BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ TỐ OANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ TỐ OANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn
bè, gia đình và người thân.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành
chính Quốc gia, các thầy, cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi
mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến TS.Vũ Văn Tính
đã dành nhiều thời gian, công sức và sự tâm huyết hướng dẫn và giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Và cuối cùng, tôi cảm ơn thầy cô, gia đình và bạn bè những người đã
luôn bên cạnh, tạo mọi điều kiện tốt nhất về tinh thần, vật chất, thời gian để
tôi hoàn thành khóa học này.
Trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Thị Tố Oanh
Trang bìa
MỤC LỤC
Lời cam đoan
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa- xã hội của tỉnh Quảng
Bình tác động đến hoạt động phòng, chống mại dâm.......................................... 29
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về Phòng, chống mại dâm ............................. 34
2.1.3. Thực trạng hoạt động mại dâm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình .................. 40
2.1.4. Thực trạng về phòng ngừa hoạt động mại dâm ......................................... 45
2.1.5. Thực trạng về chống mại dâm trên địa bàn tỉnh: ....................................... 48
2.2. Quản lý nhà nước về hoạt động phòng chống mại dâm trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình .......................................................................................................... 52
2.2.1. Về công tác tổ chức và cán bộ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động
Phòng chống mại dâm.......................................................................................... 52
2.2.2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quản lý nhà nước về
phòng chống mại dâm .......................................................................................... 54
2.2.3. Về việc bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho những người làm công tác
Phòng, chống mại dâm ......................................................................................... 56
2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và sơ kết, tổng kết hoạt động mại dâm......... 57
2.2.5. Công tác thông tin, tuyên truyền, phối hợp liên ngành và giáo dục nâng
cao nhận thức về phòng, chống mại dâm............................................................. 58
2.2.6. Xây dựng các mô hình can thiệp giảm tác hại và hỗ trợ người bán dâm hòa
nhập cộng đồng .................................................................................................... 58
2.2.7. Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn mại dâm,
3.2.5 Xây dựng các mô hình tại cộng đồng nhằm hỗ trợ, giúp đỡ người bán dâm
trong phòng, chống HIV/AIDS và tái hòa nhập cộng đồng. ............................... 80
3.2.6. Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn mại dâm;
phòng ngừa và giảm thiểu tác hại của tệ nạn mại dâm đối với đời sống xã hội. . 80
Tóm tắt Chương 3 ................................................................................................ 82
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 85
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
CSKDDV
Cơ sở kinh doanh dịch vụ
LĐTBXH
Lao động – Thương binh và Xã hội
NĐ
Nghị định
TU
Tỉnh ủy
UBND
Ủy ban nhân dân
TTg
TW
XHCN
XLVPHC
Thủ tướng
Trung ương
Xã hội chủ nghĩa
Xử lý vi phạm hành chí
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy phòng, chống tệ nạn mại dâm tỉnh Quảng Bình....... 52
Bảng 2.1. Kinh phí cấp theo từng năm ......................................................... 63
sợ vì những ảnh hưởng của nó:
Về kinh tế: Hoạt động mại dâm làm ảnh hưởng tới sự phát triển đất
nước, ảnh hưởng lớn đến nguồn lao động, nguồn lực tạo ra của cải vật chất
cho xã hội. Đối tượng sử dụng chất ma túy, nghiện hút, buôn bán ma túy...hay
song hành cùng việc mua bán dâm, gây rối mất trật tự, an toàn trong xã hội,
nguy cơ lây nhiễm bệnh tật nguy hiểm. Gây ra thiệt hại kinh tế cho việc chi
phí về chăm lo người bán dâm như khám chữa bệnh, phục hồi, dạy nghề, tạo
công ăn việc làm, cứu trợ những nạn nhân mắc bệnh AIDS, chi phí cho các
hoạt động khác như tuyên truyền và khắc phục hậu quả do tệ nạn mại dâm
1
gây ra, ngoài ra nó còn làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư của các dự án
đầu tư trong và ngoài nước.
Về sức khỏe: hoạt động mại dâm thường dẫn đến suy kiệt về sức khỏe
của đối tượng, gái bán dâm bị bệnh xã hội như giang mai, lậu, các bệnh viêm
nhiễm đường tình dục... dẫn đến ảnh hường tới sự phát triển nòi giống do bệnh
tật, ảnh hưởng đến thế hệ tương lai và hơn nữa mại dâm gắn liền với nhiễm
HIV là con đường nhanh nhất, dễ nhất đến AIDS – một căn bệnh thế kỷ đang
trở thành đại dịch, hủy hoại sự sống của mỗi con người, của cả nhân loại
không còn là điều xa xôi mà đang là sự thật bày ra trước mắt.
vụ có điều kiện hoạt động mại dâm, trong đó có 126 khách sạn, 146 nhà nghỉ,
2
45 nhà trọ, 20 cơ sở massage, 179 điểm karaoke, 218 quán cà phê giải khát.
