BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN QUÝ NHẬT LINH
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM TẠI
CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ,
TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐOÀN NHÂN ĐẠO
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi.
Nội dung và các số liệu trong công trình là hoàn toàn trung thực.
Kết quả của công trình này không trùng lắp với các công trình có liên
quan đã được công bố.
Thừa Thiên Huế, ngày
MỤC LỤC
Trang Phụ bìa
Lời Cam đoan
Lời Cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .................................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................ 7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 8
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ............................................ 8
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ..................................................... 9
7. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 9
NỘI DUNG..................................................................................................... 11
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TẠI CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP
HUYỆN .......................................................................................................... 11
1.1.Những vấn đề chung về vị trí việc làm ..................................................... 11
1.1.1. Khái niệm vị trí việc làm ....................................................................... 11
1.1.2. Cấu trúc và phân loại vị trí việc làm .................................................... 11
1.2. Tổ chức hoạt động tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện......................................................................................................... 14
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện......................................................................................................... 14
cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị55
2.3. Đánh giá về xác định vị trí việc làm tại các cơ quan chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị ........................................... 63
2.3.1. Ưu điểm ................................................................................................. 63
2.3.2. Hạn chế ................................................................................................. 65
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 67
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 69
Chƣơng 3: QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM TẠI CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ,
TỈNH QUẢNG TRỊ....................................................................................... 70
3.1. Quan điểm, hoàn thiện xác định vị trí việc làm trong các cơ quan hành
chính nhà nước của tỉnh Quảng Trị ................................................................. 71
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xác định vị trí việc làm tại các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị ................... 74
3.2.1. Nâng cao nhận thức về xác định vị trí việc làm trong các cơ quan, đặc
biệt là chú trọng vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu ............................ 74
3.2.2. Tiếp tục rà soát và xây dựng khung năng lực và hoàn thiện công cụ đo
lường, đánh giá được năng lực của công chức............................................... 77
3.2.3. Tổng kết thực tiễn, hoàn thiện các quy định về xác định vị trí việc làm78
3.2.4. Nâng cao chất lượng cơ quan tham mưu giúp việc về công tác tổ chức,
cán bộ và cán bộ tham gia xây dựng đề án vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị.79
3.2.5. Tiếp tục hoàn thiện danh mục hệ thống vị trí việc làm đồng thời xây
dựng, hoàn thiện bản mô tả công việc, khung năng lực kèm theo .................. 81
3.2.6. Sắp xếp tổ chức bộ máy theo tinh thần Nghị quyết 18-NQ/TW; quy định
rõ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp huyện............................................................................................. 90
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 93
Hành chính nhà nước
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
NQ
:
Nghị quyết
QLNN
:
Quản lý nhà nước
QPPL
:
Quy phạm pháp luật
UBND
:
giai đoạn sau khi triển khai, thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ........... 55
Bảng 2.8: Thống kê số lượng vị trí việc làm, số lượng biên chế được giao năm
2018 và số lượng công chức hiện có tại các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND huyện Cam Lộ ..................................................................................... 56
Bảng 2.9: Thống kê số lượng vị trí việc làm và số lượng công chức hiện có
theo các nhóm danh mục vị trí việc làm tại các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND huyện Cam Lộ ..................................................................................... 57
Bảng 3.1: Thống kê số lượng vị trí việc làm hiện tại và đề xuất mới theo các
nhóm danh mục vị trí việc làm tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
huyện Cam Lộ ................................................................................................. 82
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Uỷ ban nhân dân huyện Cam Lộ .......................... 35
Sơ đồ 2.2: Quy trình xác định vị trí việc làm tại các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Cam Lộ ........................................................... 48
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế, hợp tác song
phương, đa phương, tham gia liên minh kinh tế, xã hội trên nhiều lĩnh vực với
các quốc gia, các tổ chức của khu vực và quốc tế. Điều này đặt ra những yêu
cầu và thách thức mới, đòi hỏi Việt Nam chúng ta cần phải đẩy nhanh quá
trình phát triển, CCHC, cải cách kinh tế mạnh mẽ để có thể hòa nhập, cạnh
tranh và phát triển, một trong số đó quan trọng nhất là cải cách nền hành
chính quốc gia.
