lý luận chung về quy trình tổ chức thực hiện
hợp đồng xuất khẩu
1.1.khái quát về hợp đồng xuất khẩu:
1.1.1.Khái niệm,bản chất và vai trò của hợp đồng xuất khẩu:
1.1.1.2. Khái niệm:
Hợp đồng: Là sự thoả thuận giữa hai hay nhiều bên bình đẳng với nhau làm
phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể.
Hợp đồng xuất khẩu: Là sự thoả thuận giữa hai đơng sự có trụ sở kinh
doanh ở các nớc khác nhau, bên bán đợc gọi là bên xuất bên mua gọi là bên nhập
một tài sản cố định gọi là hàng hoá. Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền
hàng.
Nh vậy chủ thể của hợp đồng này là Bên Bán (bên xuất khẩu) và Bên Mua
(bên nhập khẩu).Họ có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau.Bên Bán giao
một giá trị nhất định và ,để đổi lại,Bên Mua phải trả một đối giá tơng xứng với giá
trị đã đợc giao.Đối tợng của hợp đồng này là hàng hoá (Goods) hoặc dịch vụ
(Service).
Trong thực tế, không nhất thiết ngời mua phải trả bằng tiền cho ngời bán mà
có thể trả bằng hàng hoá có giá trị tơng đơng, mà chỉ lấy tiền làm phơng tiện tính
toán.
1.1.1.2.Bản chất:
Bản chất của hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận của các bên kí hợp
đồng.Điều cơ bản của hợp đồng là phải thể hiện ý chí thực sự thoả thuận không đ-
ợc cỡng bức,lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp nhận đợc.Hợp
đồng xuất khẩu giữ một vai trò quan trọng trong kinh doanh Thơng Mại Quốc
Tế,nó xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thoả thuận và cam kết
thực hiện các nội dung đó.
1.1.1.3.Vai trò :
Vai trò cơ bản của hợp đồng là làm cơ sỏ để các bên thực hiện các nghĩa vụ
của mình và đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ.Hợp
đồng còn là cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và đồng thời
hợp đồng cũng là cơ sỏ pháp lý quan trọng để một bên có thể khiếu nại đối tác
các bên.
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng đợc ghi ở phía trên hoặc phía dới góc
phải của hợp đồng.Nếu nh trong hợp đồng không có thoả thuậnh gì thêm thì hợp
đồng sẽ có hiệu lực pháp lý kể từ ngày kí kết.
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia kí kết hợp đồng:Đây là phần chỉ rõ các chủ
thể của hợp đồng,cho nên phải nêu rõ ràng,đầy đủ chính xác :Tên (theo giấy phép
thành lập),địa chỉ,ngời đại diện,chức vụ của các bên tham gia kí kết hợp đồng.
- Những định nghĩa dùng trong hợp đồng, những định nghĩa này có thể dùng rất
nhiều giúp cho tránh sai sót và nhầm lẫn trong cách hiểu cuả mỗi bên dẫn đến
những tranh chấp hay khiếu kiện hợp đồng xuất khẩu.
- Căn cứ để ký kết hợp đồng, đây có thể là hiệp định song phơng đa phơng 1 hay 1
số các quốc gia khác.Hay nêu ra sự tự nguyện thực sự của các bên kí kết hợp
đồng.
1.1.3.2.Các điều khoản của hợp đồng
Tên hàng: Là điều khoản quan trọng của mọi đơn hỏi hàng, th chào hàng, hợp
đồng hoặc nghị định th. Nó nói lên chính xác đối tợng mua bán trao đổi. Vì vậy
ngời ta luôn tìm cách diễn đạt chính xác tên hàng. Nói chung thờng có nhiều cách
diễn đạt tên hàng nh sau:
- Ghi tên thơng mại của hàng hoá nhng còn ghi kèm theo tên thông thờng và tên
khoa học của nó.
- Ghi tên hàng kèm theo tên địa phơng sản xuất ra hàng đó.
- Ghi tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng đó.
- Ghi tên hàng kèm theo số liệu hạng mục của hàng đó trong danh mục hang hoá
thống nhất.
Điều khoản phẩm chất.
Điều khoản phẩm chất là điều khoản nói lên mặt chất lợng của hàng hoá, chất
lợng của hàng hoá thể hiện nh: Lý tính, hoá tính, tính năng quy cách phẩm chất,
kích thớc tác dụng, công dụng ... trong thơng mại quốc tế ngời ta hay quy định
theo cách tuỳ thuộc vào loại hàng hoá cụ thể, tỷ lệ % thành phần chủ yếu trong
hàng hoá, màu sắc, tính năng phải đạt đợc, chỉ tiêu phải đạt đợc, chỉ tiêu chất lợng
TT
Trong đó:
C
TM
: Trọng lợng thơng mại,
G
TT
: Trọng lợng thực tế
W
TC
: Trọng lợng độ ẩm tiêu chuẩn,
W
TT
: Độ ẩm thực tế.
Điều khoản bao bì hàng hoá:
Trong thơng mại quốc tế hàng hoá phải trải qua quá trình vận chuyển bởi các
phơng tiện đặc thù chuyên dụng nh tàu biển đờng sắt, đờng bộ đờng không. Do đó
hàng hoá đợc đóng gói thích hợp không chỉ tiện cho vận chuyển, bốc dỡ, dịch
chuyển lu giữ ... tránh sai hụt hay biến đổi về chất lợng hay số lợng. Ngoài ra giá
cả của hàng hoá cũng bị ảnh hởng một phần bởi giá cả của bao bì.