Trong 734 cơ sở kinh doanh dịch vụ đó có trên 35 cơ sở nghi vấn tổ chức hoạt
động mại dâm, có 815 nhân viên nữ phục vụ. Ước tính toàn tỉnh có 300 đối
tượng nghi vấn hoạt động mại dâm. Về thành phần đối tượng bán dâm có độ
tuổi ngày càng trẻ, đa số gái mại dâm ở các vùng nông thôn ra phố có hoàn
cảnh khó khăn, không nghề nghiệp ổn định, học vấn thấp, (Nguồn báo cáo
Công an tỉnh Quảng Bình).
Vậy nên, việc quản lý nhà nước về phòng chống mại dâm hiện nay của
nước ta nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng rất cần sự quan tâm, chung
tay góp sức của các cơ quan chức năng, cho nên tôi quyết định chọn đề tài:
“Quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình” để nghiên cứu về phòng, chống mại dâm thế nào cho có hiệu quả,
phương pháp giúp giảm dần tệ nạn này trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và
hoàn thành Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công của
mình.
2. Tình hình nghiên cứu
chống tệ nạn mại dâm ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Lê Quỳnh Mai bảo
vệ năm 2012. Tác giả nghiên cứu, luận giải một cách toàn diện những vấn đề
về tệ nạn mại dâm và lý luận cơ bản về phòng, chống tệ nạn mại dâm. Bằng
số liệu thực tiễn, chân thực từ năm 2008 đến năm 2012 luận án đã phác họa
toàn cảnh thực trạng quản lý nhà nước về phòng, chống tệ nạn mại dâm. Làm
rõ tình hình, đặc điểm, động thái, diễn biến, cơ cấu, tính chất, xu hướng phát
triển và nguyên nhân, điều kiện của tệ nạn mại dâm ở Việt Nam. Từ đó đề
xuất giải pháp cho việc xây dựng, điều chỉnh các chính sách xã hội, đề ra các
biện pháp sát hợp mang lại hiệu quả cao trong quản lý nhà nước về phòng,
chống tệ nạn mại dâm ở Việt Nam trong tình hình hiện nay.
Luận án tiến sĩ Quản lý hành chính công: “Quản lý nhà nước về phòng,
chống tệ nạn mại dâm ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Hoa bảo vệ năm 2013. Tác giả nghiên cứu, luận giải một cách toàn diện
những vấn đề về tệ nạn mại dâm và lý luận cơ bản về phòng, chống tệ nạn
mại dâm. Bằng số liệu thực tiễn, chân thực từ năm 2006 đến năm 2011 luận
án đã phác họa toàn cảnh thực trạng quản lý nhà nước về phòng, chống tệ nạn
mại dâm. Làm rõ tình hình, đặc điểm, động thái, diễn biến, cơ cấu, tính chất,
xu hướng phát triển và nguyên nhân, điều kiện của tệ nạn mại dâm ở Việt
nam. Từ đó đề xuất giải pháp cho việc xây dựng, điều chỉnh các chính sách xã
Ngoài ra còn có một số bài báo nghiên cứu, công trình khoa học ở cấp độ
luận văn cao học như: Đề tài về “Tác động của một số yếu tố kinh tế - xã hội
đến việc hành nghề của gái mại dâm”, Tạp chí Khoa học về phụ nữ, số 6/2002);
“Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng pháp lệnh Phòng, chống mại dâm”
(Đỗ Năng Khánh, Cục Phòng chống Tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Hà Nội (1999).
Bên cạnh đó, các báo cáo hàng năm của Bộ Lao động- Thương binh và Xã
hội và báo cáo của các tỉnh, thành phố về công tác phòng, chống mại dâm là
những tài liệu nghiên cứu quan trọng giúp ích rất nhiều trong quá trình làm
luận văn.
Từ việc kế thừa và chọn lọc những nội dung, những vấn đề có giá trị trong
các công trình khoa học, bài viết, báo cáo trên cùng với việc nghiên cứu tình
hình thực tiễn quản lý nhà nước về công tác phòng chống tệ nạn mại dâm trên
5
địa bàn tỉnh Quảng Bình để thực hiện luận văn đề tài “Quản lý Nhà nước về
phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Hới, 01 Thị xã và 6 huyện).
