Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT tây hồ - Pdf 69

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG THỊ TÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÂY HỒ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG THỊ TÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÂY HỒ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa

HÀ NỘI - 2017



CBQL:

Cán bộ quản lý

CNH-HĐH:

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CNTT:

Công nghệ thông tin

GD&ĐT:

Giáo dục và đào tạo

GV:

Giáo viên

HS:

Học sinh

KT - XH:

Kinh tế - xã hội

NXB:


ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn................................................................................................................. i
Danh mục từ viết tắt.................................................................................................. ii
Danh mục các bảng................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1. CƠ CỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP CHO HS THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG......................................... 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.......................................................................... 6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài................................................................. 6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước..................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản................................................................................ 10
1.2.1. Quản lý................................................................................................. 10
1.2.2. Quản lý giáo dục................................................................................... 11
1.2.3. Hướng nghiệp....................................................................................... 12
1.2.4. Giáo dục hướng nghiệp......................................................................... 13
1.2.5. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo............................................................ 20
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo.............................................................................................. 26
1.3. Hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động
trải nghiệm sáng tạo ở trƣờng trung học phổ thông.......................................... 27
1.3.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về giáo dục hướng nghiệp....27
1.3.2. Ý nghĩa của hoạt động động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường trung học phổ thông
trong bối cảnh đổi mới giáo dục..................................................................... 29

trọng của hoạt động giáo dục hướng nghiệp thông qua trải nghiệm sáng tạo. 51
2.2.3. Thực trạng về nội dung hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học
sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường trung học phổ
thông Tây Hồ.................................................................................................. 55
2.2.4. Thực trạng về hình thức, cách thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường
trung học phổ thông Tây Hồ........................................................................... 56
2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trƣờng trung học phổ thông
Tây Hồ.................................................................................................................... 57
2.3.1. Quản lý xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo......................57
2.3.2. Quản lý chỉ đạo, hướng dẫn triển khai hoạt động giáo dục hướng
nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo.......................................... 58
2.3.3. Quản lý hoạt động xây dựng chương trình, nội dung hoạt động giáo
dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo....60

iv


2.3.4. Quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ thực hiện hoạt
động giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo........62
2.3.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo......................63
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trƣờng
trung học phổ thông Tây Hồ................................................................................. 65
2.4.1. Ưu điểm................................................................................................ 65
2.4.2. Hạn chế, tồn tại..................................................................................... 66
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế.......................................................... 68

hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông thông
qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo................................................................ 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................................... 85
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp...................86
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm......................................................................... 86
3.4.2. Phương pháp khảo nghiệm................................................................... 86
3.4.3. Đối tượng và địa điểm khảo nghiệm..................................................... 87
3.4.4. Tiến trình khảo nghiệm......................................................................... 87
Kết luận chƣơng 3................................................................................................ 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 97
PHỤ LỤC............................................................................................................... 98

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.

Bảng 2.7.

Bảng 2.8.
Bảng 2.9.


nghiệm sáng tạo
52
Nhận thức của CBQL và GV về vai trò của GV trong quản lý hoạt
động giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt trải nghiệm sáng tạo
54
Thực trạng về quản lý xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động
giáo dục hướng nghiệp cho HS thông qua hoạt động trải nghiệm
sáng tạo
57
Thực trạng về quản lý chỉ đạo, hướng dẫn triển khai hoạt động
giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo
59
Thực trạng về quản lý hoạt động xây dựng chương trình, nội
dung giáo dục hướng nghiệp cho HS thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo
61
Thực trạng về quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ
thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp
62
Thực trạng về quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
giáo dục hướng nghiệp cho HS thông qua hoạt động trải nghiệm
sáng tạo
64
Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp............88
Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp....................89

