(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá tình hình quản lý chất thải nguy hại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại ở Bắc Ninh - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ VĂN ĐƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2015


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ VĂN ĐƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở BẮC NINH
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐỨC NHUẬN


Mặc dù bản thân đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
huyết và năng lực của mình, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới hạn
thời gian quy định, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Tác giả rất mong
nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp và các chuyên
gia =\+để nghiên cứu một cách sâu hơn, toàn diện hơn trong thời gian tới.
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Đỗ Văn Đường


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................................... 3
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 3
1.1.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................................... 4
1.2. Khái quát chất thải nguy hại................................................................................. 6
1.3. Tình hình nghiên cứu chất thải nguy hại trong và ngoài nước .......................... 14

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh ............................................. 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 29
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ................................................................................. 33
3.2. Thực trạng công tác quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ....................... 37
3.2.1. Khối lượng, thành phần chất thải nguy hại ..................................................... 37
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển xử lý CTNH trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh ..................................................................................... 48
3.3. Dự báo khối lượng và loại chất thải nguy hại phát sinh ở tỉnh Bắc Ninh
đến năm 2020 ................................................................................................. 59
3.3.1. Phân tích, lựa chọn phương pháp dự báo ........................................................ 59
3.3.2. So sánh, lựa chọn phương án tối ưu ................................................................ 60
3.3.3. Tính toán lượng chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
đến năm 2020 ................................................................................................. 61
3.4. Đánh giá hiểu biết về công tác quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh ................................................................................................. 66
3.4.1. Hiểu biết về chất thải nguy hại và pháp luật về quản lý chất thải nguy hại .......... 66


v

3.4.2. Hiểu biết về thu gom và xử lý chất thải nguy hại ........................................... 68
3.5. Đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại của tỉnh Bắc Ninh ....................... 72
3.5.1. Công tác tổ chức quản lý nhà nước ................................................................. 72
3.5.2. Công tác quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải thải nguy hại ............ 73
3.5.3. Công tác quản lý CTNH tại cơ sở ................................................................... 83
3.5.4. Nâng cao hiểu biết, tuyên truyền nhận thức về QLCTNH.............................. 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 87
1. Kết luận ................................................................................................................. 87
2. Kiến Nghị .............................................................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 88


CTR

:

Chất thải rắn

KCN

:

Khu công nghiệp

TCVN

:

Tiêu chuẩn Việt Nam


vii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1.

Phân loại theo tiêu chuẩn Việt Nam ........................................................ 8

Bảng 1.2.



Bảng 3.5.

Danh sách các đơn vị vi phạm trong việc thực hiện bảo vệ môi trường ....... 55

Bảng 3.6.

Hệ số phát thải của một số ngành nghề công nghiệp ............................ 62

Bảng 3.7.

Ước tính lượng chất thải của các ngành công nghiệp ........................... 63

Bảng 3.8.

Lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh trong bệnh viện ...................... 64

Bảng 3.9.

Ước tính lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh .................................. 65

Bảng 3.10. Tổng lượng CTNH ước tính phát sinh trên địa bàn toàn tỉnh Bắc
Ninh đến năm 2020 ............................................................................... 66
Bảng 3.11. Nhận thức về việc cách phân biệt các loại chất thải .............................. 67
Bảng 3.12. Hình thức đóng gói chất thải nguy hại tại các cơ sở sản xuất ............... 69
Bảng 3.13. Biện pháp xử lý chất thải nguy hại tại các công ty................................ 71
Bảng 3.14. Lộ trình vận chuyển CTNH từ Trạm trung chuyển đến khu xử lý ........ 79


viii

Biểu đồ thể hiện quy trình vận hành an toàn của khu lưu trữ tạm
thời CTNH ............................................................................................. 70

Hình 3.7.

Mô hình thu gom CTCN/CTNH tại các khu CN - Cụm CN ................. 74

Hình 3.8.

Mô hình kho chứa chất thải của trạm trung chuyển .............................. 76

Hình 3.9.

