GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ VĂN HÙNG

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN PHONG
ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ VĂN HÙNG

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN,

gia, Khoa Sau đại học cùng toàn thể các thầy, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy và tạo
điều kiện cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Phong Điền, lãnh đạo
UBND các xã, thị trấn, các cơ quan chuyên môn có liên quan ở huyện Phong Điền đã
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã nỗ lực, cố gắng nhưng với kiến thức và thực tiễn còn hạn hẹp, luận
văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
để được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn và gửi lời chào trân trọng!
Huế, ngày 20 tháng 5 năm 2018
Học viên

Lê Văn Hùng


MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỔ CÁO
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI ...............................................................................6
1.1. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai ...........................6
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của khiếu nại trong lĩnh vực đất đai ........................6
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai .......8
1.1.3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai .........................10

2.3.1. Tình hình tố cáo về đất đai trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế ..........................................................................................59
2.3.2. Tình hình giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế ..........................................................................................61
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
...................................................................................................................................73
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TẠI
HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .........................................73
3.1. Dự báo tình hình và quan điểm nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế .............................................................................................................73
3.1.1. Dự báo .....................................................................................................73
3.1.2. Quan điểm ................................................................................................73
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo về
đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế .......................................79
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật ...............................................................79
3.2.2. Tuyên truyền phổ biến pháp luật để nâng cao nhận thức, trình độ .........95
3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách bộ máy giải
quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ......................................................................98
3.2.4. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền địa phương quyết
khiếu nại, tố cáo về đất đai ..............................................................................100
3.2.5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về giải quyết
khiếu nại, tố cáo về đất đai ..............................................................................109
KẾT LUẬN ............................................................................................................114
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................116


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CB, CC


Bảng 2.1. Tình hình biến động sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2015 ................. 32
Bảng 2.2. Số liệu hoạt động tiếp nhận đơn và phân loại đơn ................................... 34
Bảng 2.3. Số liệu thống kê đơn thư khiếu nại về đất đai tại huyện Phong Điền từ
năm 2010 – 2016 ....................................................................................................... 35
Bảng 2.4. Số lượng đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền huyện Phong Điền so với toàn
tỉnh Thừa Thiên Huế ................................................................................................. 36
Bảng 2.5. Số lượng đơn khiếu nại về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp huyện và
cấp xã trên địa bàn huyện Phong Điền ...................................................................... 36
Bảng 2.6. Tổng hợp số liệu tiếp công dân của UBND huyện, các phòng ban chuyên
môn, UBND các xã, thị trấn từ năm 2010 đến năm 2016 ......................................... 42
Bảng 2.7. Tình hình giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện
Phong Điền ................................................................................................................ 44
Bảng 2.8. Tổng hợp tình hình chấp hành thời gian giải quyết đơn khiếu nại về đất
đai trên địa bàn huyện Phong Điền ........................................................................... 45
Bảng 2.9. Tổng hợp đơn khiếu nại đúng, sai về đất đai đã được giải quyết trên địa
bàn huyện Phong Điền .............................................................................................. 45
Bảng 2.10. Số liệu hoạt động tiếp nhận đơn và phân loại đơn ................................. 59
Bảng 2.11. Số liệu thống kê đơn thư tố cáo về đất đai tại huyện Phong Điền từ năm
2010 – 2016 ............................................................................................................... 60
Bảng 2.12. Số liệu thống kê đơn thư tố cáo về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp
huyện và cấp xã trên dịa bàn huyện Phong Điền ...................................................... 60
Bảng 2.13. Tình hình giải quyết đơn tố cáo trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn
huyện Phong Điền ..................................................................................................... 62
Bảng 2.14. Tổng hợp tình hình chấp hành thời gian giải quyết đơn tố cáo trong lĩnh
vực đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền .............................................................. 62
Bảng 2.15. Tổng hợp đơn tố cáo đúng, sai về đất đai đã được giải quyết trên địa bàn
huyện Phong Điền ..................................................................................................... 63


