ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐINH THỊ BÍCH THỦY
`
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN THANH SƠNTỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐINH THỊ BÍCH THỦY
`
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN THANH SƠNTỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐẶNG XUÂN HẢI
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH
: Ban giám hiệu
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNTT
: Công nghệ thông tin
CMHS
: Cha mẹ học sinh
GD
: Giáo dục
GD-ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
GDTHCS
PPDH
: Phương pháp dạy học
QLGD
: Quản lý giáo dục
TCM
: Tổ chuyên môn
TBDH
: Thiết bị dạy học
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
XH
: Xã hội
ii
1.5. Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục hiện nay...........................................................................28
1.5.1. Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học giáo
viên trung học cơ sở................................................................................28
1.5.2. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào
tạo, nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên trong thực hiện đổi mới đồng
bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục học sinh . 29
1.6. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay..............................................................31
1.6.1. Quản lý mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học.............................31
1.6.2. Quản lí nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng
năng lực
dạy học cho giáo viên trung học cơ sở....................................................31
1.6.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp
ứng chuẩn nghề nghiệp theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay...........33
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ
NGHIỆP.........................................................................................................38
2.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội và Giáo dục của huyện Thanh
Sơn, tỉnh Phú Thọ........................................................................................38
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội...........................38
2.1.2. Tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo ở huyện Thanh Sơn, tỉnh
Phú Thọ...................................................................................................39
2.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên và năng lực dạy học của giáo viên
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp..............................................................70
3.1.1. Tính cần thiết.................................................................................70
3.1.2. Tính khả thi...................................................................................70
3.1.3. Tính kế thừa.................................................................................. 71
3.1.4. Tính hiệu quả.................................................................................71
3.1.5. Tính đồng bộ................................................................................. 72
3.2. Biện pháp cụ thể...................................................................................72
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về bồi dưỡng
năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp..............................................72
v
3.2.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học GV
theo chuẩn nghề nghiệp...........................................................................76
3.2.3. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán.......79
3.2.4. Bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí về việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy học..............................................................................80
3.2.6.Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên..............84
3.2.7. Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực
dạy học của giáo viên..............................................................................85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.......................................................... 86
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88
3.4.1. Các bước khảo nghiệm:................................................................ 88
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm.................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...............................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................101
PHỤ LỤC.....................................................................................................104
chuẩn nghề nghiệp.......................................................................................................................... 62
vii
Bảng 2.16. Thống kê ý kiến đánh giá về thực trạng hình thức bồi dưỡng cho
đội ngũ giáo viên trường THCS huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn
nghề nghiệp........................................................................................................................................ 63
Bảng 2.17. Thống kê ý kiến đánh giá về việc xây dựng đội ngũ cốt cán...........63
Bảng 2.18. Thống kê ý kiến về các điều kiện cho công tác bồi dưỡng năng lực
dạy học giáo viên............................................................................................................................. 65
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất....................................................................................................................................... 90
DANH MỤC BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả thi học sinh giỏi THCS các cấp……………………....................42
Biểu đồ 2.2 : Trình độ đào tạo của đội ngũ GV các trường THCS của huyện
Thanh Sơn năm học 2015 – 2016........................................................................................... 47
Biểu đồ 2.3 : Độ tuổi GV các trường THCS của huyện Thanh Sơn.....................52
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng
lực dạy học GVTHCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề
nghiệp.................................................................................................................................................... 88
Biểu đồ 3.1. Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp
đề xuất................................................................................................................................................... 92
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu
quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng
những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước”.