Thực tế đã chỉ ra, con người là yếu tố quyết định trong sự nghiệp phát
triển kinh tế, xã hội của đất nước. Đảng và Nhà nước ta đã nhận rõ tầm quan
trọng của việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
Cam Lộ là một huyện ở phía Tây Bắc tỉnh Quảng Trị, là địa bàn có
nhiều tuyến giao thông quan trọng đi ngang qua: Quốc lộ 1A, Đường Hồ Chí
Minh, quốc lộ 9, tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây, đường xuyên Á từ Lào
về cảng Cửa Việt. Cam Lộ có vị trí địa lý thuận lợi cho lưu thông kinh tế, đời
sống và phát triển thương mại dịch vụ đồng thời thuận lợi làm cầu nối giao
lưu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện với các địa phương trong
tỉnh và các tỉnh bạn. Huyện có tiềm năng về phát triển nông - lâm nghiệp,
thương mại, du lịch và tiểu thủ công nghiệp chế biến, khai khoáng, sản xuất
vật liệu xây dựng,…
UBND huyện Cam Lộ là cơ quan chính quyền địa phương cấp huyện;
QLNN trên tất cả các lĩnh vực về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, v.v trên
địa bàn huyện Cam Lộ. Trong thời gian qua, UBND huyện Cam Lộ đã tiến
hành xây dựng Đề án vị trí việc làm đối với công chức, người lao động làm
việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Cam Lộ, cơ bản đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao về QLNN trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội,
2
quốc phòng, an ninh. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, yêu cầu của việc tổ
chức các cơ quan chuyên môn trong quá trình sắp xếp lại theo Nghị quyết 18NQ/TW của BCH TW Đảng làm cho danh mục vị trí việc làm đã được xây
dựng, phê duyệt trước đây theo Nghị định 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ sau
một thời gian triển khai, thực hiện bộc lộ. nhiều bất cập, đòi hỏi phải thay đổi
để đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn và nhiệm vụ được giao.
Vì vậy, để góp phần tìm hiểu làm rõ hơn thực trạng xác định vị trí việc
làm tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
cũng như đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hoàn thiện công tác
xác định vị trí việc làm, trong thời gian cứu thực hiện luận văn của mình, tác giả
đi sâu nghiên cứu và lựa chọn nghiên đề tài luận văn là “Xác định vị trí việc làm
tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị”.
đề đặt ra ở nước ta hiện nay, Tạp chí Cộng sản. Bài viết đã xác định vị trí việc
làm là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình đẩy mạnh cải cách chế độ công
vụ, công chức ở nước ta từ nay đến năm 2020 hiện đang được triển khai quyết
liệt và toàn diện. Tuy nhiên, vấn đề này vừa mới vừa khó. Qua đó, bài viết đã
đưa ra một số đề xuất nhằm triển khai, thực hiện xác định vị trí việc làm đạt
hiệu quả và góp phần thực hiện tốt cải cách chế độ công chức, công vụ ở nước
ta trong giai đoạn đến năm 2020.
+ Vũ Thị Hiền, Trần Nghị (2014), Kinh nghiệm xác định vị trí việc làm
trong nền công vụ Cộng hòa Pháp, Tạp chí Tổ chức Nhà nước. Bài viết đã
làm rõ các nội dung về nền hành chính và công chức Cộng hòa Pháp nói
chung và cụ thể là kinh nghiệm xây dựng vị trí việc làm trong nền công vụ
Pháp. Từ đó, nêu bật được một số kinh nghiệm xây dựng vị trí việc làm trong
nền công vụ của Pháp đối với Việt Nam.