vii


MỞ ĐẦU

tạo cho HS, tạo ra các môi trường khác nhau để HS được trải nghiệm nhiều nhất,

1


đồng thời là sự khởi nguồn sáng tạo, biến những ý tưởng sáng tạo của HS thành
hiện thực để các em thể hiện hết khả năng sáng tạo của mình [1].
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm định hướng, tạo điều kiện cho HS quan
sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó tổ chức khuyến khích,
động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải pháp
mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trong nhà trường và những
gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng
sống và năng lực cho HS.
Thực tiễn cho thấy hiện nay, hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường
THPT thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn nhiều hạn chế về mục tiêu nội
dung, chương trình, phương pháp giáo dục…dẫn đến chất lượng giáo dục hướng
nghiệp chưa tốt. Một trong các nguyên nhân là công tác quản lý hoạt động này,
trong giai đoạn hiện tại còn nhiều bỏ ngỏ, nhất là thiếu sự quan tâm sâu sát của các
cấp lãnh đạo. Công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt
động trải nghiệm sáng tạo ở các trường THPT hiện nay còn nhiều hạn chế ở nhiều
mặt, chưa đề ra được các biện pháp hữu hiệu làm cho hiệu quả của công tác quản lý
chưa tốt, cần sớm có những biện pháp khắc phục những tồn tại đó.
Trường THPT Tây Hồ trong nhiều năm qua đã thực hiện tốt các chức năng
và nhiệm vụ của mình, đã có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục nói chung
và hoạt động giáo dục hướng nghiệp nói riêng. Song vẫn còn nhiều những hạn chế
nhất định trong công tác giáo dục hướng nghiệp cho người học. Đặc biệt là công tác
quản lý hoạt động này còn nhiều bất cập, lãnh đạo nhà trường chưa phát huy hết vai
trò của mình, chưa có những biện pháp mang tính hệ thống, đồng bộ nhằm quản lý
tốt công tác này, làm cho hiệu quả giáo dục của nhà trường chưa cao.
Xuất phát từ các lý do như trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt

nay thì việc quản lý cần có những định hướng phù hợp. Theo đó, xuất phát từ tình hình
thực tiễn đặt ra, cần thiết phải đề xuất và thực hiện các biện pháp quản lý phù hợp sẽ
góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục bậc THPT trong giai đoạn hiện nay.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
cho HS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp và thực
trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho HS thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo tại trường THPT Tây Hồ.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho
HS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT Tây Hồ.

3


6. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

6.1. Khách thể nghiên cứu: hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho HS thông
qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT.
6.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho HS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT Tây Hồ.
7. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
cho HS lớp 11 và 12 thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT Tây
Hồ trong giai đoạn năm học 2016 - 2017.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu


Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của luận văn chia thành 3 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho
HS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho HS
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT Tây Hồ.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho HS
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT Tây Hồ.

5


CHƢƠNG 1
CƠ CỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG
NGHIỆP CHO HS THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG
TẠO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ngay từ thế kỉ thứ 19 tại Pháp, cuốn sách “Hướng nghiệp chọn nghề”[25]
xuất bản ở Pháp vào năm 1848 đã đề cập tới xu thế phát triển đa dạng của nghề
nghiệp do sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp tạo nên và nhất thiết phải giúp
đỡ thanh niên trong sự lựa chọn nghề nghiệp. Cuốn sách đã khẳng định tính cấp
thiết phải giúp đỡ thanh niên, HS vào thế giới nghề nghiệp nhằm khai thác có hiệu
quả lực lượng lao động trẻ.
Đến đầu thế kỉ 20, các tác giả Rolf Oberliesen, Helmut Keim, Michaell
Schumann, Gehart Duismanm,… (Đức) [25]đã có những công trình nghiên cứu về
phương thức tổ chức cho thanh niên, HS thực tập ở các nhà máy, xí nghiệp, các cơ
sở kinh doanh, dịch vụ. Quan điểm của họ là phải tiến hành phân loại người học dựa
vào khả năng học tập của từng người để định hướng cho người học trở thành công
nhân lành nghề song song với việc học hết chương trình phổ thông. Vì thế người