Vị trí đặt nhà máy xử lý chất thải nguy hại tại xã Phù Lãng huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh ............................................................... 83

Hình 3.10. Mô hình cộng đồng tham gia quản lý CTNH ........................................ 86


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường đang là vấn đề nóng bỏng của mọi quốc gia cho dù đó là quốc
gia phát triển hay đang phát triển. Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, các đô thị, các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được mở rộng
và phát triển nhanh chóng, một phần đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của
đất nước, mặt khác tạo ra một số lượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất thải sinh
hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây
dựng... trong đó có một lượng đáng kể chất thải nguy hại đã và đang là nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường, từ quy mô nhỏ, đến ảnh hưởng trên quy mô rộng lớn và

Đánh giá thực trạng và công tác quản lý chất thải nguy hại và từ đó đề xuất
biện pháp giảm thiểu tình hình ô nhiễm CTR nguy hại tại tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội.
- Đánh giá tình hình quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Dự báo khối lượng và loại chất thải nguy hại phát sinh ở tỉnh Bắc Ninh đến
năm 2020.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại ở Bắc Ninh.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Một số khái niệm
Theo UNEP
Chất thải độc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng xạ) có hoạt
tính hóa học hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thể gây
nguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất
thải khác. Chất thải không bao gồm trong định nghĩa trên:
- Chất thải phóng xạ được xem là chất thải độc hại nhưng không bao gồm
trong định nghĩa này bởi vì hầu hết các quốc gia quản lý và kiểm soát chất phóng xạ
theo quy ước, điều khoản, quy định riêng.
- Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường do chứa một ít chất
thải nguy hại tuy nhiên nó được quản lý theo hệ thống chất thải riêng. Ở một số
quốc gia đã sử dụng thu gom tách riêng chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt.
Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA):
CTNH là chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn có khối lượng, nồng độ, hoặc các
tính chất vật lý, hóa học, lây nhiễm mà khi xử lý, vận chuyển, thải bỏ, hoặc bằng

- Nghị định số 10/1998NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ về
về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam liên quan đến xử lý chất thải và bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng
chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn tại các khu công
nghiệp và khu đô thị đến năm 2020.
- Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Thủ
tướng chính phủ phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến
năm 2010.
- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ
tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn
đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 08 tháng 2 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế
nguy hại đến năm 2025.
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các khu đô thị và
công nghiệp.


5

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về một số điều của nghị định 18/2015/NĐCP ngày 14 tháng 02 năm 2015 Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá
tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ
môi trường.
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư số 1817/1999/TT-BKHCNMT ngày 21 tháng 10 năm 1999 của
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về hướng dẫn xác nhận các dự án đặc biệt

- TCXDVN 261:2001 Bãi chôn lấp - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXDVN 320:2004 Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế.
- QCVN 02:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt
chất thải rắn y tế.
- QCVN 07:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải
nguy hại.
- QCVN 25:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi
chôn lấp chất thải rắn đô thị.
- QCVN 07:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị, Chương 9 Hệ thống thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn và nhà vệ sinh công cộng.
- QCVN 30:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt
chất thải công nghiệp.
- QCVN 41:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý
CTNH trong lò nung xi măng.
1.2. Khái quát chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại (hazardous waste/materials) là những chất có tính độc hại
nhất thời đáng kể hoặc tiềm ẩn đối với con người và các sinh vật khác do: không
phân huỷ sinh học hay tồn tại lâu bền trong tự nhiên; gia tăng số lượng đáng kể
không thể kiểm soát; liều lượng tích luỹ đến một liều lượng nhất định nào đó sẽ gây
tử vong hay gây ra tác động tiêu cực.
Các chất có một trong các đặc tính nguy hại sau được xác định là chất nguy hại:
- Chất có khả năng gây cháy (Ignitability): Chất có nhiệt độ bắt cháy < 600C,
chất có thể cháy do ma sát, tự thay đổi về hoá học. Những chất gây cháy thường gặp
là xăng, dầu, nhiên liệu, ngoài ra còn có cadmium, các hợp chất hữu cơ như benzen,
etylbenzen, toluen, hợp chất hữu cơ có chứa Clo…


7



8

Bảng 1.1. Phân loại theo tiêu chuẩn Việt Nam
STT

Loại
chất thải
Chất thải lỏng
dễ cháy
Chất thải dễ
cháy

1. Chất thải dễ
bắt lửa dễ
cháy
Chất thải có
thể tự cháy
Chất thải tạo
ra khí dễ cháy
Chất thải có
2. Chất thải tính axit
gây ăn mòn
Chất thải có
tính ăn mòn

Mã số TCVN
6706-2000
1.1
1.2

TCVN 67062000

Mô tả tính nguy hại

3. Chất thải
dễ nổ

Chất thải dễ nổ

3

Là chất thải rắn hoặc lỏng hoặc hỗn hợp rắn
lỏng tự phản ứng hoá học tạo ra nhiều khí,ở
nhiệt độ và áp suất thích hợp có thể gây nổ.