+ Nguyễn Thị Kim Thảo (2016), Kinh nghiệm quản lý công chức theo vị
trí việc làm của các nước trên thế giới và việc vận dụng vào Việt Nam, Đề tài
nghiên cứu khoa học cấp Bộ - Bộ Nội vụ, Hà Nội. Đề tài đã làm rõ được các
4
khái niệm quan trọng như vị trí việc làm, ý nghĩa của việc xác định đúng vị trí
việc làm trong quản lý công chức. Đồng thời đã phân biệt, chỉ rõ sự khác nhau
của hai mô hình quản lý công chức theo vị trí việc làm và quản lý theo chức
nghiệp. Bên cạnh đó, Nhóm nghiên cứu đã đưa ra kinh nghiệm của một số nước
trong quản lý công chức theo vị trí việc làm, theo chức nghiệp và mô hình kết
hợp trong đó đáng chú ý là: phân biệt hai mô hình vị trí việc làm và chức nghiệp;
kinh nghiệm của các nước như Anh, Hoa Kỳ, Singapore, Pháp, Nhật, Đức…;
kinh nghiệm quản lý theo mô hình kết hợp từ đó đưa ra một số đề xuất áp dụng
kinh nghiệm của nước ngoài vào quản lý công chức theo vị trí việc làm, trong đó
có giải pháp về tuyển dụng công chức dựa trên vị trí và khung năng lực của từng
quan HCNN, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ - Bộ Nội vụ, Hà Nội. Đề tài đã
xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu là làm rõ một số vấn đề lý luận về vị
trí việc làm và phương pháp xác định vị trí việc làm tạo cơ sở cho việc nhận thức
và áp dụng thống nhất mô hình quản lý công chức theo vị trí việc làm trong các
cơ quan HCNN ở nước ta; nghiên cứu thực tiễn áp dụng phương pháp xác định
vị trí việc làm ở một số nước và ở Việt Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và
những khó khăn, thách thức mới đặt ra đối với việc xác định vị trí việc làm trong
cơ quan HCNN ở nước ta; đưa ra những kiến nghị, đề xuất về các nội dung cần
hoàn thiện và giải pháp triển khai thực hiện đạt kết quả tích cực (giản biên chế)
trong xác định vị trí việc làm trong các cơ quan HCNN ở nước ta.
+ Nguyễn Đặng Phương Truyền (2016), Xác định vị trí việc làm - giải
pháp mấu chốt để tuyển dụng công chức theo vị trí việc làm và thực hiện tinh
giảm biên chế, Tạp chí Tổ chức Nhà nước. Bài viết đã nêu rõ một số vấn đề
đặt ra trong việc tuyển dụng công chức và thực hiện tinh giản biên chế theo vị
trí việc làm, qua đó, đưa ra một số kiến nghị để góp phần thực hiện chuyển
đổi phương pháp quản lý nguồn nhân lực trong bộ máy nhà nước từ mô hình
chức nghiệp sang mô hình vị trí việc làm trên cơ sở kết hợp giữa tiêu chuẩn
chức danh với vị trí việc làm đồng thời là chính sách tinh giản biên chế.
6
+ Trịnh Xuân Thắng (2017), Những vấn đề đặt ra khi xác định vị trí
việc làm trong các cơ quan HCNN, Tạp chí Tổ chức Nhà nước. Bài viết đã
trình bày ý nghĩa của việc xác định vị trí việc làm trong các cơ quan HCNN
đồng thời nêu ra một số khó khăn trong việc xác định vị trí việc làm trong các
cơ quan, đơn vị này. Từ đó, đưa ra một số để xuất để tiếp tục triển khai thực
hiện có hiệu quả đề án vị trí việc làm trong các cơ quan HCNN.
Dưới góc độ khoa học, các công trình nghiên cứu, các bài viết nói trên
đã đề cập một cách khái quát các cơ sở lý luận về công tác xác định vị trí việc
số lượng, chất lượng công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị từ năm 2016 đến năm 2018.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy
vật lịch sử, cụ thể: Tác giả đã xây dựng hệ thống cơ sở khoa học của luận văn
trên quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng, lịch sử, vận dụng những quan
điểm, chủ trương, đường lối, quy định của Đảng và Nhà nước về xác định vị
trí việc làm.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:Tác giả nghiên cứu tổng quan về các
tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học, bài viết trên các tạp chí, các website
về nội dung xác định vị trí việc làm trên thế giới và tại nước ta hiện nay.
- Phương pháp chuyên gia: Tác giả đã phỏng vấn, tham khảo các ý kiến
về lý luận và thực tiễn của các công chức làm việc tại các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị về tình hình triển khai, thực
hiện hoạt động xác định vị trí việc làm.
- Phương pháp quan sát: Tác giả quan sát về thái độ, kỹ năng làm việc
cũng như đánh giá khái quát về chất lượng, hiệu quả công việc của công chức
làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Cam Lộ, tỉnh
Quảng Trị.
