BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN LÂM THỊ TÚ ANH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN LÂM THỊ TÚ ANH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
tỉnh Cao Bằng, và bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, tạo điều kiện cho tác giả
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ..................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn ............................................................. 6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................... 6
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ...................... 7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ..................................................... 7
7. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 8
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI
NGŨ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH .......................................................................... 9
1.1. Một số khái niệm chủ yếu ....................................................................... 9
1.1.1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ................................. 9
1.1.2. Đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ....... 15
1.1.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức
trong các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh ........................... 19
1.2. Chất lƣợng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh ................................................................................................. 22
1.2.1. Quan niệm về chất lƣợng và chất lƣợng đội ngũ công chức cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ........................................................ 22
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng của đội ngũ công chức trong các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ............................................... 24
1.2.3. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn
chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng... 62
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 62
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 64
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 66
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .................................................................................. 72
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN
MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG ....................... 73
3.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức
trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng . 73
3.1.1. Phƣơng hƣớng ....................................................................................... 73
3.1.2. Mục tiêu ................................................................................................ 75
iv
3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức trong các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ................................. 76
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện xây dựng tiêu chuẩn, chức danh về công chức ........ 76
3.2.2. Củng cố và hoàn thiện công tác quy hoạch đội ngũ công chức ............ 79
3.2.3. Chú trọng công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng đội ngũ công chức ..... 81
3.2.4. Thực hiện tốt công tác bổ nhiệm, luân chuyển đội ngũ công chức ...... 84
3.2.5. Đổi mới công tác đánh giá đội ngũ công chức ..................................... 85
3.2.6. Tăng cƣờng công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ công chức ............... 88
3.2.7. Một số giải pháp khác ........................................................................... 91
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .................................................................................. 94
KẾT LUẬN .................................................................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 97
v
:
Xã hội chủ nghĩa
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng từ năm 2013 - 2017 .......................................................... 40
Bảng 2.2: Tỷ lệ đảng viên trên tổng số công chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng từ năm 2013 – 2017 .......................... 43
Bảng 2.3: Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2017 ...................... 45
Bảng 2.4: Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2017 ...................... 46
Bảng 2.5: Kết quả tuyển dụng công chức tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng từ năm 2013 – 2017 .......................................... 54
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu theo độ tuổi đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng từ năm 2013 – 2017 .......................... 42
Biểu đồ 2.2: Trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2017 .................................. 44
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh tham gia các khóa đào tạo, bồi dƣỡng năm 2017............................................ 59
vii
nhiệm của đội ngũ công chức HCNN còn nhiều hạn chế, bất cập; nhiều công
chức bảo thủ trong cách nghĩ, cách làm, thiếu sự năng động, sáng tạo và đổi
mới; cách làm việc quan liêu, hành chính hoá, không thạo việc, tác phong
chậm chạp, rƣờm rà, thái độ thờ ơ, thiếu trách nhiệm, thậm chí là quan cách,
nhũng nhiễu... dẫn đến mất lòng tin của nhân dân, cản trở sự phát triển của
đất nƣớc.
Thực trạng đội ngũ công chức của các cơ quan chuyên môn (CQCM)
thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) của tỉnh Cao Bằng cũng không nằm ngoài
thực trạng chung của đội ngũ công chức hành chính trong cả nƣớc. Đội ngũ
công chức của các CQCM thuôc UBND tỉnh trong những năm qua đƣợc tập
trung xây dựng, thƣờng xuyên đƣợc kiện toàn, bồi dƣỡng kỹ năng, nghiệp vụ
nên chất lƣợng đội ngũ đƣợc nâng lên rõ rệt, cơ bản đáp ứng đƣợc yêu cầu
nhiệm vụ. Những thành công bƣớc đầu đó rất quan trọng tạo nên sự chuyển
biến tích cực của nền hành chính.
Tuy nhiên, chất lƣợng công chức tỉnh Cao Bằng nói chung và của các
CQCM thuộc UBND tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập nhƣ: tình trạng thiếu
hụt về cơ cấu, chƣa phù hợp ngành nghề; chất lƣợng công chức của UBND
tỉnh chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của công việc; cơ sở vật chất phục vụ cho đội
ngũ công chức HCNN còn hạn chế; đào tạo bồi dƣỡng đội ngũ công chức
HCNN chƣa gắn với việc sử dụng, chƣa có chính sách thỏa đáng để thu hút
công chức và những ngƣời có trình độ cao về tỉnh công tác... Trƣớc yêu cầu
mới của hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa
phƣơng, UBND tỉnh Cao Bằng cần tập trung xây dựng và nâng cao chất
lƣợng đội ngũ công chức của các CQCM thuộc UBND tỉnh.
Vì vậy, với những lý do trên đây, học viên đã lựa chọn vấn đề "Nâng
cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng" làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
công của mình.
