thảo luận nhóm chủ nghĩa xã hội khoa học quan điểm của chủ nghĩa mác lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội liên hệ với tính tất yếu và những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội - Pdf 69

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Đề tài: Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội. Liên hệ với tính tất yếu và những đặc điểm cơ
bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Giảng viên giảng dạy : Lại Quang Mừng
Lớp

: 20104HCMI0121

Nhóm sinh viên

: Nhóm 5

HÀ NỘI - 2020
1


MỤC LỤC

Mác Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
1.1 Khái niệm
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc,
triệt để, toàn diện từ xã hội cũ thành xã hội mới: chủ nghĩa xã hội. Nó diễn ra từ
khi giai cấp vô sản giành được chính quyền bắt tay vào xây dựng xã hội mới và
kết thúc khi xây dựng thành công những cơ sở của chủ nghĩa xã hội cả về lực

hội khác nhau thì có thể diễn ra với thời gian dài ngắn khác nhau. Đối với những
nước đã trải qua giai đoạn chủ nghĩa tư bản phát triển ở trình độ cao thì khi tiến
lên chủ nghĩa xã hội, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có thể tương đối ngắn.
Những nước trải qua giai đoạn phát triển chủ nghĩa tư bản ở mức độ trung bình,
đặc biệt là những nước còn ở trình độ tiền tư bản, có nền kinh tế lạc hậu thì thời
kỳ quá độ thường kéo dài với rất nhiều khó khăn phức tạp.
1.3. Đặc điểm và thực chất của thời kì quá độ từ xã hội tư bản đi lên xã
hội chủ nghĩa



Đặc điểm
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải tạo cách mạng sâu sắc,
triệt để xã hội tư bản chủ nghĩa trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội, xây dựng từng bước cơ sở vật chất – kỹ thuật và đời sống tinh thần
của chủ nghĩa xã hội. Đó là thời kỳ lâu dài, gian khổ bắt đầu từ khi giai cấp công
nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền đến khi xây dựng thành
công chủ nghĩa xã hội. Có thể khái quát những đặc điểm cơ bản của thời ký quá
độ lên chủ nghĩa xã hội như sau:



Trên lĩnh vực kinh tế:
3




Nền kinh tế trong thời kì này là nền kinh tế nhiều thành phần tồn tại trong một
hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất. Đây là bước qua độ trung gian tất yếu

này là điều kiện, tiền đề cho sự tự do của người khác.
Trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa:

4




Trong thời kỳ quá độ lên CNXH tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng và văn hóa khác
nhau. V.I.Lenin cho rằng, tính tự phát tiểu tư sản là “ kẻ thù giấu mặt hết sức



nguy hiểm, nguy hiểm hơn so với nhiều bọn phản cách mạng công khai”.
Trên lĩnh vực văn hóa cũng tồn tại các yếu tố văn hóa cũ và mới, chúng thường



xuyên đấu tranh với nhau.
Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNTB lên CNXH là thời kỳ diễn ra cuộc đấu
tranh giai cấp giữa giai cấp tư sản đã bị đấnh bại. Cuộc đấu tranh diễn ra trong
điều kiện mới là giai cấp công nhân đã nắm được chính quyền nhà nước, quản lý




tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội.
Trên lĩnh vực chính trị:
Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại các thế lực thù địch chống phá sự nghiệp xây


=> Kết luận: Tóm lại, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một thời kỳ
lịch sử tất yếu trên con đường phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản
chủ nghĩa. Đó là thời kỳ lịch sử có đặc điểm riêng với những nội dung kinh tế,
chính trị, văn hóa và xã hội đặc thù mà giai đoạn xã hội xã hội chủ nghĩa trên
con đường phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa chỉ có thể
đạt được trên cơ sở hoàn thành các nội dung đó.

2. Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
2.1. Tính tất yếu


Với đất nước Việt Nam: Từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp



nước ta tạm chia làm hai miền:
Miền Nam: tiếp tục đấu tranh đánh giặc

6




Miền Bắc: đang trong thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội làm hậu phương



vững chắc cho miền Nam.
Xét về mặt kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc hậu quá độ lên chủ
nghĩa xã hội bỏ qua phát triển tư bản chủ nghĩa. Đã có nhiều thành tựu đối với




thuật đã được áp dụng nhiều trong cuộc sống…
Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi đó, nước ta còn gặp không ít khó khăn



Nước ta quá độ lên XHCN bỏ qua giai đoạn TBCN, từ một nước thuộc địa nửa



phong kiến nên ta đang yếu về tất cả mọi mặt.
Nhiều năm chống áp bức, chiến tranh xâm lược nên ta thiệt hại nhiều về vật chất
và tinh thần, nền kinh tế kiệt quệ, nghèo nàn, lạc hậu. Bên cạnh đó chính quyền



mới thành lập còn non trẻ.
Ngày nay, khi đất nước đang ở thời bình nhưng vẫn thường xuyên bị đe dọa bởi
các thế lực khác tìm cách chống phá nền XHCN và nền độc lập của dân tộc ta
tiêu biểu là Trung Quốc trong 1 năm gần đây với vụ việc giàn khoan HD 981.
2.3. Những nội dung cơ bản của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội



Xây dựng chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tạo ra sự biến đổi về
chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực là sự nghiệp khó khăn, phức tạp, cho nên

kinh tế quốc tế”.
2.4. Phương hướng phát triển và nhiệm vụ trong thời kì quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở nước ta
9




Phương hướng phát triển trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Một là, xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhà nước của nhân dân, do nhân



dân, vì nhân dân.
Hai là, phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa đất nước theo hướng hiện



đại gắn liền với phát triển một nền công nghiệp toàn diện.
Ba là, phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất, thiết lập tưng bước quan



hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu.
Bốn là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa,



làm cho chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị tri chủ đạo


Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
10




Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
2.5. Thành tựu Việt Nam đạt được trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa
xã hội trong những năm gần đây



Sau 25 năm đổi mới (năm 2010) đất nước đã ra khỏi tình trạng nước nghèo kém



phát triển, bước vào nhóm nước có thu nhập trung bình.
Trong giai đoạn 2001- 2010, kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân
7,26%/năm. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 theo giá thực tế đạt
101,6 tỷ USD gấp 3,26 lần so với năm 2000, năm 2011 khoảng 170 tỷ USD.
GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1168 USD, năm 2014 ước tính khoảng



1900 USD/ người.
Tỷ lệ hộ nghèo cả nước gỉam bình quân 1,5-2%/ năm. Năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo
cả nước giảm từ 60% trước đổi mới xuống còn 9,5%, năm 2013 còn 7,5%, phấn
đấu đến năm 2015 còn dưới 5%. Thành tựu về giảm nghèo của Việt Nam được
Liên Hiệp quốc công nhận và đánh giá cao.


4

19D191169

Phạm Thị Lan Tường

5

19D191170

Nguyễn Thị Hà Vi

6

19D191171

Đỗ Minh Vũ

7

19D191172

Hoàng Bảo Yến

8

19D191173

Nguyễn Thị Ngọc Yến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status