QUẢN lý NHÀ nước đối với DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.............../................

BỘ NỘI VỤ
......../.........

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN VĂN HUY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.............../................

BỘ NỘI VỤ
......../.......

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN VĂN HUY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học của Học viện hành
chính Quốc gia cùng quý Thầy, Cô giáo đã giúp đỡ Tôi trong quá trình học tập.

Đặc biệt Tôi xin chân thành cám ơn Thầy giáo PGS.TS Thái Thanh
Hà đã trực tiếp hướng dẫn Tôi hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ.
Xin trân trọng cám ơn UBND huyện Phong Điền; Chi cục Thống kê
huyện; Phòng Kinh tế và hạ tầng huyện; Ban Đầu tư và xây dựng
huyện; Chi cục thuế huyện Phong Điền; Quý doanh nghiệp đã cung cấp
số liệu và các thông tin cần thiết giúp Tôi thực hiện tốt đề tài này.
Tôi xin trân trọng cám ơn qúy lãnh đạo Cơ quan xã Phong Bình cùng
đồng nghiệp nơi Tôi công tác đã động viên khích lệ và chia sẽ công việc để
Tôi có điều kiện học tập tốt. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn người thân trong
gia đình đã tạo điều kiện vật chất và tình thần để tôi hoàn thành khóa học.

Xin trân trọng cám ơn!
Học viên
Trần Văn Huy


MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục Lục
Danh mục viết tắt
Danh mục các bảng biểu, biểu đồ
MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA.......................................................................................................................................... 7
1.1. Cơ sở khoa học............................................................................................................... 7

2.2.1. Đặc điểm mẫu khảo sát......................................................................................... 50
2.2.2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Phong Điền........................................... 54
2.2.3. Kiến tạo trong điều hành của Chính quyền............................................... 60
2.2.4. Kiến tạo về nguồn lực tài chính........................................................................ 64
2.2.5. Chính quyền kiến tạo về pháp luật. ................................................................ 66
2.2.6. Chính quyền kiến tạo về chính sách.............................................................. 69
2.2.7. Chính quyền kiến tạo truyền thông................................................................ 71
Chương 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN...................................................................................... 75
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp......................................................................................... 75
3.1.1. Quan điểm, chủ trương của tỉnh Thừa Thiên Huế................................. 75
3.1.2. Quan điểm, chủ trương của Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền.
......................................................................................................................................................... 77

3.1.3. Điểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay.
......................................................................................................................................................... 81
3.2. Một số giải pháp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Phong

Điền............................................................................................................................................... 83
3.2.1. Giải pháp tiếp cận nguồn vốn............................................................................ 83
3.2.2. Giải pháp về chính sách thuế............................................................................. 86
3.2.3. Giải pháp thủ tục hành chính............................................................................. 87
3.2.4. Giải pháp hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh. ................. 87
3.2.5. Giải pháp về hạ tầng giao thông...................................................................... 88
3.2.6. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực................................................................. 88


3.2.7. Giải pháp bảo về môi trường, sử dụng tiết kiệm các nguồn lực. . .89

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

KD

Kinh doanh

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

QLNN

Quản lý nhà nước

SXKD



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 1.1: Các trở ngại về môi trường kinh doanh………………………………39

Biểu đồ 2.1: Giới tính của chủ doanh nghiệp........................................................ 51
Biểu đồ 2.2: Tuổi của người quản lý DVNVV.......................................................... 52
Biểu đồ 2.3: Trình độ của quản lý DNNVV................................................................ 53
Biểu đồ 2.4: Ngành nghề kinh doanh DNNVV........................................................ 53
Biểu đồ 2.5: Quy mô vốn các DNNVV trên địa bàn huyện Phong Điền....54
Biểu đồ 2.6:Doanh thu trong một năm của các DNNVV................................... 55
Biểu đồ 2.7: Đánh giá số doanh nghiệp vay vốn các tổ chức tín dụng ...58
Biểu đồ 2.8: Quy mô lao động DNNVV....................................................................... 59


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận
vô cùng quan trọng, đóng góp rất nhiều cho sự phát triển kinh tế, xã hội
của một quốc gia, dân tộc, điều này không chỉ đúng với nền kinh tế của
Việt Nam mà tất cả các nền kinh tế phát triển trên thế giới (Tạp chí cộng
sản về Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa - Tạo động lực cho nền kinh tế).
Tầm quan trọng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đối với việc phát
triển kinh tế đã được khẳng định tại các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI
đến nay. Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước đã ban hành các Luật liên
quan để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động như: Luật Đầu tư (sửa
đổi), Luật Doanh nghiệp (sửa đổi), có hiệu lực từ 01/7/2015 quy định về thủ tục
đầu tư, khuyến khích đầu tư; Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN (sửa đổi), có
hiệu hiệu lực từ 01/01/2014 cũng đã mở rộng đối tượng không chịu thuế GTGT,
mức thuế TNDN phổ thông còn 22%, đối với doanh nghiệp có mức doanh thu

vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia đối với DNNVV. Có thể nói đây là vấn đề nóng bỏng có tính thời sự của toàn xã
hội, không chỉ những nhà Doanh nghiệp, Nhà nước mà toàn xã hội phải chung tay
tham gia, khẩn trương tìm mọi giải pháp nhằm tháo gỡ, đây cũng là lý do tôi chọn
đề tài “Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện
Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” với hy vọng sẽ đóng góp một phần nào giải
pháp để phát triển DNNVV tại huyện nhà.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Thông qua kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo bổ
ích cho các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện các biện pháp nhằm
phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp mình. Luận văn cũng gợi ý
để các nhà quản trị tham khảo trong việc xây dựng các chính sách nhằm
hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với DNNVV.

2


Nêu ra được những tồn tại, hạn chế, đồng thời chỉ ra những vấn
đề cần quan tâm để tập trung nghiên cứu, giải quyết nhằm tháo gỡ
những khó khăn đối với DNNVV.
3. Mục đích và nhiệm vụ.
3.1. Mục đích.
Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2013-2017 và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn nhằm phát
triển DNNVV ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2. Nhiệm vụ.
Hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV;
Phân tích thực trạng phát triển DNNVV ở huyện Phong Điền, tỉnh

SPSS, thông qua điều tra hiện trường sử dụng phiếu trưng cầu.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
5.1. Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

5.1.1. Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp sẽ được thu thập thông qua các báo cáo của huyện, niên
giám thống kê huyện, danh sách doanh nghiệp được thu thập từ Chi cục Thống kê
huyện. Bên cạnh đó, một số báo cáo liên quan phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
cũng được thu thập thông qua nguồn tư liệu sách báo, tạp chí.

5.1.2.Dữ liệu sơ cấp
-

Tổng thể: Nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

huyện Phong Điền. Từ danh sách chi tiết 176 doanh nghiệp do Chi cục Thống kê
huyện cung cấp, tôi hoàn toàn nắm rõ tổng thể để thực hiện việc trưng cầu ý kiến.

-

Mẫu: Mẫu nghiên cứu được rút ra từ tổng thể, mặc dù kích thước tổng thể

tương đối nhỏ (chỉ 176 doanh nghiệp) tuy nhiên đặc thù lại là doanh nghiệp nên
quá trình điều tra, phỏng vấn mất tương đối nhiều thời gian. Bên cạnh đó đề tài
chủ yếu sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả để nêu rõ thực trạng tại địa bàn nên
tôi dự kiến cỡ mẫu điều tra khoảng 60 doanh nghiệp trên địa bàn huyện.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện là phương pháp chọn mẫu
phân tầng, tiêu chí phân tầng mẫu khảo sát là địa bàn doanh nghiệp.
Theo đó, cỡ mẫu được phân bổ về các địa bàn như sau:

Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tổng hợp và
phương pháp so sánh.
5.3. Công cụ phân tích dữ liệu.


Công cụ phân tích dữ liệu được lựa chọn là phần mềm SPSS 20.
6.

Ý nghĩa lý luận và thực

tiển của luận văn. 6.1. Ý nghĩa
lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và

vừa tại Việt Nam.

5


6.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn đã đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 20132017. Từ đó tìm ra những vấn đề tồn tại và những điểm bất hợp lý cũng
như các nguyên nhân của nó. Trên cơ sở đó luận văn đã đưa ra được
các biện pháp hữu hiệu, cụ thể nhằm thu hút đầu tư phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Phong Điền trong những năm tiếp theo.
7. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa;

khác nhau: Cửa hàng bách hóa, nhà máy, xí nghiệp, công ty, hãng…

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, Doanh nghiệp là tổ chức có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
1.1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Mỗi quốc gia trên thế giới có những tiêu chí xác định DNNVV riêng nhưng chủ
yếu là dựa vào tiêu chí doanh thu, thu nhập, lao động và vốn đầu tư; một số quốc gia
xác định theo tiêu chí thu nhập của doanh nghiệp như Hàn Quốc, một số quốc gia xác
định theo tiêu chí doanh thu hoặc thu nhập như Malayxia; một số khác kết hợp cả
đồng thời 2 hay cả 3 tiêu chí, như Pháp sử dụng 2 tiêu chí doanh thu và thu nhập,
Trung Quốc sử dụng cả 3 tiêu chí để xác định là doanh thu, lao động và tài sản. Chung
quy, tiêu chí xác định DNNVV chủ yếu dựa vào 2 tiêu chí lao động và doanh thu/ năm ở
một mức độ nào đó tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia để quy định. Có
nhiều khái niệm về DNNVV ở các nước trên Thế giới, nhưng Liên minh Châu Âu có
khái niệm về DNNVV cụ thể hơn: Doanh nghiệp có số lao động nhỏ hơn 50 gọi là nhỏ;
từ 50 đến 250 lao động gọi là vừa. Với một nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới
như Mỹ thì họ quy định doanh nghiệp có số