MỞ ĐẦU



trung giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; đã giải quyết dứt điểm nhiều
vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an
toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, tình
hình khiếu nại, tố cáo về đất đai vẫn diễn ra hết sức phức tạp, một số vụ việc khiếu
nại, tố cáo về đất đai chưa được giải quyết dứt điểm, để kéo dài, gây bức xúc tiềm
ẩn nguy cơ phát sinh “điểm nóng”; một số cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
còn chưa quan tâm đúng mức đến giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo có nơi có vụ việc còn chậm trễ, thiếu khách quan; nhiều vi
phạm của CB, CC không được xử lý hay xử lý không nghiêm minh. Nguyên nhân
chủ yếu phát sinh khiếu nại, tố cáo về đất đai chủ yếu là chính sách pháp luật còn
thiếu nhất quán, còn nhiều bất cập, chồng chéo, thiếu các quy định cụ thể; công tác
giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai còn nhiều hạn chế; yếu kém trong công tác
quản lý nhà nước về đất đai; công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn nhiều sai sót…
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về
đất đai đã có nhiều công trình nghiên cứu, tìm hiểu và đề ra những giải pháp tích
cực. Tuy nhiên việc đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
thì chưa có công trình nghiên cứu nào. Với quá trình công tác tại Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, tôi nhận thấy giai đoạn từ
năm 2010 đến năm 2016 là giai đoạn mà công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất
đai thật sự là vấn đề nhức nhối ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đồng
thời, tôi luôn quan tâm là làm thế nào để công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất
đai đạt hiệu quả cao, hạn chế số lượng các vụ việc khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Xuất phát từ những lý do trên, việc lựa chọn đề tài: "Giải quyết khiếu nại,
tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế" để
triển khai Luận văn thạc sĩ Quản lý công là hoàn toàn cấp thiết về mặt lý luận và
thực tiễn.

huyện Phong Điền; góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà
nước ở địa phương.

3


3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu nêu trên, Luận văn có các nhiệm vụ sau đây:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại,
tố cáo trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Phân tích, đánh giá thực tiễn về hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước ở huyện
Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế trên các phương diện ưu, khuyết điểm và vạch ra
những nguyên nhân chủ yếu của ưu, khuyết điểm đó;
- Đề xuất quan điểm và những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực
đất đai thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước ở huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nội dung: Luận văn giới hạn nghiên cứu về hoạt động giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành
chính nhà nước tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phạm vi không gian: Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2016.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận về việc nghiên cứu đề tài là những luận điểm khoa học của
học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; các

cấu nội dung gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận của giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai.
Chương 2. Thực trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại
huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỔ CÁO
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
1.1. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của khiếu nại trong lĩnh vực đất đai
Theo Đại từ điển tiếng Việt thì "khiếu nại" được hiểu là: "thắc mắc, đề nghị
xem xét lại những kết luận, quyết định do cấp có thẩm quyền đã làm, đã chuẩn y”
[53, tr.904].
Khiếu nại được coi là quyền chủ thể của công dân, được quy định trong các
bản Hiến pháp (Điều 29 Hiến pháp năm 1959, Điều 73 Hiến pháp năm 1980, Điều
74 Hiến pháp năm 1992 và Điều 30 Hiến pháp năm 2013). Hiến pháp năm 2013 quy
định: “Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân”. Thuật ngữ
“mọi người” ở đây bao gồm không chỉ công dân Việt Nam mà bao gồm cả người
nước ngoài, người không có quốc tịch sinh sống, lao động, học tập trên lãnh thổ
Việt Nam.
Theo Luật Khiếu nại năm 2011: “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ
chức hoặc CB, CC theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền xem xét lại QĐHC, HVHC của CQHC nhà nước, của người có
thẩm quyền trong CQHC nhà nước hoặc quyết định kỷ luật CB, CC khi có căn cứ

cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp của mình.
Khiếu nại về đất đai có các đặc điểm sau:
Một là, đối tượng khiếu nại là các QĐHC, HVHC đều liên quan tới quản lý
đất đai của Nhà nước mang tính đặc thù, bao gồm: Quyết định giao đất, cho thuê
đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định
bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; quyết định việc cấp hoặc thu
hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.
Hai là, HVHC trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của CB, CC nhà
nước khi giải quyết công việc hành chính trong quản lý đất đai.

7


Ba là, việc giải quyết khiếu nại, tranh chấp về đất đai liên quan đến thẩm
quyền của nhiều cơ quan khác nhau: Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện
chức năng quản lý đất đai, cơ quan tài chính quản lý chính sách tài chính về đất đai,
cơ quan xây dựng quản lý về nhà ở; thanh tra và UBND các cấp…
Bốn là, phương thức giải quyết được thực hiện dưới nhiều phương diện khác
nhau thông qua mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền nhà nước và
các tổ chức chính trị - xã hội.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai
Giải quyết khiếu nại được hiểu là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền bằng các hoạt động thẩm tra, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết
khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xem xét lại các QĐHC,
HVHC của cơ quan có thẩm quyền ban hành khi có căn cứ cho rằng các QĐHC,
HVHC xâm phạm tới quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
Tại Điều 2, Khoản 11 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định: “Giải quyết khiếu
nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại”. Ở đây
có thể thấy giải quyết khiếu nại bao gồm các công việc: Xác minh để làm rõ các

hoạt động quản lý nhà nước về đất đai. Giải quyết khiếu nại về đất đai là một hình
thức giải quyết khiếu nại nói chung, vì vậy giải quyết khiếu nại về đất đai mang các
đặc điểm của giải quyết khiếu nại đó là:
Thứ nhất, giải quyết khiếu nại về đất đai là hoạt động mang tính quyền lực
nhà nước. Tính quyền lực nhà nước thể hiện qua hoạt động xem xét, đánh giá, giải
quyết theo trình tự thủ tục của người có thẩm quyền như thủ trưởng các cơ quan
quản lý nhà nước (Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai như cơ quan tài nguyên môi trường các cấp, cơ quan thanh tra nhà nước…)
về tính đúng sai, tính hợp pháp, hợp lý của QĐHC, HVHC về đất đai. Mặt khác, kết
quả giải quyết khiếu nại về đất đai là quyết định bằng văn bản, khi quyết định có
hiệu lực buộc các chủ thể có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành, trong một số
trường hợp được Nhà nước bảo đảm bằng biện pháp cưỡng chế.
Thứ hai, giải quyết khiếu nại về đất đai phải tuân theo những hình thức, thủ
tục chặt chẽ do pháp luật quy định. Trình tự thủ tục phải công khai, dân chủ, bảo
đảm đúng thẩm quyền. Giải quyết khiếu nại về đất đai bao gồm giải quyết khiếu nại
lần đầu và giải quyết khiếu nại lần hai. Đây là điểm khác biệt so với giải quyết tố

9


cáo. Giải quyết tố cáo được phân theo luồng, đồng thời không có điểm dừng, trường
hợp giải quyết không đúng, người dân tố cáo tiếp thì cơ quan nhà nước phải có
trách nhiệm xem xét, giải quyết tiếp.
Thứ ba, giải quyết khiếu nại về đất đai mang tính cá biệt, cụ thể. Việc giải
quyết khiếu nại về đất đai được thực hiện đối với từng trường hợp cụ thể. Quyết
định về kết quả giải quyết khiếu nại được áp dụng cho từng đối tượng được xác
định trong văn bản và có hiệu lực ngay sau đó. Việc thực hiện và áp dụng nó không
làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với các chủ thể khác.
Thứ tư, giải quyết khiếu nại về đất đai phải tuân thủ những nguyên tắc nhất
định bao gồm nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc khách quan, nguyên tắc công khai

kiến nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ theo quy định trong thẩm quyền của Tổng
Thanh tra Chính phủ; chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại
giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh.
Tổng Thanh tra Chính phủ có thẩm quyền giúp Thủ tướng Chính phủ theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND
các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật; trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật
về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của
công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người
có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách
nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.
Chánh thanh tra các cấp có thẩm quyền giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà
nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết
khiếu nại thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi
được giao. Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra,
đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt
hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ
chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị
người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét
trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

11


Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với
QĐHC, HVHC của mình; giải quyết khiếu nại lần hai đối với QĐHC, HVHC của
Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu
nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn giải quyết nhưng chưa

nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc
khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào
đơn khiếu nại. Việc tiếp nhận đơn được tiến hành thông qua hoạt động tiếp công
dân tại trụ sở cơ quan hoặc thông qua các hình thức chuyển đơn của các cơ quan, tổ
chức khác.
Thông qua hoạt động tiếp nhận đơn của người khiếu nại có thể giúp người
cán bộ thụ lý nắm được bản chất của vấn đề khiếu nại không quá nặng nề về lợi ích
hoặc việc khiếu nại do không hiểu biết pháp luật, thì có thể thuyết phục họ rút đơn,
chấm dứt được một vụ khiếu nại.
Trong quá trình làm việc với người khiếu nại, người cán bộ thụ lý cần lắng
nghe, ghi chép đầy đủ lời trình bày của người khiếu nại, người đại diện, người được
ủy quyền hoặc luật sư của người khiếu nại. Người cán bộ cần có thái độ hòa nhã, ân
cần, đúng mực, tận tình, tránh việc hiểu nhầm của người khiếu nại, tạo ra những
định kiến của người khiếu nại cho rằng người thụ lý giải quyết thiếu khách quan.
Thứ hai, xử lý đơn khiếu nại. Sau khi tiếp nhận, đơn khiếu nại được phân
loại nhằm xử lý đơn chính xác theo quy định của pháp luật, loại bỏ đơn không đủ
điều kiện xử lý, đồng thời phục vụ công tác quản lý theo dõi, báo cáo, tổng kết.
Trường hợp đơn khiếu nại đủ điều kiện thụ lý giải quyết, cán bộ xử lý đơn đề xuất
Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật (nếu đủ điều
kiện thì thụ lý đơn ghi vào sổ theo dõi và viết biên nhận cho người khiếu nại, trong
thời hạn 10 ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc
thụ lý giải quyết khiếu nại). Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải
quyết hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy
định thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan trả lời cho người khiếu nại
biết rõ lý do không được thụ lý.
Thứ ba, chuẩn bị xác minh nội dung khiếu nại
Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu
phải kiểm tra lại QĐHC, HVHC bị khiếu nại; đối với khiếu nại quyết định kỷ luật

13

hành kiểm tra tính xác thực của thông tin, tài liệu, bằng chứng đã thu thập được;

14


tiến hành đánh giá, nhận định về giá trị chứng minh của những thông tin, tài liệu,
bằng chứng đã được thu thập trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, các
nguyên tắc trong giải quyết khiếu nại. Nếu xét thấy cần thiết, tiến hành xác minh
thực tế để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp, đầy đủ của các
thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung vụ việc khiếu nại; trưng cầu
giám định để đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ
cho việc kết luận nội dung khiếu nại. Nếu kết quả xác minh khác với thông tin, tài
liệu, bằng chứng do người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp thì người có trách
nhiệm xác minh phải tổ chức làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại (mời
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia làm việc nếu cần thiết), nội
dung làm việc phải được lập thành biên bản.
Thứ ba, người có trách nhiệm xác minh phải báo cáo kết quả xác minh nội
dung khiếu nại bằng văn bản với người giải quyết khiếu nại. Báo cáo kết quả xác
minh nội dung khiếu nại gồm các nội dung: Đối tượng xác minh; thời gian tiến hành
xác minh; người tiến hành xác minh; nội dung xác minh; kết quả xác minh; kết luận
và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại. Trong báo cáo phải thể hiện rõ thông tin
về người khiếu nại, người bị khiếu nại, QĐHC, HVHC hoặc quyết định kỷ luật CB,
CC bị khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại; kết quả giải
quyết khiếu nại trước đó (nếu có); kết quả xác minh đối với từng nội dung được
giao xác minh; kết luận nội dung khiếu nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai
toàn bộ hoặc đúng một phần; kiến nghị giữ nguyên, hủy bỏ toàn bộ hoặc sửa đổi, bổ
sung một phần QĐHC, HVHC bị khiếu nại; kiến nghị về việc ban hành quyết định
giải quyết khiếu nại.
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành QĐHC bị
khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định

kiện hành chính tại Toà án.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu
nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết
khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết
khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan,
tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ

16


ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng
xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người
giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người
khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền,
nghĩa vụ liên quan. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau
30 ngày, kể từ ngày ban hành; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn
có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm công khai quyết định giải
quyết khiếu nại.
Người có trách nhiệm xác minh giúp người giải quyết khiếu nại mở, lập hồ
sơ giải quyết khiếu nại; tập hợp những thông tin, tài liệu, bằng chứng, chứng cứ liên
quan đến nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, kết luận, kiến nghị, quyết định giải
quyết khiếu nại được hình thành từ khi mở hồ sơ giải quyết khiếu nại đến khi đóng
hồ sơ.
Giải quyết khiếu nại lần đầu được lập thành hồ sơ phải được đánh số trang
theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trường hợp người
khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status