Chất thải chứa
các tác nhân
oxy hoá vô cơ

4.1

Chất thải có chứa clorat, pecmanganat, peoxit
vô cơ…

4. Chất thải
dễ bị ôxi hoá

5. Chất thải
Gây độc cho
người và sinh

6

7.Chất thải
lây nhiễm

Chất thải lây
nhiễm bệnh

7

Chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp
xúc với không khí hoặc nước thì giải phóng
ra khí độc
Chất thải có chứa các thành phần có thể gây
ra các tác động có hại đối với môi trường
thông qua tích luỹ sinh học hoặc gây ảnh
hưởng cho hệ sinh thái.
Chất thải có chứa các vi sinh vật sống hoặc
độc tố của chúng có chứa các mầm bệnh


9

* Phân loại theo nguồn phát sinh
Nguồn chất thải từ sản xuất công nghiệp: Các ngành công nghiệp phát sinh
chất thải nguy hại
+ Chế biến gỗ
+ Chế biến cao su
+ Công nghiệp cơ khí
+ Sản xuất xà phòng và bột giặt

có chứa kiềm/axit và các chất vô
cơ độc hại

Nước thải chứa chất
hữu cơ

Nước thải chứa dung dịch

Chất hữu cơ lỏng

Chất thải chứa thành phần là dầu

các chất hữu cơ nguy hại.

Bùn, bụi,chất rắn và các
Bùn, chất thải vô cơ

chất thải rắn chứa chất vô
cơ nguy hại.

Ví dụ
Axit sunphuric thải từ mạ kim
loại. Dung dịch amoniac trong
sản xuất linh kiện điện tử. Nước
bể mạ kim loại.
Nước rửa từ các chai lọ thuốc
trừ sâu.
Cặn dầu từ quá trình xúc rửa tàu
dầu hoặc bồn chứa dầu.
Bùn xử lý nước thải có chứa

Danh mục được phân chia như sau:
Danh mục F- Chất thải nguy hại thuộc các nguồn không đặc trưng. Đó là các
chất được tạo ra từ sản xuất và các qui trình công nghệ. Ví dụ halogen từ các quá
trình tẩy nhờn và bùn từ quá trình xử lý nước thải của ngành mạ điện.
Danh mục K- chất thải từ nguồn đặc trưng. Đó là chất thải từ các nghành
công nghiệp tạo ra sản phẩm độc hại như: Sản xuất hoá chất bảo vệ thực vật, chế
biến gỗ, sản xuất hoá chất. Có hơn 100 chất được liệt kê trong danh sách này. Ví dụ
cặn từ đáy tháp chưng cất aniliene, dung dịch ngâm thép từ nhà máy sản xuất thép,
bụi lắng trong tháp xử lý khí thải, bùn từ nhà máy xử lý nước thải…
Danh mục P và U: Chất thải và các hoá chất thương phẩm nguy hại. Nhóm này
bao gồm các hoá chất như clo, các loại axit, bazơ, các loại hoá chất bảo vệ thực vật…
* Ảnh hưởng của chất thải nguy hại
Những vấn đề tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp các
chất thải nguy hại không đúng quy cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với
nước mặt và nước ngầm. Ở Việt Nam, những nguồn này thường được dùng làm
nguồn nước uống, sinh hoạt gia đình, phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
Bất cứ sự ô nhiễm nào đối với các nguồn này đều có thể gây tiềm tàng về sức khoẻ
đối với nhân dân địa phương hay gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng. Có
không nhiều những tài liệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện
tiêu huỷ chất thải nguy hại không hợp cách, và có ít kết quả quan trắc để đánh giá
tác động thực tế.
Những chuyến khảo sát điều tra về chất thải nguy hại, xem xét những tài liệu
đã công bố và thảo luận với cơ quan Nhà nước khác nhau đã cho thấy rằng ở Việt
Nam đang có nhiều mối quan tâm về ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do công
nghiệp. Không thể phân lập chất thải nguy hại đã làm trầm trọng hơn vấn đề quản lý
chất thải rắn và nước thải vốn đã khá trầm trọng, đồng thời cũng làm cho việc quản
lý chất thải rắn khó khăn hơn do thiếu những hệ thống quản lý chất thải rắn đô
thị, mà riêng việc này cũng đã làm cho vấn đề ô nhiễm nước mặt và nước ngầm
gia tăng rồi.