2
bộ công chức, viên chức hiện nay. Tác giả cũng đã đề xuất đƣợc một số giải
pháp để naang cao chất lƣợng cán bộ công chức, viên chức nói chung. [29]
Nguyễn Văn Đức có bài viết “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn đáp ứng yêu cầu của Luật cán bộ, công chức” trên Tạp chí
Tổ chức Nhà nƣớc số tháng 3/2011; tác giả tập trung phân tích những bất cập,
vƣớng mắc của các chính sách về QLNN đối với cán bộ cấp xã qua các giai
đoạn từ năm 1975 đến nay. Đƣa ra các đề xuất, kiến nghị góp phần xây dựng
chính sách QLNN đối với đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của giai
đoạn hiện nay. [18]
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Hà Trung Thắng: “Nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ công chức cấp xã tại huyện Mai Sơn, tỉnh Hòa Bình” (Đại học
Kinh tế Quốc dân, 2012) chỉ rõ việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ công
chức chính quyền cấp xã, ngoài các đánh giá theo các tiêu chí quy định thì
việc lấy ý kiến đánh giá chất lƣợng của cán bộ, công chức cấp xã từ phía nhà
nƣớc thông qua các phòng, ban của huyện và từ phía ngƣời dân qua việc lấy
phiếu thăm dò dƣ luận về đánh giá kết quả thực hiện công việc ở bộ phận một
cửa, kết quả ban hành các quyết định quản lý HCNN của UBND xã... sẽ có ý
nghĩa đánh giá toàn diện hơn đối với chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức cấp
xã. Tuy nhiên, theo cách tiếp cận nghiên cứu tác giả chỉ mới tập trung nghiên
cứu đối với đội ngũ cán bộ công chức thuộc khối chính quyền cấp xã (gồm
HĐND-UBND) chƣa nghiên cứu toàn diện đối với cả đội ngũ cán bộ công
chức cấp xã theo quy định của Luật cán bộ công chức (năm 2008). Mặt khác
tác giả vẫn chƣa thực sự đánh giá đƣợc việc phát huy hết các tiềm năng, thế
mạnh của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở địa phƣơng dƣới góc độ nghiên
cứu về quản lý kinh tế, đây chính cũng là những hạn chế của tác giả khi
nghiên cứu về đề tài này. [44]
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công của Bùi Thị Nhung “Năng lực thực thi
công vụ của đội ngũ công chức xã trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa
4
5
Nhƣ vậy, có thể nhận thấy hiện nay đã có khá nhiều tác giả đã chọn đề
tài chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức làm đối tƣợng nghiên cứu với khá
nhiều công trình, đặc biệt là các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ. Tuy nhiên,
mỗi thời kỳ khác nhau thì các tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hƣởng cũng có
sự khác nhau nhất định; đồng thời, mỗi công trình đều có một phạm vi nghiên
cứu nhất định, tuy có thể tham khảo nhƣng không có sự trùng lặp. Hơn nữa,
tính đến thời điểm hiện nay thì chƣa có công trình nào nghiên cứu về việc
nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao
Bằng. Chính vì vậy, học viên đã mạnh dạn lựa chọn đề tài này để tiến hành
nghiên cứu với mục tiêu tìm kiếm đƣợc các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao
chất lƣợng đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng trong
thời gian tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng thực thi công vụ của
công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận về chất lƣợng công chức
các CQCM thuộc UBND tỉnh;
+ Nghiên cứu thực trạng chất lƣợng đội ngũ công chức các CQCM thuộc
UBND tỉnh Cao Bằng từ đó rút ra những ƣu điểm và nhƣợc điểm còn tồn tại
trong chất lƣợng công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng và chỉ ra
các nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thực trạng này;
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng của công chức các
CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
của công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh. Cụ thể luận văn làm rõ những
đặc điểm, nhiệm vụ của đội ngũ công chức HCNN và điều kiện khách quan
của việc xây dựng đội ngũ công chức HCNN cấp tỉnh. Trên cơ sở đó, đã hệ
7
thống hoá và xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lƣợng công chức trong các
CQCM thuộc UBND tỉnh.
6.2. Về thực tiễn
+ Luận văn đề xuất một số nhiệm vụ, giải pháp có giá trị tham khảo cho
các nhà quản lý, lãnh đạo của tỉnh Cao Bằng trong xây dựng chính sách, kế
hoạch chƣơng tình nhằm nâng cao chất lƣợng của công chức trong các
CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng, từ đó xây dựng đội ngũ công chức bảo
đảm đủ số lƣợng, có cơ cấu hợp lý và nâng cao chất lƣợng thực thi công vụ.
+ Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và học
tập cho học sinh, sinh viên và công chức trong các cơ quan HCNN.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức
trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng đội ngũ công chức trong các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao chất lƣợng công chức
trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
8
Chƣơng 1
của HĐND. Hiến pháp 2013 xác định vị trí pháp lý của UBND là cơ quan
chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nƣớc ở địa
phƣơng, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ
quan Nhà nƣớc cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Nhƣ vậy, theo
quy định, UBND song trùng phụ thuộc: vừa phụ thuộc vào HĐND cùng cấp,
vừa phụ thuộc vào UBND cấp trên.
