Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng nguôn nhân lực - Pdf 69

Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng nguôn nhân lực
1. Một số quan điểm về quản lý và sử dụng nguồn nhân
lực
1.1. Nhân lực và Nguồn nhân lực
Nhân lực đợc xem xét là nguồn lực của mỗi con ngời bao gồm thể lực và trí
lực. Nguôn lực trong mỗi con ngơi cũng thay đổi vận động tuỳ thuộc vào các yếu
tố nh: thời gian, môi trờng sống, mức sống... Thể lực biểu hiện ra bên ngoài về
mặt sức khoẻ, có khả năng thích nghi tốt hay sấu với sự biến đổi của tự nhiên, môi
trờng, phù hợp hay không phù hợp với đặc điểm của từng nghành nghề từng công
việc. Trí lực là khả năng tiềm ẩn dờng nh vô tận trong mỗi con ngời. Trí lực có đợc
khơi dậy và phát triển hay không rất tuỳ thuộc vào việc sử dụng con ngời nh thế
nào trong mỗi tổ chức.
Nguồn nhân lực bao gồm tất cả mọi cá nhân, mọi thành viên tham ra dới
bất kỳ hình thức, hoạt động nào, đóng bất cứ một vai trò nhiệm vụ nào trong tổ
chức. Cơ quan tổ chức nói tới trong bài viết này có thể là một hãng sản xuất, một
cơ quan nhà nớc, một bệnh viện, một trờng Đại học, nhà thờ, quân đội... Tổ chức
có thể lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp hoạt động theo những mục đích kinh tế
hay xã hội, chính trị.
Để hiểu dõ hơn tầm quan trọng,vai trò to lớn mang tính quyết định của
nguồn nhân lực trong các tổ chức chúng ta xem xét một số khái niệm vệ lao động
sau đây:
- Sức lao động: là năng lực lao động của con ngời, là toàn bộ thể lực và trí
lực của con ngời. Sức lao động trong nền kinh tế thị trờng đợc coi là hàng hoá đặc
biệt, khi đa vào quá trình lao động nó xẽ tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân
nó. Sức lao động là yếu tố tạo ra của cải xã hội, tạo ra giá trị thặng d.
- Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời, lao động là hoạt động
diễn ra giữa con ngời và gịới tự nhiên. Con ngời sử dụng sức lao động của mình
thông qua công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên, biến đổi vật chất trong
giới tự nhiên trở thành những vận dụng có ích (sản phẩm), đáp ứng nhu cầu của
con ngời. Do đó lao động là điều kiện không thể thiếu trong đời sống con ngời.
Con ngời muốn tồn tại và phát triển phải tiến hành các hoạt động lao động để tạo

biện pháp quản lý con ngời một cách có hiệu quả, có khoa học: Đa họ vào khuân
phép của kỷ luật và thúc ép họ làm việc trong hệ thống dây chuyền máy móc, coi
con ngời chỉ là một khâu, một mắt xích không thể thiếu trong dây truyền sản xuất,
biến họ thành nô lệ của máy móc. Ông viết " Tôi yêu cầu ngời thợ là không đợc
làm theo óc sáng kiến của bản thân mà phải bám sát đến cùng chi tiết nhỏ nhất
của mệnh lệnh ban ra "
Taylor chủ trơng cải tạo các quan hệ quản lý giữa giới chủ và thợ vốn rất
sấu và mang tính đối kháng gay gắt, đa ra những định mức lao động hợp lý chính
xác, chia nhỏ công việc trong quá trình sản xuất, tiến hành chọn lựa và đào tạo
chuyên môn hình thành lao động chuyên nghiệp.
Phơng thức quản lý theo khoa học của Taylor góp phần làm tăng năng suất
lao động , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .Tuy nhiên lại gây tác hại đến
sức khoẻ ngời lao động .F.W.Taylor đợc nhắc đến nh là một ngời mở đờng, ngời
đầu tiên đặt vấn đề khoa học hoá quản lý một cách hệ thống. Ông là ngời có đóng
góp rất lớn đối với cuộc cách mạng công nghiệp, góp phần trong quá trình phát
triển tiến bộ xã hội.
* Quan điểm của Hennry Fayol (1841 - 1925)
Fayol đợc đánh giá nh là một Taylor của châu âu bởi vì ông đã có công lớn
trong quản lý hành chính một cách khoa học. Theo Fayol quản lý hành chính là
dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra, ông nói: " ở cấp
dới khả năng chuyên môn là điểm quan trọng nhất, ở cấp trên khả năng quản lý
hành chính là chủ chốt, tổ chức càng lớn thì càng nh vậy. Nếu nh những thợ đốc
công và các kỹ s thiếu kỹ thuật thì khả năng kỹ thuật của toàn cơ sở kinh doanh
càng bị suy yếu, mặt khác những nhân viên đó không nhất thiết phải là những ng-
ời quản lý hành chính hoàn hảo. Nhng nếu một vị giám đốc quản lý và các uỷ viên
quản trị cao cấp khác không có khả năng quản lý hành chính , toàn bộ xí nghiệp
xẽ giảm dần, dẫn tới con số không ".
* Quan điểm của Geaege Elton Mayo (1880 - 1949 )
Mayo là một trong những đại biểu suất sắc của trờng phái quan hệ con ngời.
Ông đã cố gắng nêu ra cách tiếp cận mới về quản lý là coi trọng vai trò của con

trong tổ chức có thể đạt đợc những mục tiêu của chính mình một cách tốt nhất
bằng cách cố gắng hết sức vì thành công của xí nghiệp.
Ngời lao động là đối tợng quản lý đồng thời cũng là chủ thể quản lý. Các n-
ớc XHCN trong thời đại ngày nay càng thể hiện đợc tính u việt của mình trong
cách nhìn nhận về bản chất của con ngời. Nhịêm vụ của tổ chức lao động là bên
cạnh việc khai thác các tiềm năng về thể lực còn phải tận dụng tối đa, có hiệu quả
các tiềm năng về trí lực mà không dùng đến vũ lực, áp bức hay xúc phạm đến
nhân phẩm ngời lao động mang đậm tính khoa học và tính nhân đạo của chủ
nghĩa xã hội.
Ngày nay con ngời đợc đặt lên vị trí cao hơn trong quá trình sáng tạo ra của
cải vật chất cho xã hội, con ngời đợc đặt vào vị trí trung tâm của sự phát triển khi
mà khoa học đã trở thành lực lợng sản xuất khi mà thế kỷ 21 đợc nhận định là thế
kỷ cuả nền kinh tế tri thức " kinh tế tri thức là nền kinh tế đợc xây dựng trên cơ
sở sản xuất, phân phối, sử dụng tri thức và thông tin ".
2 . Các biện pháp cơ bản về quản lý và sử dụng nguồn
nhân lực
Sử dụng nguồn nhân lực thực chất là việc sử dụng các phơng pháp dùng
ngời trong quá trình sản xuất kinh dọanh và thông qua con ngời để đạt đợc mục
tiêu cuả tổ chức. Nhà quản trị phải nắm bắt đợc năng lực nguyện vọng, sở thích,
động viên và tạo điều kiện cho ngời lao động thoả mã nhu cầu cá nhân để họ làm
việc tốt hơn. Sử dụng nguồn nhân lực theo hớng ngày càng khai thác đợc tốt đa
những tiềm năng săn có, tốt u hoá việc bố chí hợp lý giữa ngời và việc, thu đợc lợi
nhuận nhiều hơn thông qua việc quản lý và sử dụng nguồn nhân lực một cách
khoa học.
Biện sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp chính là việc sử dụng
thời gian lao động, số lợng lao động, chất lợng lao động, tạo và gia tăng động lực
làm việc cho lao động. Do lao động cụ thể là sức lao động của ngời lao động trong
nền kinh tế thị trờng đợc xem là hàng hoá đặc biệt, loại hàng hoá mà khi sử dụng
có khả năng sáng tạo ra giá trị mới, đây là nguồn gốc tạo ra của cải vật chất cho
xã hội tạo ra giá trị thặng d cho nhà doanh nghiệp. Vì vậyđể đảm bảo cho doanh