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa
Mác- Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử) và tư
6
tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước
về phòng, chống mại dâm.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích: nhằm đánh giá, phân tích, để đưa ra những kết
luận, nhận xét, đánh giá.
- Phương pháp tổng hợp: đưa ra được hệ thống lý luận có khả năng ứng
dụng rất hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm.
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu: trên cơ sở so sánh các số liệu, các tình
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Quan điểm, giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về
phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM
1.1. Các khái niệm có liên quan đến đề tài luận văn
1.1.1. Mại dâm và các hoạt động liên quan đến mại dâm
- Tệ nạn xã hội là hiện tượng có tính tiêu cực, có tính phổ biến, biểu
hiện thông qua các hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, pháp
luật hiện hành, phá vỡ thuần phong mỹ tục, lối sống lành mạnh, tiến bộ trong
xã hội, có thể gây những hậu quả nghiêm trọng cho các cá nhân, gia đình và
trưng cơ bản là có sự quan hệ trao đổi tình dục ngoài hôn nhân và quan hệ đó
có bên mua và bên bán.
Theo Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11 ngày 17/3/2003 của Ủy
ban thường vụ quốc hội về phòng, chống mại dâm thì Mại dâm là hành vi
mua dâm, bán dâm.
1.1.1.2 Mua dâm và bán dâm
- Mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác
cho người bán dâm để được giao cấu (Khoản 2, Điều 3, Pháp lệnh Phòng,
chống mại dâm).
- Bán dâm là hành vi giao cấu của một người với một người khác để trả
tiền hoặc lợi ích vật chất khác (Khoản 1 Điều 3, Pháp lệnh Phòng, chống mại
dâm).
Như vậy, mua dâm hoặc bán dâm đều là mại dâm. Hành vi mua dâm là
nhằm thỏa mãn nhu cầu tình dục còn hành vi bán dâm nhằm thõa mãn nhu
cầu vật chất. Sẽ không phải là mại dâm nếu hai người giao cấu với nhau chỉ
nhằm thỏa mãn nhu cầu tình dục. Do đó, có thể nói, mua dâm và bán dâm là
hai mặt của mại dâm.
1.1.1.3. Khái niệm chứa mại dâm: là hành vi sử dụng, thuê, cho thuê
chặt chẽ, đồng bộ và nhịp nhàng giữa hai nhiệm vụ đó là: phòng ngừa và
chống.
1.1.2.1. Phòng hoạt động mại dâm: là việc các cơ quan của nhà nước
bằng nhiều biện pháp khác nhau nhằm tăng cường nhận thức, tạo sự đồng
thuận và quyết tâm của toàn xã hội trong việc khắc phục những nguyên nhân,
điều kiện làm phát sinh tệ nạn mại dâm nhằm ngăn chặn, hạn chế và làm giảm
từng bước, tiến tới loại trừ tệ nạn mại dâm ra khỏi đời sống xã hội.
Với quan điểm lấy công tác phòng ngừa làm trọng tâm trong việc thực
hiện Chương trình hành động phòng, chống mại dâm, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội cùng các Bộ, ngành có liên quan và các tỉnh, thành phố đẩy
mạnh truyền thông, tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, thay đổi hành
vi, lối sống của cá nhân, gia đình, cộng đồng, tạo sự đồng thuận của toàn xã
hội nhằm phòng ngừa từ xa; tăng cường lồng ghép với các chương trình an
sinh xã hội.
Liên quan đến công tác phòng ngừa mại dâm cần có sự vào cuộc và
phối hợp của các cơ quan, ban ngành: Lao động- Thương binh và Xã hội, Văn
hoá- Thể thao và Du lịch, Y tế, Công an, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên và các đoàn thể nhân dân, UBND các
huyện, thành, thị.
lâu dài, kết hợp giữa tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp lãnh đạo,
của cộng đồng dân cư đối với công tác thanh tra, kiểm tra, đấu tranh triệt phá,
truy tố, xét xử các vụ án mua bán dâm. Hơn ai hết, người cán bộ rất cần đạo
đức nghề nghiệp, có chuyên môn nghiệp vụ, cái nhiệt huyết cháy bỏng.. nhằm
mang lại hạnh phúc cho người dân và trật tự xã hội.
1.2. Quản lý nhà nước về phòng chống mại dâm
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về Phòng, chống mại dâm.
* Khái niệm
Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người đồng thuận, cụ
thể: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm
trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định.
12
Quan niệm này không những phù hợp với hệ thống máy móc thiết bị, cơ thể
sống, mà còn phù hợp với một tập thể người, một tổ chức hay một cơ quan
nhà nước.