- Một số loại bao bì chuyên dùng.
Bao bì vận chuyển: Căn cứ vào hình dáng bao bì nh hòm, túi, bao...
Căn cứ vào vật liệu: Bao bì gỗ, nhựa...
Căn cứ vào tính chất bao bì: Bao bì mềm, bao bì cứng
Bao bì tiêu thụ: Kiểu treo, kiểu chồng xếp, mang xách...
-Yêu cầu với bao bì:
Vật liệu làm bao bì phải đáp ứng về mặt hình thức kích cỡ, phù hợp với đặc
tính của hàng hoá và phơng thức vận chuyển. Ngoài ra bao bì tiêu thụ cần phải có
chức năng bảo vệ hàng hoá và khuyến trơng tiêu thụ nh hiện bày bán nhận biết
hàng hóa, mang xách, sử dụng.
xuất trong thời kỳ thực hiện hợp đồng.
Công thức:
b
1
c
1
P
1
=P
0
+ ( A + B + C )
b
0
c
0
Trong đó:
P
0
: Là giá cơ sở đợc quy định khi ký kết hợp đồng kinh tế
P
1
: Giá cuối cùng để thanh toán
A, B, C: Cơ cấu giá cả, bằng mức % của các yếu tố mà tổng số là 1
b
0
, b
1
: Là giá cả của nguyên vật liệu ở thời kỳ ký kết hợp đồng và ở thời
điểm xác định cuối cùng.
c
đổi hàng.
+ Phơng thức nhờ thu: Có hai loại là nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm
chứng từ.
+ Phơng thức tín dụng chứng từ: L/C đợc sử dụng nhiều trong thanh toán
quốc tế, có hai loại th tín dụng: Là th tín dụng huỷ ngang và th tín dụng không
huỷ ngang.
Điều khoản giao hàng.
Điều kiện giao hàng sẽ đợc hiểu là tại thời điểm quy định bên bản phải giao
hết hàng cho bên mua với số lợng và giá cả hàng hoá ghi trong hợp đồng. Nội
dung cơ bản của điều kiện giao hàng.
- Thời hạn giao hàng: Là thời hạn mà ngời bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.
Các phơng pháp quy định rõ thời hạn giao hàng.
+ Thời hạn giao hàng có định kỳ.
+ Thời hạn giao hàng ngay.
+ Thời hạn giao hàng không định kỳ.
- Địa điểm giao hàng: Liên quan đến phơng tiện chuyên chở của mỗi bên. Trong
điều kiện này quy định rõ ràng chuyển đổi rủi ro khi bốc dỡ hay giao nhận.
- Phơng thức giao nhận: Hàng đợc giao một lần hoặc nhiều lần hoặc giao ngay.
+Giao hàng với tầu biển
+Giao bằng container có hai hình thức: giao hàng đủ một container (Full
container loaad FCL) và khi hàng không đủ một container (Less than a
container load LCL )
Điều khoản về trờng hợp bất khả kháng:
Trong buôn bán quốc tế,khi giao dịch đàm phán,ngời ta thờng thoả thuận quy
định những trờng hợp mà,nếu xảy ra,bên đơng sự đợc hoàn toàn hoặc ,trong một
chừng mực nào đó,miễn hay hoãn thực hiệncác nghĩa vụ của hợp đồng.Những tr-
ờng hợp nh vậy thờng xảy ra sau khi ký hợp động,có tính chất khách quan và
không thể khắc phục đợc.Những điều khoản nói về những trờng hợp nh vậy thờng
có tên là trờng hợp bất khả kháng (Force majeurre clause) hoặc trờng hợp
miễn trách (Exemption clause).
đầy đủ các nghĩa vụ nh đã cam kết trong hợp đồng.Cũng có những trờng hợp do
một bên đơn phơng từ bỏ các nghĩa vụ trong hợp đồng do nhận thấy có những
biến động của môi trờng kinh doanh cho thấy nếu thực hiện hợp đồng họ sẽ không
có lợi.do vậy trên thực tế không thể tránh khỏi có những tranh chấp.
Điều khoản trọng tài đợc soạn thảo và đa vào trong hợp đồng nhằm để giải
quyết hay có cơ sở để giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình
thực hiện hợp đồng xuất khẩu .
Biện pháp trọng tài là biện pháp chỉ hai bên mua bán thoả thuận bằngg văn bản
trớc khi xảy ra hoặc sau khi xảy ra tranh chấp,tự nguyện giao tranh chấp cho ngời
thứ ba là trọng tài mà hai bên đồng ý để phấn quyết,nhằm giải quyết tranh
chấp.Do trọng tài phán quyết tranh chấp theo trình tự trọng tài mà páhp luật cho
phép,nên sự phán quyết đó có sự ràng buộc về pháp luật,hai bên đơng sự phải tuân
thủ chấp hành.
Điều khoản trọng tài thờng quy định những nội dung cơ bản sau:Địa điểm
trọng tài,trình tự tiến hành trọng tài,chi phí tiến hành trọng tài,luật dùng để xét
xử,chấp hành tài quyết.