trường

Nước mặt

Nước ngầm

Môi trường đất

Hình 1.1. Tác hại của chất thải nguy hại

12

CTCH


13

Chất thải nguy hại cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra những
sự cố môi trường nghiêm trọng:
+ Bệnh minamata ở Nhật Bản: Căn bệnh gây ra khi ăn một lượng lớn cá và
sò trong vùng biển bị ô nhiễm nặng vì methyl thủy ngân thải ra vịnh Minamata. Lần
đầu tiên căn bệnh này được phát hiện tại Minamata thuộc tỉnh Kumamoto và năm
1956, và năm 1968, chính phủ Nhật bản đã chính thức tuyên bố, căn bệnh này cho
công ty Chisso (Một công ty sản xuất hóa chất) gây ra vì đã làm ô nhiễm môi
trường. Những bệnh nhân đầu tiên ở Minamata đã bị điên, bất tỉnh và chết một
tháng sau khi bị mắc bệnh. Chưa một giải pháp nào có hiệu quả để chữa căn bệnh
Minamata, nhưng các bác sĩ đã cố gắng làm giảm bớt những triệu chứng trên bằng
những biện pháp tập luyện, trị liệu. Cho đến ngày 30/4/1997, số người trong hai tỉnh
Kumamoto và Kagoshima chứng nhận là đã mắc bệnh Minamata lên tới 17 ngàn

và phá vỡ các đường ống dẫn dầu nhằm ngăn cản bước tiến của quân đội Mỹ.Kết
quả là một lượng dầu lớn nhất trong lịch sử đã phủ lên Vịnh Ba tư. Ước tính, số dầu
loang tương đương 240 - 336 triệu gallonn dầu thô. Diện tích dầu loang có kích
thước tương đương đảo Hawai. Tuy nhiên, mọi cố gắng phục hồi đều phải đợi chiến
tranh kết thúc. Để bảo vệ nước khỏi bị nhiễm bẩn, họ đã phải huy động khoảng 40
km thanh hút dầu nổi trên mặt nước và 21 máy tách dầu khỏi nước. Cùng với hàng
loạt xe hút dầu, họ đã thu lại được 58,8 triệu gallon dầu.[18]
1.3. Tình hình nghiên cứu chất thải nguy hại trong và ngoài nước
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Công tác quản lý chất thải nguy hại là một vấn đề thời sự nóng hổi hiện đang
được cả thế giới quan tâm, bởi tất cả đều nhận thức được rằng: nếu không có các
biện pháp để quản lý chất thải nguy hại một cách hiệu quả, đúng đắn thì những hậu
quả không thể lượng trước được của nó khiến chúng ta và cả thế hệ mai sau phải
gánh chịu. Chính vì vậy, các quốc gia đều có đưa ra các quy định pháp luật cụ thể
về công tác quản lý chất thải nguy hại để ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa các tác hại
của chất thải nguy hại.
Trên thế giới, các nước tiên tiến đã có hệ thống thông tin quản lý hoá chất
hoàn chỉnh. Hệ thống quản lí hoá chất( REACH) của châu Âu có hiệu lực từ ngày
1/6/2007. REACH cung cấp thông tin miễn phí về mọi hoạt động hoá chất với nhiều
thứ tiếng sử dụng trong cộng đồng Châu Âu: Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Đức, Ý, …
Công ước Basel ước tính trong năm 2000 có khoảng 318.000.000 tấn và
2001 có khoảng 338.000.000 tấn.


15

Bảng 1.3. Lượng CTNH và cách thức xử lý của một số nước trên thế giới [13]
Country




Áo

2011

1.741.980

-

11

-

2

Bỉ

2011

4.019.261

39

7

-

3

Đan Mạch


13.859.521

11

11

-

20

Đức

2011

15.683.811

29

9

-

31

Hy Lạp

2011

764.006


3

-

6

Luxembourg

2011

305.602

-

-

-

0

Hà Lan

2011

4.188.586

22

10


1

Thụy Điển

2011

484.881

-

37

-

1

(Nguồn: European Union Council Directive (EUCD), (2011) “Integrated Pollution
Prevention and Control (96/61/EC)”, 24 September.)
* Công tác quản lý chất thải nguy hại ở Thổ Nhĩ Kỳ
Lượng phát sinh chất thải hàng năm của ngành công nghiệp sản xuất ở Thổ
Nhĩ kỳ là 11,980 triệu tấn và nó tăng lên 17.497.000 tấn vào năm 2004. Trong đó
Ngành công nghiệp luyện kim chiếm nhiều nhất 44%. Ngành Thực phẩm, đồ uống,
thuốc lá 25%. Ngành hóa chất, than đá, cao su và các sản phẩm nhựa chiếm 12%.
Còn lại là các ngành khác. Từ năm 2000 đến năm 2004 tại Thổ Nhĩ Kỳ có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status