nghiệp ngay trong đơn vị doanh nghiệp mình. Một số giải pháp có thể đề cập đến
ở đây là: Mọi cấp, mọi lĩnh vực, mọi ban ngành phòng ban cần tiến hành phân
tích công việc một cách khoa học, thờng xuyên để xác định một cách chính xác
nhu cầu về nhân lực. Đánh giá thành tích công tác một cách khách quan, công
bằng, xắp xếp lao đông một cách hợp lý. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để
đáp ứng cho những nhu cầu sản xuất kinh doanh trung và dài hạn.
2.2. Biện pháp quản lý về chất lợng nhân lực
Chất lợng lao động trong doanh nghiệp đợc biểu hiện ra bên ngoài thông
qua bằng cấp, bậc thợ của ngời lao động, thông qua tỷ lệ lao động lành nghề, lao
động kỹ thuật, chuyên viên kinh tế cao cấp, lao động quản lý giỏi so với tổng số
lao động hiện có của doanh nghiệp. Số lợng lao động có chất lợng lao động cao, là
tài sản quý giá của mỗi một doanh nghiệp, là lực lợng chính giúp doanh nghiệp
phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới.
Tuy có đợc nguồn lao động có chất lợng cao nhng vấn đề là phải sử dụng nh thế
nào để phát huy và khơi dậy đợc tiềm năng của họ là việc không hề đơn giản. Để
sử dụng tốt chất lợng lao động, trớc hết trong khâu sắp xếp bố chí phải tuân tho
nguyên tắc khoa học đề ra. Sau đó cần phải quan tâm đến các hình thức phân công
lao dộng: phân công lao động theo nghành nghề; phân công lao động theo công
nghệ; phân công lao động theo mức độ phức tạp cuả công việc. Phân công lao
động hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh, tăng năng suất kinh
doanh, tăng năng xuất lao động, thúc đẩy nhanh quá trình chuyên môn hoá tầng
lớp công nhân theo công việc, tạo điều kiện nâng cao chất lợng lao động, tránh
nhiệm lao động, chuyên môn hoá công cụ lao động. Trong việc bố chí thuyên
chuyển lao động cần tuân theo nguyên tắc đúng ngời đúng việc, bố chí lao động
phù hợp giữa bậc công nhân với bậc cộng việc tránh tình trạng những ngời công
nhân có trình độ cao lại bố chí vào công việc không phù hợp, quá đơn giản xẽ gây
ra lãng phí, nhàm chán và ngợc lại những ngời có trình độ thấp mà lại bố chí vào
một công việc phức tạp, vợt quá khả năng của họ sẽ làm cho chất lợng sản phẩm
kém, tỷ lệ phế phẩm tăng, ngời lao động không hoàn thành đợc công việc gây tác
động tâm lý sấu, đôi khi gây ra tai nạn, hỏng hóc máy móc thiết bị.

M

Phản ánh số ngày mà một lao động đã làm đợc trong chế độ của một thời kỳ
nào đó. Ta có công thức sau:M
cđ =
- Độ dài bình quân kỳ công tác nói chung (
M
nc ):

M
nc =

Ngoài ra còn tính đợc một số chỉ tiêu khác nh: Số ngày vắng mặt, số ngày
công có mặt theo lịch... Nhng ở đây ta chỉ nghiên cứu các chỉ tiêu phản ánh việc
tăng cờng độ thời gian lao động nh hệ số làm thêm ca.
Tổng số ngày công làm việc thực tế nói chung
Tổng số ngày làm việc thực tế trong chế độ
+ Hệ số làm thêm ca (
H
c):
Ta có công thức sau:

H
c=
Sau khi tính đợc hệ số làm thêm ca, ta tính đợc số lần (hay số %) biểu hiện
số ca làm việc nh sau:
+ Nếu nh.

chung
- Độ dài ngày làm việc thực tế hoàn toàn (
L
ht):
phản ánh số giờ mà một lao động làm trong và ngoài chế độ một ca làm
việc.
L
ht=
Tổng số giờ làm việc thực tế hoàn toàn
Tổng số ngày công làm việc thực tế nói
chung
- Hệ số làm thêm giờ (
H
g):
Ta có công thức :
H
g=
Tổng số giờ công làm việc hoàn toàn
Tổng số giờ công làm việc thực tế trong
chế độ
H
g=
L
ht
L

Từ công thức tính hệ số làm thêm giờ ta có thể biết đợc:
Nếu
H
g =1: Nghĩa là tổng số giờ công làm việc hoàn toàn đúng bằng tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status