điện tử, các nghề thủ công truyền thống. Người học được tham gia lao động tại địa
phương và các nhà máy, cơ sở sản xuất dịch vụ. Trong các cơ sở giáo dục có bộ
phận chuyên môn làm công tác tư vấn tâm lý và tư vấn nghề cho người học nhằm
giúp họ khắc phục trở ngại về tâm lý trong quá trình học tập và định hướng chọn
ngành nghề phù hợp với năng lực bản thân và thị trường lao động. Đặc biệt, giáo
dục nghề nghiệp đã đưa vào nhiểu loại hình trường lớp khác nhau trong đó có các
“Center Learning of Life” (Trung tâm học tập suốt đời) với các chương trình dạy
nghề rất sớm. Ở đó người học vừa được trang bị học vấn phổ thông và có kĩ năng
cần thiết để có thể học lên bậc đại học hoặc ra làm việc theo ngành nghề được đào
tạo ngay từ khi còn học phổ thông [25].
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Do nhu cầu xã hội, nhu cầu dạy nghề trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam, công tác giáo dục hướng nghiệp đã được đưa vào
trong chương trình giáo dục từ khá lâu. Từ cuối những năm 70 của thế kỷ 20, các
công trình khoa học của các nhà tâm lý học, giáo dục học, xã hội học trong nước đã
tiếp cận nghiên cứu về giáo dục hướng nghiệp ở nhiều khía cạnh khác nhau:

7


Tác giả Phạm Minh Hạc, trong tác phẩm “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng
cửa thế kỉ 21”[22] đã phân tích tình hình GD&ĐT trong nước và xây dựng phương
hướng đổi mới giáo dục từ việc xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là nền giáo
dục được chỉ đạo bằng tư tưởng phục vụ phát triển công nghệ. Tác giả đã đưa ra
quan điểm về con người trong công cuộc đổi mới, đó là ưu tiên đến việc giáo dục
nghề nghiệp, đây cũng là quan điểm của giáo dục hướng nghiệp sau này.
Tác giả Phạm Tất Dong, Nguyễn Văn Hộ, Phạm Huy Thụ trong đề án “Hướng
nghiệp và sử dụng hợp lí HS ra trường” [17] đã đề cập đến việc hình thành các luận
chứng cho hệ thống giáo dục hướng nghiệp trong điều kiện phát triển KT - XH của đất
nước và đề xuất một số hình thức phối hợp giữa cơ sở giáo dục với các cơ sở đào tạo

đàn; sân khấu tương tác; tham quan dã ngoại; hội thi/cuộc thi; tổ chức sự kiện; hoạt
động giao lưu; hoạt động chiến dịch; tình nguyện, nhân đạo.... Bên cạnh đó có một
số công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường
phồ thông như:
Tác giả Nguyễn Thanh Liêm với “Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp theo
hướng trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh”
năm 2014.
Tác giả Bùi Tố Nhân với “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các
trường THCS huyện Lê Chân, thành phố Hải Phòng” năm 2015.
Tác giả Nguyễn Văn Phương với “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo thông
qua dạy học môn Vật lý ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An”, năm 2016.

Như vậy, trên thế giới và trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về
giáo dục hướng nghiệp và quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp, hoạt động trải
nghiệm sáng tạo và quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Các công trình khoa
học khác nhau về lĩnh vực này ở trong và ngoài nước đều quan tâm đến hoạt động
dạy học lao động, giáo dục hướng nghiệp, hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Qua
nghiên cứu ta có thể rút ra nhận xét sau:
Thứ nhất là: Mục tiêu chung của các công trình nhằm nâng cao hiệu quả giáo
dục hướng nghiệp, tạo nền tảng cho việc đào tạo nguồn nhân lực. Các công trình
nhấn mạnh đế hoạt động dạy học lao động chuẩn bị nghề nghiệp cho người học
dưới các hình thức khác nhau.
Thứ hai là: Đối tượng giáo dục hướng nghiệp được các tác giả quan tâm chủ
yếu tập trung vào lực lượng HS trong các nhà trường chính quy, được giáo dục khá
toàn diện với sự kết hợp hài hòa các môn học. Không có nhiều công trình nghiên
cứu về hoạt động giáo dục hướng nghiệp và quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp ở các trường THPT.
Thứ ba là: Giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo

9

các mục tiêu của tổ chức [27].
Ở Việt Nam, tác giả Trần Kiểm: “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có

mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận
lợi và đạt tới mục đích dự kiến”[28].
10


