hàng năm................................ 53
Biểu đồ 3.4. Sản lượng gieo trồng một số cây hàng năm ............................... 54

Nguyên. Do hạn chế về trình độ, thời gian nên tác giả tập trung nghiên
cứu vào loại hình sử dụng đất chủ yếu ở thị xã Phổ Yên: LUT 2 lúa - 1


9

màu, LUT 2 màu - 1 lúa, LUT chuyên màu có 4 kiểu sử dụng đất, LUT
chuyên lúa.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Phân tích hiệu quả sử dụng đất ruộng tại thị
xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: 2016 - 2018
4. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng sử dụng đất ruộng tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất ruộng (Đánh giá hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường).
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng tại
thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
5. Kết luận
Phổ Yên là thị xã thuộc vùng bán sơn địa, trung tâm thị xã cách
thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội 55 km về
phía Bắc. Là một trong những cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía
Đông - Bắc. Do điều kiện kinh tế xã hội phát triển nhanh kéo theo tốc độ
đô thị hóa nhanh cả ở thành thị và nông thôn dẫn đến việc chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất của thị xã cũng chuyển dịch theo nhằm đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội.
Thị xã Phổ Yên có diện tích đất tự nhiên là 25.888,69 ha, gồm 4
phường và 14 xã, dân số trung bình đến năm 2018 là 193.834 người,
phần lớn lao động trên địa bàn Thị xã lao động nông lâm, nghiệp thủy

đất khác nhau. Trong đó, LUT 2 lúa – 1 màu có 5 kiểu sử dụng đất, LUT


11

2 màu – 1 lúa có 3 kiểu sử dụng đất, LUT chuyên màu có 4 kiểu sử dụng
đất, LUT chuyên lúa có 2 kiểu sử dụng đất.
Về hiệu quả kinh tế LUT chuyên màu cho GTSX/ha trung bình cao
nhất nhất là 137,82 triệu đồng và mang lại GTGT/ha là 91,15 triệu
đồng cao hơn 1,2 lần so với LUT 2 màu 1 lúa và 1,17 lần so với LUT 2
lúa 1 màu. LUT 2 lúa 1 màu mang lại hiệu quả kinh tế vụ đông ở mức
trung bình là GTSX/ha trung bình là 117,2 triệu đồng, GTGT/ha là
79,37 triệu đồng. LUT2 (2M -1L) mang lại GTSX/ha là 113,96 triệu
đồng và GTGT/ha là 75,86 triệu đồng. LUT4 chuyên lúa mang lại hiệu
quả sử dụng đất thấp nhất với GTSX/ha trung bình đạt 55,6 triệu đồng và
GTGT/ha đạt
37,62 triệu đồng.
Về hiệu quả xã hội LUT chuyên màu đòi hỏi đầu tư 614 công lao
động và thu nhập mang lại trung bình là 148,39 nghìn đồng/công và LUT
2 lúa 1 màu đòi hỏi đầu tư 621 công lao động và thu nhập mang lại trung
bình là 127,81 nghìn đồng/công.
Qua phân tích thực trạng tác giả đề xuất định hướng sử dụng đất
ruộng tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới là tiếp tục
mở rộng và phát triển LUT 3 (chuyên màu) và LUT 1 (2 lúa + 1 màu)
cho hiệu quả kinh tế cao phù hợp với định hướng phát triển ngành nông
nghiệp của thị xã. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất ruộng tại thị xã như: Giải pháp về chính sách, ki thuật, thị
trường, vốn, nhân lực.





2

đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn
chế. Do


3

vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại
hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và
phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu đang được các
nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền nông nghiệp
chủ yếu như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Phổ Yên là thị xã thuộc vùng bán sơn địa. Trung tâm huyện cách thành
phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội 55 km về phía Bắc. Là
một trong những cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Đông - Bắc. Phổ
Yên có sự xen kẽ phức tạp giữa địa hình đồng bằng và các đồi, núi thoải lượn
sóng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Dạng địa hình đồi núi cao tập
trung chủ yếu ở phía Tây Bắc của thị xã dọc theo dãy núi Tam Đảo. Theo số
liệu thống kê năm 2018 tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Phổ Yên là
25.888,69 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 19.148,78 ha chiếm
75,26% diện tích đất tự nhiên; đất phi nông nghiệp có 4.923,03 ha chiếm
24,65% và đất chưa sử dụng là 22,9 ha, chiếm
0,09.%. Thị xã có diện tích đất ruộng là 7.870,34 ha chiếm 30,4% đất tự
nhiên. Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích đất ruộng ngày càng bị
thu hẹp do nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất phi nông
nghiệp… Vì vậy, làm thế nào để có thể sử dụng hiệu quả diện tích đất ruộng

ruộng trong thời gian qua.
- Vê mặt thực tiễn
Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng đất ruộng tại thị xã Phổ Yên, tổng
kết và rút ra bài học kinh nghiệm cho việc sử dụng hiệu quả, qua đó đề ra một
số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng tại thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên.
5.2. Đóng góp của luận văn
Một là, tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất ruộng
hiện nay, làm rõ khái niệm về đất ruộng và các tiêu chí này được sử dụng để
đánh giá hiệu quả sử dụng đất đất ruộng.


5

Hai là, làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng đất ruộng tại thị xã Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018, đi sâu phân tích những mặt còn hạn
chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất ruộng trên địa bàn.
Ba là, đưa ra một số giải pháp trực tiếp cũng như gián tiếp, tác động trong
ngắn hạn cũng như trong dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng
tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Các giải pháp này đều là những giải
pháp thiết thực, tập trung giải quyết vấn đề còn hạn chế nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng đất ruộng tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.


6

Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp

* Khái niệm về đất nông nghiệp:
Luật đất đai năm 2013 nêu rõ: “Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục
đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi
trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm đất
sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất
làm muối và đất nông nghiệp khác”.
Phân loại đất nông nghiệp: Theo quy định của điều 10 luật đất đai 2013
và theo hướng dẫn tại thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1-11-2004 của
Bộ Tài nguyên - môi trường, đất nông nghiệp bao gồm các loại đất như sau :
+ Đất trồng cây hằng năm bao gồm: Đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng
vào chăn nuôi, đất trồng cây hằng năm khác.
+ Đất trồng cây lâu năm.
+ Đất rừng sản xuất gồm: Đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng
trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, đất trồng rừng sản
xuất.
+ Đất rừng phòng hộ gồm: Đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng
trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng
hộ.
+ Đất rừng đặc dụng gồm: Đất có rừng tự nhiên đặc dụng, đất có rừng
trồng đặc dụng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất trồng rừng đặc
dụng.
+ Đất nuôi trồng thủy sản gồm: Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn
và đất chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
+ Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
+ Đất nông nghiệp khác theo quy định của chính phủ.
* Khái niệm về đất ruộng


8


quan trọng của đất C.Mac viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vi đại, kho tàng
cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập
thể”. Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là
điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong
quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao động hay phương


10

tiện lao động (Sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…). Quá trình sản xuất luôn có
mối quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất
(Võ Quang Minh, Lê Văn Khoa, 2013).
Luật đất đai các năm 1993, 1998, 2003, 2013 đã khẳng định: “Đất đai là
tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần rất quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng”. Đất đai là đối
tượng lao động, vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất, nó là nơi con
người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để
tạo ra sản phẩm.
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ
đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản sử dụng đất. Trong nông nghiệp ngoài
vai trò là cơ sở không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng
và phát triển của cây trồng. Như vậy, đất trở thành công cụ sản xuất. Năng
suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả
các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng

Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất…vừa bị chi phối bởi các
điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện,
quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và
nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
* Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng
mưa, thủy văn, không khí… trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu
của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ
nhưỡng và các nhân tố khác.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status