Trong điều 14 của Luật giáo dục cũng ghi rõ: “ Nhà giáo giữ vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”. Vì vậy, việc bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên nói chung và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên nói
riêng là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục và của tất cả các nhà trường.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, giáo dục THCS
(GDTHCS) có vị trí, vai trò đặc biệt vì đây là cấp học nối tiếp bậc tiểu học.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra những nội dung cơ bản và cách thức
giáo dục ở từng bậc học từ Mầm non đến Đại học, trong đó: Trung học thì cần
đảm bảo cho học trò những tri thức phổ thông chắc chắn, thiết thực, thích hợp
với nhu cầu và tiền đồ xây dựng nước nhà, bỏ những phần nào không cần thiết
cho đời sống thực tế. GDTHCS nhằm trang bị cho người học vốn học vấn khá
đầy đủ về các lĩnh vực KHTN, XH, kỹ thuật làm cơ sở để phát triển và hoàn
thiện nhân cách, từ đó có thể tiếp tục cấp học THPT, các ngành nghề thích
hợp của trung học chuyên nghiệp hoặc có khả năng tiếp thu những tiến bộ KH
công nghệ vận dụng vào sản xuất. Do đó, tiến hành GDTHCS là điều kiện để
chuẩn bị nguồn nhân lực cho việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Để đạt được mục tiêu nói trên cần có sự nỗ lực của toàn xã hội, của
nhiều lực lượng, trong đó đội ngũ giáo viên THCS (GVTHCS) giữ vai trò
quyết định. Muốn thực hiện được trọng trách của mình, người GVTHCS cần
nâng cao tinh thần sáng tạo, tự học, tự đào tạo để bồi bổ, nâng cao trình độ sư
phạm, kiến thức và thông qua việc dạy học truyền thụ cho học sinh ý thức
vươn lên, tinh thần tự học, lòng khát khao tri thức mà rèn luyện, trưởng thành,
nghĩa là người thầy phải làm được vai trò gợi mở cho học sinh tinh thần sáng
2
3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
của giáo viên THCS theo hướng chuẩn hoá
Đánh giá thực trạng về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên tại các trường THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Tho theo các tiêu
chuẩn, tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên THCS đã được Bộ
GD-ĐT ban hành
Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên tại các trường THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu
chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, đáp ứng theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học của giáo viên như: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên
về bồi dưỡng năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp. Đổi mới công tác lập
kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học GV theo chuẩn nghề nghiệp. Tăng
cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán . Bồi dưỡng giáo viên
và cán bộ quản lí về việc ứng dụng CNTT vào dạy học. Đổi mới hình thức bồi
dưỡng năng lực dạy học gắn với đổi mới chương trình giáo dục THCS. Tăng
cường công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên. Kiểm tra đánh giá việc
thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên thì các trường
THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ sẽ có thể xây dựng được đội ngũ
giáo viên đáp ứng được các nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
của giáo viên tại các trường THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ trong
giai đoạn phấn đấu đạt chuẩn nghề nghiệp GV hiện nay, chú trọng các tiêu
chuẩn liên quan đến năng lực dạy học.
Những đóng góp của đề tài
8.1. Về mặt lý luận
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích làm rõ và hệ thống hóa về
những khái niệm cơ bản về quản lý, về đặc thù lao động của giáo viên THCS,
các tiêu chí của năng lực dạy học do chuẩn nghề nghiệp quy định, tầm quan
trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên và quản lý hoạt
động bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
8.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn đã đi sâu phân tích, đánh giá đặc điểm và năng lực dạy học cho
giáo viên THCS huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ so với chuẩn nghề nghiệp, phân
tích những thành công và hạn chế trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp trong những năm vừa qua,
nhằm nâng cao năng lực dạy học, năng lực nghề nghiệp cho giáo viên
5
THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
căn bản toàn diện.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
-
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy
học GVTHCS theo chuẩn nghề nghiệp.
*
Triều Tiên: Là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về
bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải
tham gia học tập đầy đủ các nội dung, chương trình về nghiệp vụ quản lý
chuyên môn theo quy định. Nhà nước Triều tiên đã đưa ra hai chương trình
lớn được thực thi trong thập kỉ vừa qua. Đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo
viên mới” để bồi dưỡng giáo viên trong 10 năm và chương trình trao đổi,
chương trình đào tạo trong nước.
*
Các nhà nghiên cứu QLGD Xô Viết (cũ) như M.I.Kônđacốp,
P.V.Khuđominxki đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông
qua các biện pháp quản lí có hiệu quả. Muốn nâng cao chất lượng dạy học
phải có đội ngũ GV có năng lực chuyên môn.
Ngày nay trong giáo dục thế giới đã xuất hiện xu hướng “cải cách dựa
trên các chuẩn” (reform based on standards). Nhiều nước đã tiến hành xây
dựng bộ chuẩn cho giáo dục của nước mình: chuẩn chất lượng giáo dục,
chuẩn nhà trường, chuẩn cán bộ quản lý giáo dục, chuẩn giáo viên. Trong bộ
chuẩn cho giáo viên (GV) có chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn chức danh, chuẩn
nghề nghiệp (professional standard)… Trong chuẩn nghề nghiệp, một số nước
đã tiến đến xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho GV từng ngành học, cấp học,
môn học.
9
Chuẩn nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Chuẩn) của giáo viên phổ thông
phát triển nghề của giáo viên:
10
-
Giáo viên mới vào nghề (Q): (33 yêu cầu)
Dành cho tất cả giáo viên (C): (41 yêu cầu)
Giáo viên trong thang bậc trả lương cao (P): (10 yêu cầu)
Giáo viên giỏi (E): (15 yêu cầu)
Giáo viên có kĩ năng cấp cao (chuyên gia) (A): (3 yêu cầu)
1.1.2. Ở Việt Nam
Sự phát triển của giáo dục đòi hỏi ở người thầy phải được học tập, được
bồi dưỡng thường xuyên và nhận thức sâu sắc rằng muốn cống hiến được
nhiều hơn cho giáo dục, cho xã hội thì phải biết tích lũy tri thức, muốn tích
lũy tri thức phải thường xuyên rèn luyện, bồi dưỡng và học tập suốt đời. Sự
phát triển GD và nâng cao chất lượng đội ngũ GV đã được Chủ tịch Hồ Chí
Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, cô giáo, thầy giáo, công nhân viên, học
sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới (16-10-1968) rằng: "Giáo dục
nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và
nhân dân, do đó các ngành, các cấp, Đảng, chính quyền địa phương phải
thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt,
đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới" [39], "Cán bộ và
giáo viên phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự
mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại" [39,489].
Các Nghị quyết Đại hội IV, V đặc biệt là đường lối đổi mới do Đại hội
VI của Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo, đã tạo đà cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trong đó có giáo dục. Trong những
giáo dục hiện đại, Kỷ yếu Hội thảo chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Viện Chiến lược và Chương trình giáo
dục....Trong các luận văn thạc sỹ những năm gần đây cũng đã có những
nghiên cứu liên quan đến vấn đề này như luận văn của tác giả: Vũ Văn Huy
”Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trường trung
học phổ thông Hải An Thành phố Hải Phòng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp”;
Đặng Hồng Cường "Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp ở Trường trung học phổ thông Việt Bắc, tỉnh Lạng Sơn" ; đề tài: “ Một
số giải pháp nâng cao năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên trường THCS
Khánh Bình đến năm 2015” của tác giả Nguyễn Long Giao, đề tài:“ Quản lý
hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường THPT
12
Việt Bắc tỉnh Lạng Sơn’’của tác giả Nguyễn Minh Thu, đề tài:“Quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn
Huy Tưởng Đông Anh Hà Nội’’ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã cho chúng
tôi thêm những kinh nghiệm quý báu trong việc hoàn thiện luận văn của mình.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý giáo dục
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành.
Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài
người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục. Theo M.I.Konđacốp:
"Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt
và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các thế hệ loài người. Nhờ có giáo
dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển tinh hoa văn hoá dân tộc và nhân
loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng
tiến lên". [40].
Giáo dục là hoạt động đặc trưng của lao động xã hội. Đây là một hoạt
động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lí trường học, thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là
đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo
dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học
sinh”.[43, tr 26].
+
Theo Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm
mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức
và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quản
lý giáo dục, sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em”.[44,tr 64]
+
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo
dục) làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.[45,tr 35]
*Những khái niệm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng tựu chung thì:
Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng
phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý
nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt
được mục tiêu đã định.
Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, nhằm nâng
cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà người ta đã có
một trình độ chuyên môn nhất định. Bồi dưỡng được coi là quá trình cập nhật
15