Như vậy, mỗi quan niệm nhấn mạnh mặt này hay mặt khác của quản lý
nhưng nội hàm các khái niệm đều có điểm chung đó là:
- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích.
- Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm

thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Từ những phân tích ở trên, chúng tôi quan niệm: Quản lí là một quá trình
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí tới khách thể
quản lí nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Con người là tổng hòa các mối quan hệ của xã hội, con người là sản phẩm
của xã hội, mỗi xã hội tồn tại một nền giáo dục để phục vụ cho xã hội đó. Giáo dục
là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm cung cấp cho con người
những hành trang về đạo đức, tri thức, sức khỏe, để tham gia đời sống xã hội, tham
gia vào lao động sản xuất, bằng cách tổ chức truyền thụ và lĩnh hội những kinh
nghiệm lịch sử của xã hội loài người. Để đạt được mục đích trên thì giáo dục phải
có tổ chức, quản lý giáo dục.
Theo MI.Kôndacôp: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức,
cán bộ kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo vận hành bình thường của
các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả
về mặt chất lượng lẫn số lượng”.[35]

chọn được nghề vừa phù hợp hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường của cá
nhân, vừa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh
tế quốc dân” [33]. Trên bình diện này thì người được hướng nghiệp phải được chọn
nghề theo hứng thú, sở thích và công tác hướng nghiệp phải giúp chúng ngày càng
nhận thức sâu sắc nghĩa vụ lao động, nhu cầu nhân lực mà xã hội đặt ra. Do đó,
hướng nghiệp phải là công việc được xã hội quan tâm đặc biệt. Không nên để họ
chọn nghề một cách tự phát, cũng không nên để cho số phận nghề nghiệp của mỗi
HS, mỗi thanh thiếu niên phụ thuộc vào những gì hết sức ngẫu nhiên. Hướng nghiệp
đề cập ở đây đã vượt ra khỏi phạm vi nhà trường phổ thông, liên quan đến cả tuyển
chọn nghề, thích ứng nghề và hơn nữa là tư vấn và dịch vụ việc làm (cho cả đối
tượng ngoài xã hội).
Hướng nghiệp trên bình diện giáo dục, đó là: “Một một hệ thống tác động sư
phạm của người thầy, nhằm làm cho các em HS chọn được nghề tương lai một cách
hợp lý” [33]. Trên bình diện này thì với hướng nghiệp còn gọi là “giáo dục hướng
nghiệp”, là hoạt động dạy của thầy, là công việc của tập thể GV, tập thể sư phạm,

12


có mục đích giáo dục HS trong việc chọn nghề, giúp các em tự quyết định nghề
nghiệp tương lai trên cơ sở phân tích khoa học về năng lực, hứng thú của bản thân
và nhu cầu nhân lực của các ngành sản xuất trong xã hội.
Từ hai bình diện trên cho thấy hướng nghiệp trong giáo dục là một bộ phận
của công tác hướng nghiệp ngoài xã hội, các cơ sở giáo dục sẽ giúp các người học
đi vào các nghề trong xã hội. Vì vậy, hướng nghiệp trong giáo dục phải thống nhất
với hướng nghiệp ở ngoài xã hội, hai bộ phận này có quan hệ hết sức mật thiết với
nhau, bổ sung lẫn nhau, hỗ trợ lẫn nhau.
Như vậy, từ các phân tích trên có thể rút ra kết luận: Hướng nghiệp là hệ
thống những biện pháp dựa trên cơ sở tâm lí học, sinh lý học, y học và nhiều khoa
học khác để giúp đỡ HS chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thời thoả mãn

người học lĩnh hội được những thông tin về nghề nghiệp trong xã hội, đặc biệt là
nghề nghiệp ở địa phương, nắm được hệ thống yêu cầu của từng nghề cụ thể mà
mình muốn chọn, có kĩ năng tự đối chiếu những đặc điểm tâm - sinh lý của bản thân
với hệ thống yêu cầu của nghề đang đặt ra cho người lao động sự lựa chọn và sự tự
quyết định.
* Mục tiêu của giáo dục hướng nghiệp

Trong các nhà trường phổ thông, việc giáo dục hướng nghiệp nhằm thực hiện
các mục tiêu sau:
- Một là, hình thành ở HS những biểu tượng đúng đắn về những nghề cần

phát triển, giúp cho họ được làm quen với những nghề cơ bản trong xã hội, những
nghề có vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, những nghề cần thiết phải phát
triển ngay ở địa phương mình. Trước hết, cần phải cho họ thấy được yêu cầu phải
tạo cho mình nghề nghiệp trong tương lai. Người lao động đã qua đào tạo sẽ được
cung cấp trình độ tri thức, rèn luyện kĩ năng, kỹ xảo hành nghề, có thể làm ra sản
phẩm và tạo ra thu nhập cho chính họ. Đây là con đường để thực hiện lý tưởng nghề
nghiệp của mỗi con người. Để làm được điều này, yêu cầu HS nghề phải có trình độ
học vấn, sức khỏe và yêu cầu tâm lý phù hợp với nghề và phải đạt được những tiêu
chuẩn quốc gia về kiến thức, kĩ năng, kỹ xảo, có tay nghề theo mục tiêu xã hội đòi
hỏi, có được bằng cấp hay chứng chỉ về nghề. Từ nhận thức đó, HS sẽ tự giác trong
việc tìm hiểu bản mô tả nghề.
- Hai là, phát hiện, hướng dẫn và phát triển hứng thú nghề nghiệp của HS.

Trong quá trình giúp họ tìm hiểu nghề, giáo dục hướng nghiệp sẽ phát hiện và
hướng dẫn sự phát triển hứng thú của HS trên cơ sở phân tích những đặc điểm, điều
kiện, hoàn cảnh riêng của từng cá nhân.
- Ba là, tạo điều kiện để HS hình thành năng lực tương ứng với hứng thú

14

nghề khi kỹ thuật và quy trình công nghệ đổi mới. Mặc dù giáo dục kỹ thuật tổng
hợp và giáo dục hướng nghiệp không đồng nhất với nhau nhưng đều có chung mục
tiêu là đào tạo con người mới không những sẵn sàng lao động mà còn có khoa học
và đạt kết quả cao. Chính vì vậy giáo dục hướng nghiệp phải tiến hành trên tinh thần
giáo dục toàn diện, giáo dục kỹ thuật tổng hợp.

15


- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ trong quá trình giáo dục

hướng nghiệp. Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình giáo dục hướng nghiệp ở Trường
THPT phải được tiến hành sao cho quá trình tiếp thu các tri thức và kĩ năng nghề
nghiệp của các ngành nghề khác nhau của HS, phải diễn ra nghiêm ngặt, phù hợp
với các ngành nghề khác nhau của HS, phù hợp với logic khoa học của lĩnh vực
nghề nghiệp tương ứng, cũng như phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi và lao
động nhận thức của cá nhân HS. Nguyên tắc này đòi hỏi giáo dục hướng nghiệp
trong các trường THPT phải tiến hành bằng nhiều con đường khác nhau và phải huy
động được sự tham gia đóng góp của nhiều lực lượng như gia đình, nhà trường và
xã hội. Trên cơ sở nguyên tắc này, quá trình lĩnh hội tri thức về nghề nghiệp của HS
mới diễn ra một cách có ý thức, HS mới có khả năng vận dụng linh hoạt, có hiệu
quả các tri thức đã học vào quá trình lao động thực tiễn.
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của quá trình giáo dục hướng nghiệp.

Đây là nguyên tắc cơ bản cần quán triệt trong giáo dục hướng nghiệp. Mục đích cao
nhất và cuối cùng của toàn bộ hệ thống giáo dục là đảm bảo cho giáo dục phục vụ
tốt nhất các yêu cầu của thực hiện và trở thành động lực cơ bản thúc đấy thực tiễn
phát triển. Trong quá trình giáo dục hướng nghiệp nếu đảm bảo tính thực tiễn sẽ làm
tăng khả năng ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, giúp HS có khả
năng sáng tạo, khả năng học tập suốt đời, thích nghi nhanh chóng hơn với đời sống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status