Theo góc độ hành động, quản lý là điều khiển và được phân thành 3
loại. Các loại hình này giống nhau là đều do con người điều khiển nhưng khác
nhau về đối tượng quản lý.
Trong công tác quản lý cần lưu ý tới 5 yếu tố sau đây:
- Một là: yếu tố xã hội hay con người: Yếu tố này xuất phát từ bản chất
con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội. Mọi sự phát triển của xã hội
đều thông qua hoạt động của con người. Các cơ quan, các viên chức lãnh đạo
quản lý cần phải giải quyết một cách đúng đắn, có cơ sở khoa học các mối
13
quan hệ xã hội giữa người và người trong mọi lĩnh vực hoạt động quản lý. Hai
là: Yếu tố chính trị trong quản lý đòi hỏi những người quản lý phải quán triệt
tư tưởng, phải biết mình quản lý cho giai cấp nào, cho nhà nước nào mà xác
định theo chủ trương, chính sách nào. Ba là: Quyền uy là thể thống nhất giữa
quyền lực và uy tín. Quyền lực là công cụ để quản lý bao gồm hệ thống pháp
luật, điều lệ quy chế, nội quy, kỷ luật, kỷ cương... Uy tín là phẩm chất đạo
đức và bản lĩnh chính trị vững vàng, có kiến thức và năng lực, biết tổ chức và
điều hành công việc trung thực, thẳng thắn, có lối sống lành mạnh, có khả
năng đoàn kết, có phong cách dân chủ tập thể, có ý thức tổ chức kỷ luật,
gương mẫu, nói đi đôi với làm, được quần chúng tín nhiệm và người quản lý
cần có cả hai mặt trên. Bốn là: Tổ chức là khoa học về sự thiết lập các mối
quan hệ giữa những con người để thực hiện một công việc quản lý. Đó là sự
là các cơ quan quản lý điều chỉnh mọi khía cạnh hoạt động của xã hội trên cơ
sở pháp luật quy định.
- Nhà nước quản lý bằng pháp luật là nhà nước lấy pháp luật làm công cụ
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo luật định một cách nghiêm minh.
Vậy Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà
nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và
hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội,
trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Quản lý xã hội là thực hiện các chức năng tổ chức nhằm tạo những điều
kiện cần thiết để đạt những mục đích đề ra trong quá trình hoạt động chung
của con người trong xã hội. Vì vậy, từ khi xuất hiện nhà nước, quản lý xã hội
được nhà nước đảm nhận. Nhưng, quản lý xã hội không chỉ do nhà nước với
tư cách là một tổ chức chính trị đặc biệt thực hiện, mà còn do tất cả các bộ
phận khác cấu thành hệ thống chính trị thực hiện như: các chính đảng, tổ chức
xã hội... Ở góc độ hoạt động kinh tế, văn hoá- xã hội, chủ thể quản lý xã hội
còn là gia đình, các tổ chức tư nhân.
* Khái niệm Quản lý nhà nước về Phòng, chống mại dâm
+ Phòng ngừa mại dâm trong quản lý nhà nước:
người thấy được tác hại của loại tệ nạn này từ đó biết phòng tránh, tự đấu
tranh, tự lên án mạnh mẽ...; Hình thức giáo dục đa dạng qua các kênh thông
tin đại chúng; Chính sách xã hội các nghành, các cấp như đào tạo nghề, trợ
giúp vốn, tổ chức làng nghề, khu định cư thu hút lao động, hạn chế thất
nghiệp, khu xa đô thị...).
- Lực lượng cán bộ, cơ quan Nhà nước ở cơ sở có một vai trò, vị trí rất
quan trọng. Đây là lực lượng chủ công, nòng cốt tuyên truyền, hướng dẫn
nhân dân và trực tiếp thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước, các biện pháp theo chức năng, nhiệm vụ của mình để phòng, chống tệ
nạn xã hội, tệ nạn mại dâm trên địa bàn.
- Chủ thể thực hiện phòng ngừa tệ nạn xã hội là toàn thể các cơ quan nhà
nước và nhân dân. Có nghĩa rằng, để công tác phòng ngừa đạt hiệu quả, đòi
hỏi phải có sự tham gia tích cực của các cấp, các ngành, của toàn xã hội.
- Mục đích của công tác phòng ngừa là ngăn ngừa không để tệ nạn mại
dâm, tội phạm chứa mại dâm phát sinh, phát triển, lan rộng trên địa bàn, xóa
bỏ dần những nguyên nhân, điều kiện của tệ nạn mại dâm, tội chứa mại dâm,
góp phần xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh, bảo vệ thuần phong, mỹ tục
của dân tộc.