Để thực hiện chức năng quản lý của mình, kết hợp giữa quản lý theo
ngành/lĩnh vực và quản lý theo lãnh thổ, tại các đơn vị hành chính lãnh thổ ở
cấp tỉnh và cấp huyện, ngƣời ta tổ chức ra các cơ quan chuyên môn (CQCM)
giúp UBND thực hiện quyền quản lý theo từng ngành/ lĩnh vực cụ thể.
Các CQCM thuộc UBND cấp tỉnh là cơ quan thực hiện chức năng tham
mƣu, giúp UBND cấp tỉnh QLNN về ngành, lĩnh vực ở địa phƣơng theo quy
định của pháp luật. Các CQCM thuộc UBND cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
và công tác của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hƣớng
dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ ở Trung ƣơng.
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh hiện nay đƣợc điều chỉnh
thống nhất theo Nghị định 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ.
1.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Theo quy định của Nghị định 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ nƣớc Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, CQCM thuộc UBND cấp tỉnh cụ thể nhƣ sau:
Sở Nội vụ:
Tham mƣu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm;
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành
chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số
lƣợng ngƣời làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lƣơng đối với
10
kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phƣơng theo
quy định của pháp luật.
Sở Công Thƣơng:
Tham mƣu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Cơ khí; luyện kim; điện; năng
lƣợng mới; năng lƣợng tái tạo; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp;
công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; công nghiệp tiêu dùng;
công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; lƣu thông hàng hóa trên
địa bàn; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trƣờng; xúc tiến thƣơng mại;
thƣơng mại điện tử; dịch vụ thƣơng mại; quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền
lợi ngƣời tiêu dùng; hội nhập kinh tế; thƣơng mại quốc tế; quản lý cụm công
nghiệp trên địa bàn; quản lý an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Tham mƣu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm
nghiệp; thủy sản; thủy lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai;
chất lƣợng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối theo
quy định của pháp luật.
Sở Giao thông vận tải:
Tham mƣu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Đƣờng bộ, đƣờng thủy nội địa,
đƣờng sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo
trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: Cầu đƣờng bộ, cầu vƣợt, hè phố, đƣờng
phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đƣờng bộ, đèn tín hiệu điều khiển
giao thông, hầm dành cho ngƣời đi bộ, hầm cơ giới đƣờng bộ, cầu dành cho
ngƣời đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe.
Sở Xây dựng:
Tham mƣu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc;
hoạt động đầu tƣ xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công
nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: Cấp nƣớc, thoát nƣớc đô thị
12
Khoản 10 Điều này); việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung
Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.
Sở Khoa học và Công nghệ:
Tham mƣu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Hoạt động khoa học và công
nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất
lƣợng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ
và hạt nhân.
Sở Giáo dục và Đào tạo:
Tham mƣu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Chƣơng trình, nội dung giáo dục
và đào tạo; nhà giáo và công chức, viên chức quản lý giáo dục; cơ sở vật chất,
thiết bị trƣờng học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ.
Sở Y tế:
Tham mƣu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Y tế dự phòng; khám bệnh,
chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y
dƣợc cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dƣợc; mỹ phẩm; an toàn
thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Thanh tra tỉnh:
Tham mƣu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Công tác thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
Văn phòng Ủy ban nhân dân:
Tham mƣu, giúp UBND tỉnh về: Chƣơng trình, kế hoạch công tác; tổ
chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh; đầu mối Cổng thông tin điện tử, kết nối hệ
thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch UBND tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung của
UBND tỉnh; giúp Chủ tịch UBND và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý văn thƣ - lƣu trữ và công tác
quản trị nội bộ của Văn phòng.
và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung
15
là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách
nhà nƣớc; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của pháp luật.
Nhƣ vậy, công chức đƣợc quy định cụ thể bởi đối tƣợng, phạm vi với
những đặc trƣng cụ thể:
- Là công dân Việt Nam;
- Đƣợc tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan HCNN;
- Đƣợc xếp vào ngạch cụ thể theo quy định của pháp luật;
- Đƣợc hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc;
- Đƣợc quản lý thống nhất và đƣợc điều chỉnh bằng luật riêng;
- Thừa hành các quyền lực Nhà nƣớc giao cho, chấp hành các công vụ
của nhà nƣớc và cơ quan QLNN. [37]
Đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh là tập hợp nhiều công chức
(tập thể công chức) làm việc, hoạt động thƣờng xuyên trong các CQCM thuộc
UBND tỉnh, đảm nhiệm chức năng QLNN, có vai trò quan trọng trong việc
thực hiện đƣờng lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nƣớc, chăm lo
đời sống của nhân dân và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa phƣơng.
Công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh đƣợc tuyển dụng và bổ
nhiệm, làm việc theo những chuyên môn nhất định, đƣợc nhà nƣớc trả lƣơng
và đảm bảo những điều kiện vật chất, tinh thần nhất định để thi hành những
chuyên môn nghiệp vụ đƣợc giao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
Lao động của công chức tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh này chịu sự
điều chỉnh của Luật cán bộ, công chức 2008 nhƣ mọi công chức khác.
1.1.2.2. Vị trí, vai trò của đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc