Dạy học mô hình hóa trong môi trường tích hợp phần mềm casyopée - Pdf 69

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI TIẾN VIỆT

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013
i


Lời cảm ơn
Luận văn được thực hiện và hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của Quý Thầy
Cô giáo đồng nghiệp và bạn bè gần xa. Tác giả xin chân thành cám ơn Lãnh
đạo và Quý Thầy Cô trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc Gia Ha Nội,
Lãnh đạo và Quý Thầy Cô giáo Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà
Nội, đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
PGS.TS Phó Đức Hòa - Người thầy tận tụy, đáng kính đã bỏ ra rất nhiều công
sức, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện để
hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục, đã giúp
đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tuy đã cố gắng nhưng chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong tiếp tục
nhận được sự giúp đỡ, góp ý của Quý Thầy Cô và bạn bè đồng nghiệp.
Trân trọng biết ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013

Giáo dục

GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

GDTX

Giáo dục thường xuyên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

GV

Giáo viên

KT-XH

Kinh tế xã hội

KH-CN

Khoa học – công nghệ

HS

Học sinh


Bảng 2.3. Xếp loại hạnh kiểm học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành
phố Hà Nội từ năm học 2010 đến 2013............................................................................... 36
Bảng 2.4. Xếp loại học lực học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố
Hà Nội từ năm học 2010 đến năm học 2013...................................................37
Bảng 2.5. Thống kê các hành vi vi phạm kỷ luật của học sinh Trung tâm
GDTX Sơn Tây từ năm 2010 đến năm 2013.................................................................... 39
Bảng 2.6. Thống kê xử lý kỷ luật học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây từ năm
học 2010 đến năm học 2013........................................................................... 39
Bảng 2.7. Đánh giá về tầm quan trọng các phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho

học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội..............................40
Bảng 2.8. Đánh giá các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Trung tâm
GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội..............................................................41
Bảng 2.9. Đánh giá các hình thức GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX
Sơn Tây - Thành phố Hà Nội.................................................................................................... 43
Bảng 2.10. Những yếu tố ảnh hưởng đến GDĐĐ cho học sinh......................45
Bảng 2.11. Tầm quan trọng của công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh Trung
tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội.......................................................................... 46
Bảng 2.12. Đánh giá kế hoạch hóa quản lý GDĐĐ........................................ 47
Bảng 2.13. Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ...............................49
Bảng 2.14. Đánh giá chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ...............................51
Bảng 2.15. Đánh giá công tác kiểm tra quản lý GDĐĐ cho học sinh............52
Bảng 2.16. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động quản lý GDĐĐ..............53
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 6 biện pháp đề xuất.........80
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 6 biện pháp đề xuất............81
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. 82

iii



1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý và quản lý hoạt động GDĐĐ.........11
1.2.1. Quản lý..................................................................................................11
1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức.....................................................12
1.3. Đặc trƣng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung tâm giáo
dục thƣờng xuyên......................................................................................... 11
1.3.1. Nhiệm vụ của hoạt động GDĐĐ cho học sinh trong các TTGDTX.....16
1.3.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trong các TTGDTX.............17
1.3.3. Hình thức tổ chức GDĐĐ cho học sinh trong các TTGDTX...............19
1.3.4. Đánh giá đạo đức học sinh trong các TTGDTX................................... 20
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trung tâm giáo
dục thƣờng xuyên......................................................................................... 21
1.4.1. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trung
tâm GDTX.......................................................................................................21
1.4.2. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các
TTGDTX.........................................................................................................21
1.4.3. Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của giám đốc trung tâm trong việc
quản lý giáo dục đạo đức................................................................................ 22

v


1.4.4. Các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các TTGDTX
......................................................................................................................... 23
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học

sinh tại các trung tâm giáo dục thường xuyên........................................... 25
1.5.1. Đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh trong các trung tâm GDTX......25
1.5.2. Điều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội, phong tục tập quán của địa
phương............................................................................................................ 26
1.5.3. Sự phối hợp hiệu quả các hoạt động giáo dục trong TTGDTX............27

Kết luận chương 2..........................................................................................55
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CỦA GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG

XUYÊN SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI............................................56
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp........................................................56
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và kế thừa.................................................. 56
3.1.2. Nguyên tắc tuân thủ lý luận về giáo dục đạo đức................................. 57
3.1.3. Nguyên tắc phù hợp với điều kiện thực tiễn giáo dục đạo đức của Trung
tâm Giáo dục thường xuyên Sơn Tây............................................................. 58
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khảthi................................................................................ 59
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh ở trung tâm GDTX.........................................................................59
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về GDĐĐ
cho học sinh.................................................................................................... 59
3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức của học sinh
TTGDTX trong giai đoạn hiện nay.................................................................61
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức GDĐĐ cho
học sinh...........................................................................................................64
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cộng
đồng, địa phương cho học sinh....................................................................... 67
3.2.5. Biện pháp 5: Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài Trung
tâm, tạo môi trường thuận lợi GDĐĐ cho học sinh........................................69
3.2.6. Biện pháp 6: Nâng cao năng lực quản lí GDĐĐ cho cán bộ quản lí của
Trung tâm........................................................................................................73
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp...........................................................76

vii



dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Trong xã hội ta hiện nay, bên cạnh những truyền thống đạo đức tốt đẹp
của dân tộc và của nhân loại đang là nguồn sức mạnh tinh thần vô cùng to lớn
của sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước, cũng đang còn không ít những vấn
đề thuộc về lĩnh vực đạo đức mà cộng đồng, xã hội vẫn phải quan tâm. Đó là
vấn đề giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ của nước nhà có được lối sống lành
mạnh, trung thực, nhân ái, vị tha, thấm đượm tình người sâu sắc; loại bỏ lối
sống thực dụng, ích kỉ, chạy theo đồng tiền bất chính, sẵn sàng chà đạp lên
nhân phẩm của người khác. Đứng trước những biểu hiện suy thoái đạo đức, sự
phát triển lệch chuẩn nhân cách của một bộ phận người trong xã hội ta, đòi
hỏi “phải tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị, rèn luyện đạo đức
1


cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân”, lành mạnh hóa đời sống tinh thần xã
hội. Việc giải quyết các đòi hỏi đó là một trong các nhiệm vụ quan trọng của
công cuộc đổi mới toàn diện ở nước ta hiện nay.
Trong những năm qua, đạo đức của học sinh ở Trung tâm Giáo dục
thường xuyên (TTGDTX) Sơn Tây - Thành phố Hà Nội có sự tiến bộ, tuy
nhiên những biểu hiện đạo đức của học viên trẻ, đặc biệt là học viên độ tuổi
phổ thông tại Trung tâm này đang đặt ra hàng loạt các vấn đề bức xúc cần
được nghiên cứu và giải quyết.
Thực tiễn ở các Trung tâm GDTX thành phố Hà Nội nói chung và ở
Trung tâm GDTX Sơn Tây nói riêng: Đầu vào của học sinh tại trung tâm
thường là những em hạn chế về năng lực, thiếu chăm chỉ nên không đủ điều
kiện hoặc không theo học được các trường THPT. Nhiều em trong số đó có
nhận thức và hành vi đạo đức sai trái, lệnh lạc, thậm chí còn có những học
viên vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Kết quả thực tế cho thấy hàng năm tỷ lệ
học sinh có hạnh kiểm trung bình trở xuống còn khá cao. Điều đó đòi hỏi phải

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại Trung tâm Giáo
dục thường xuyên Sơn Tây - Thành phố Hà Nội.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Giám
đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên Sơn Tây - Thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của TTGDTX Sơn Tây - Thành
phố Hà Nội hiện nay đã có đổi mới và thu lại một số kết quả đáng khích lệ;
tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất định. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và
thực trạng, nếu đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức phù hợp với thực trạng hiện nay của trung tâm thì sẽ góp phần nâng
cao chất lượng hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở TTGDTX Sơn Tây - Thành
phố Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên.
3


5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng GDĐĐ cho học sinh và thực trạng quản
lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà
Nội.
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của Giám
đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên Sơn Tây - Thành phố Hà Nội trong
giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1 Giới hạn về đề tài nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phổ
thông của giám đốc trung tâm.
6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
*Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: bằng phương pháp xin ý kiến
chuyên gia, trao đổi, thu nhập các số liệu thực tiễn; các phương pháp này
được sử dụng với mục đích đánh giá thực trạng đạo đức và thực trạng quản lý
hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội;
đồng thời xem xét mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp mà tôi sẽ đề
xuất trong luận văn.
*Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: là một phương pháp rất
hiệu quả nhằm nắm rõ những nhìn nhận về công tác giáo dục đạo đức, quản lý
giáo dục đạo đức của cán bộ, giáo viên và học sinh trong trung tâm, đề từ đó
có những điều chỉnh sát thực, kịp thời trong luận văn.
*Phương pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng để thu thập
thêm thông tin về thực trạng công tác quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh của Giám đốc.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê toán học, một số phần mềm
tin học; các phương pháp này nhằm xử lý các số liệu đã điều tra và ý kiến
chuyên gia trong luận văn.

5


8.

Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, Tài liệu tham khảo, phụ lục.,

luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho
học sinh.

thành ba bộ phận: Xương thịt, ý trí và lý trí. Tương ứng với ba bộ phận đó nên
nhà trường phải thực hiện đức dục, trí dục, và thể dục.
Trong xã hội cận đại, Coomenxki (1592-1670) một nhà sư phạm lỗi lạc,
một nhà giáo dục nổi tiếng phương Tây thế kỷ XVII cho rằng con người là
một tác phẩm hoàn thiện nhất, đẹp đẽ nhất của thiên nhiên – là tiểu vũ trụ và
phải giáo dục con người để tạo ra nhân đạo, chế tạo ra hạnh phúc, chế tạo ra
con người chân chính. Những quy tắc trong ứng xử, trong sinh hoạt đối với
mọi người, trong cách nói năng và im lặng chính là những giá trị đạo đức mà
ông muốn mọi người đều phải đạt được.

7


1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Vấn đề đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lý GDĐĐ cho học sinh, sinh
viên ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục quan tâm nghiên
cứu, chúng ta cũng biết rằng đạo đức xuất hiện từ buổi bình minh của lịch sử
loài người, nó là một hình thái ý thức xã hội. Nó được phát triển song hành
cùng với xã hội đồng thời nó giúp xã hội loài người tiến cao hơn. Chính vì
vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về GDĐĐ của nhiều tác giả trong và
ngoài nước từ nhiều góc độ khác nhau.
Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Trường Đại học Giáo dục- Đại học
Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã có nhiều đóng góp
quan trọng vào lĩnh vực này như:
Tác giả Hà Thế Ngữ đã nghiên cứu về vấn đề tổ chức quá trình GDĐĐ
thông qua giảng dạy các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa học xã hội
và nhân văn, giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý thức đạo
đức cách mạng, hướng dẫn các hành vi đạo đức cho học sinh;
Tác giả Phạm Minh Hạc đã nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc nhân
cách, thực hiện giáo dục trong phát triển nhân cách. Công trình nghiên cứu

Tác giả Nguyễn Huy Bằng lại quan tâm đến mối quan hệ giữa pháp luật
và đạo đức, giữa giáo dục pháp luật với GDĐĐ, mục tiêu giáo dục, điều kiện
thuận lợi khó khăn, yêu cầu xã hội đối với GDĐĐ, ý nghĩa của việc kết hợp
GDĐĐ và giáo dục pháp luật cho sinh viên trong việc làm tăng hiệu quả giáo
dục, nâng cao ý thức đạo đức và ý thức pháp luật.
Tác giả Phạm Trung Thanh đã quan tâm đến thực trạng đạo đức học sinh
THCS, cụ thể là trung học cơ sở ở Hải Hưng. Từ đó tác giả đưa ra 10 kiến nghị
cụ thể nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh đồng thời đưa ra những
yêu cầu của các nhà quản lý GD phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, tổ chức đa
dạng hoạt động thu hút học sinh vào việc rèn luyện đạo đức.

Tác giả Phạm Phương Bằng trên cơ sở tiếp cận việc GDĐĐ cho học
sinh THPT, từ góc độ nhà quản lý đã đưa ra 6 giải pháp để nâng cao chất
lượng GDĐĐ cho học sinh. Tuy nhiên tác giả chưa nêu được điểm nhấn, điểm

9


thúc đẩy quá trình quản lý GDĐĐ cho học sinh.
Tác giả Trần Thị Hải Yến lại đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa nhà
trường, gia đình và xã hội. Từ đó đưa ra 6 giải pháp phối hợp các lực lượng xã
hội nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh THPT.
Về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông đã có
một số tác giả đã nghiên cứu về GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho học sinh phổ
thông như Lê Trung Trấn, Nguyễn Dục Quang, Trần Đình Chiến, Nguyễn Tấn
Giao,… đã khẳng định vai trò của GVCN trong quá trình GDĐĐ cho học sinh
(HS) và đưa ra các định hướng cho GVCN trong việc đổi mới nội dung,
phương pháp GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường phổ thông.
Nghiên cứu về GDĐĐ, lối sống cho sinh viên đã được các tác giả Mạc
Văn Trang, Phạm Đình Đức,… đề cập đến. Một số tác giả như Cao Đình

cho học viên ở các Trung tâm GDTX là vấn đề hầu như còn bỏ ngỏ. Vì vậy
nghiên cứu cơ sở lý luận về GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh
trong các trung tâm GDTX; Tìm hiểu thực trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh
tại Trung tâm GDTX Sơn Tây từ đó tìm ra những biện pháp quản lý phù hợp,
có tính khả thi nhằm nâng cao kết quả GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm
GDTX Sơn Tây là rất cần thiết.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý và quản lý hoạt động GDĐĐ
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một công việc gắn liền với cuộc sống, với hoạt động của con
người, vì thế nó rất đa dạng và phức tạp. Nhận thức của con người về quản lý
vì thế cũng rất phong phú, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa
khác nhau về khái niệm quản lí. Theo Hà Thế Ngữ “Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng
cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[33,tr.18].
Theo Nguyễn Văn Lê: Quản lý là một công việc vừa mang tính khoa
học vừa mang tính nghệ thuật. Ông viết “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa
học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con
người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”[29,tr.34].
“ Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều
khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người nhằm
11


đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách
quan” [ 26,tr.7].
“ Quản lí được xem là tổ hợp các cách thức, phương pháp tác động vào
đối tượng để phát huy khả năng của đối tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển xã
hội” [26,tr.7].
Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề

giữa người và người; mặt khác đạo đức còn phản ánh ý thức và hành vi tự
nguyện, tự giác của con người trong mối tương quan giữa cá nhân và xã
hội, giữa con người với nhau, đạo đức xuất hiện từ khi có loài người và nó
không bao giờ biến mất, nó tồn tại vĩnh viễn cùng với sự tồn tại, phát triển
của xã hội loài người. Vì vậy con người càng vươn tới và sáng tạo ra những
giá trị đạo đức mới.
Bàn về đạo đức đã có nhiều định nghĩa từ nhiều góc độ khác nhau. Tuy
nhiên chúng ta có thể khái quát các định nghĩa này dưới hai góc độ:
“Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội mà
nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi, hoạt động của mình sao cho
phù hợp với lợi ích, hạnh phúc và tiến bộ chung của xã hội, trong mối quan
hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội" [4,tr.6]
“Đạo đức là hệ thống những quy tắc, chuẩn mực biểu hiện sự tự giác
trong quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với cộng đồng
xã hội, tự nhiên và cả với bản thân mình” [4,tr.6]
Dưới góc độ xã hội, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp
những quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ nó con người ta có thể tự điều chỉnh hành
vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và tiến bộ xã
hội. Trong quan hệ con người với con người, giữa cá nhân và xã hội.

Dưới góc độ cá nhân, đạo đức chính là những phẩm chất, nhân cách của
con người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng
xử của họ trong mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản
thân họ với người khác và với chính bản thân mình.
Quá trình hình thành và phát triển đạo đức của mỗi con người là quá
13


trình tác động qua lại giữa xã hội với cá nhân để chuyển hoá những nguyên
tắc, yêu cầu, chuẩn mực giá trị đạo đức - xã hội thành những phẩm chất đạo

Quá trình giáo dục đạo đức là một hoạt động có tổ chức, có mục đích,
có kế hoạch nhằm biến những chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài
của xã hội với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm
tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục.
Giáo dục đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ với giáo dục tư tưởng chính
trị. Từ đó là cơ sở hình thành thế giới quan Mác- Lênin và định hướng chính
trị theo quan điểm và đường lối của Đảng cộng sản, cho ý thức và hành động
đạo đức.
Giáo dục đạo đức còn gắn bó chặt chẽ với việc giáo dục pháp luật. Giáo
dục pháp luật giúp cho người học nắm được chuẩn mực của pháp luật, các
quyền lợi và nghĩa vụ của người công dân Việt Nam. Luật pháp bản thân nó
cũng đã bao hàm những yếu tố đạo đức. Thực hiện pháp luật một cách tự giác
góp phần vào cuộc sống bình yên của xã hội chính là thể hiện những phẩm
chất đạo đức chân chính.
Quá trình giáo dục đạo là một hoạt động có tổ chức, có mục đích, có kế
hoạch nhằm biến những chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của
xã hội với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm tin,
nhu cầu, thói quen của người được giáo dục. Quá trình GDĐĐ giúp cho mỗi
cá nhân nhận thức đúng các giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công
bằng và nhân đạo, biết sống vì mọi người, vì gia đình, vì sự tiến bộ và sự
phồn vinh của đất nước. Trong đó mục tiêu quan trọng nhất của GDĐĐ là
hình thành được những thói quen hành vi đạo đức.
Như vậy GDĐĐ là một nhiệm vụ bao trùm và xuyên suốt toàn bộ hoạt
động của gia đình, nhà trường và xã hội để hình thành và phát triển nhân
cách. GDĐĐ trở thành mối quan tâm của toàn xã hội, là vấn đề của mọi vấn
đề trong chiến lược giáo dục và đào tạo vì sự phát triển con người và phát
triển xã hội.
1.2.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Từ khái niệm quản lý và khái niệm GDĐĐ đã nêu trên đây, tôi cho rằng
15

chân, thiện, mỹ, họ luôn rèn luyện, phấn đấu để đạt được những phẩm chất
mong muốn.
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status