8
- Phương pháp thống kê, so sánh: Tác giả thống kê, so sánh số liệu về
chất lượng đội ngũ công chức làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị từ năm 2016 đến nay, đồng thời là cơ
cấu về vị trí việc làm, tổ chức bộ máy trong giai đoạn trước, kết quả và tình
hình triển khai, thực hiện Đề án vị trí việc làm theo Nghị định số
36/2013/NĐ-CP của Chính phủ, so sánh với Đề án vị trí việc làm đã được xây
10
NỘI DUNG
Chƣơng 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM TẠI CƠ
QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
1.1.Những vấn đề chung về vị trí việc làm
1.1.1. Khái niệm vị trí việc làm
Vị trí việc làm là một trong những mô hình tổ chức công vụ. Đối với
khu vực tư nhân đây không phải là vấn đề mới trong quản lý và sử dụng nhân
sự. Tuy nhiên, trong nền công vụ thì đây là vấn đề mới được tiếp cận.
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Vị
trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức
để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị [21].
Theo đó, chúng ta có thể hiểu, vị trí việc làm là một đơn vị việc làm hoặc
một chỗ làm việc trong một cơ quan, tổ chức mà tại đó, người công chức làm
việc, thực hiện một công việc hay một nhóm công việc mang tính ổn định,
thường xuyên, có sự lặp đi lặp lại và có tên gọi theo chức danh, chức vụ cụ thể.
Từ khái niệm và cách tiếp cận về vị trí việc làm được quy định cụ thể
trong các văn bản pháp quy của Chính phủ, đòi hỏi các cơ quan trong bộ
máy công quyền phải xây dựng vị trí việc làm của cơ quan mình gắn với cơ
cấu và ngạch công chức, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để triển
khai, thực hiện, đảm bảo bố trí, sắp xếp con người phù hợp với chuyên môn,
nghiệp vụ theo nguyên tắc vì công việc mà tìm người phù hợp để phân công,
thực hiện.
1.1.2. Cấu trúc và phân loại vị trí việc làm
Cấu trúc của mỗi vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm:
Tên gọi; bản mô tả công việc (nhiệm vụ, quyền hạn mà người đảm nhiệm vị
- Chỉ dẫn chi tiết về công việc: Những kĩ năng tinh thần (nền tảng giáo
12
dục, kiến thức công việc, trách nhiệm công việc) và những kĩ năng về thể chất,
điều kiện làm việc là những yếu tố quan trọng trong bản mô tả công việc.
- Tiêu chuẩn thực hiện công việc: Hầu hết những bản mô tả công việc
đều nêu rõ nhiệm vụ cụ thể nhưng không yêu cầu cần phải thực hiện tốt công
việc đó ở mức nào. Những tiêu chuẩn đối với việc thực hiện công việc đã loại
bỏ được yếu tố không rõ ràng này.
Khung năng lực của từng vị trí việc làm được xây dựng căn cứ trên cơ
sở yêu cầu thực hiện công việc, được phản ánh trên bản mô tả công việc
tương ứng, gồm các năng lực và kỹ năng cần có để hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
Khung năng lực chính là một công cụ mô tả các năng lực cần thiết phù
hợp với một dạng hoạt động cụ thể, nghề nghiệp, tổ chức hoặc ngành nghề cụ
thể. Khung năng lực mô tả sự kết hợp cụ thể về kiến thức, kỹ năng và những
đặc tính cá nhân khác cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao.
Cấu trúc của khung này phải hỗ trợ việc sử dụng các năng lực qua những
chức năng nguồn nhân lực được lựa chọn. Khung năng lực bao gồm các chỉ
số hay tiêu chuẩn kết quả công việc có thể đo lường và quan sát được.
Xây dựng khung năng lực tạo chỉ dẫn thực hiện một loạt hoạt động
quản lý nguồn nhân lực khác nhau và đảm bảo tính nhất quán trong việc thực
hiện. Trong hệ thống công vụ, khung năng lực có mục tiêu hỗ trợ thể chế hóa
cách thức quản lý theo năng lực và quản lý theo kết quả. Khung này mô tả các
năng lực mà một công chức phải có để đủ khả năng thực thi ở những cấp độ
nhất định.
Vị trí việc làm được phân loại như sau:
- Vị trí việc làm do một người đảm nhận: Đây là vị trí việc làm chỉ do
nhân dân cấp huyện
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ,
cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là cơ quan thực hiện chức năng tham
14
mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở
địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy
ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật. Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí
việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban
nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên
môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1. Trình UBND cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ CCHC nhà nước thuộc lĩnh vực QLNN được giao.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau
khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật.
3. Giúp UBND cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm
định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm
quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân
công của UBND cấp huyện.
4. Giúp UBND cấp huyện QLNN đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh
tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các
lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan
chuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là
cấp xã).