7


lao động dưới 100 thì gọi là doanh nghiệp nhỏ, dưới 500 lao động là doanh nghiệp
vừa; ở Thái Lan thì không quy định về lao động và doanh thu, nhưng quy định về
vốn đầu tư… Trong hầu hết các nền kinh tế thế giới thì số lượng DNNVV chiếm
trên 95%. Ở khối Liên minh Châu Âu thì con số này chiếm khoảng 99% và tổng số
lao động trong khu vực này ước khoảng 65 triệu người.

Tiêu chí phân loại DNNVV: Có 2 nhóm tiêu chí
Nhóm tiêu chí định tính: Dựa trên những đặc trưng cơ bản của doanh



Philippine

8


Liên minh Châu
Âu (EU)
Nguồn: Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998

Nhiều chuyên gia kinh tế về pháp luật Việt Nam cho rằng khái niệm doanh
nghiệp nhỏ và vừa và sau đó là doanh nghiệp nhỏ, cực nhỏ được du nhập từ
bên ngoài vào Việt Nam. Tiêu chí xác định DNNVV phải dựa vào quy mô của
doanh nghiệp, thông thường sử dụng tiêu chí về số lượng lao động và doanh
thu/năm, các tiêu chí này thay đổi theo quy định từng quốc gia.



Việt Nam, khái niệm về DNNVV được quy định tại Điều 3 Nghị

địnhsố 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh
theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo
quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được
xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động
bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Quy


Doanh nghiệp nhỏ: Số lượng lao động trung bình trong năm từ 10

người đến dưới 200 người;
-

Doanh nghiệp vừa: Số lượng lao động trung bình trong năm từ

200 người đến 300 người.
Như vậy, theo quy định thì tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế thỏa mãn 1 trong 2 tiêu chí trên được gọi là DNNVV. Theo
cách phân loại tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP thì ở nước ta trên 96% doanh
nghiệp hiện có thuộc nhóm DNNVV. Cụ thể khối doanh nghiệp Nhà nước
có khoảng 80% DNNVV và 97% đối với doanh nghiệp ngoài Nhà nước.

1.1.1.3. Khái niệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Phạm trù phát triển rất khó định nghĩa một cách chính xác, có thể
hiểu phát triển là bao hàm sự tăng trưởng, sự thay đổi cơ cấu theo
hướng tiến bộ, hiệu quả, bền vững.
Phát triển kinh tế được hiểu là một quá trình vận động đi lên, thay
đổi theo hướng hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế, đặc biệt là cải
thiện sức khỏe, giáo dục và những khía cạnh khác về phúc lợi xã hội.
Trong thực tế thuật ngữ “tăng trưởng kinh tế” và thuật ngữ “phát triển kinh
tế” cũng có thể để thay thế cho nhau, nhưng về cơ bản thì khác nhau. Phát triển
kinh tế có nội dung phản ánh rộng hơn tăng trưởng kinh tế, nếu tăng trưởng kinh
tế phản ánh về mặt lượng thì phát triển kinh tế còn phản ánh cả về mặt chất.

Phát triển DNNVV trên góc độ tổng thể, vĩ mô gồm các tiêu chí là:
-



-

Trình độ quản lý…

Như vậy, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là sự tăng trưởng lên
về số lượng và nâng cao chất lượng, đồng thời tăng sự đóng góp cho
xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế,
xã hội của mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng. Từ khi Đảng và Nhà nước
mở cửa nền kinh tế đến nay đã ban hành nhiều chính sách nhằm đổi mới, cải thiện
môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư nước ngoài và trong nước, chính sách trợ giúp
DNNVV phát triển cả về mặt số lượng và chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tuy nhiên các DNNVV có đặc điểm khác biệt với các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn
kinh tế, các tổng công ty… trong quá trình hình thành và phát triển.

Khác biệt đầu tiên là ở tên của loại hình doanh nghiệp này (DNNVV) có quy
mô nhỏ, năng lực về tài chính nhỏ, thường xuất phát từ kinh tế hộ kinh doanh, hộ
gia đình, số lượng lao động ít, có xu hướng đầu tư nhiều vào lĩnh vực phục vụ
trực tiếp đời sống. Do năng lực về vốn nhỏ nên DNNVV thường chọn những
ngành nghề sản xuất kinh doanh có chu kỳ ngắn, nhanh thu hồi vốn.

Thứ hai, việc thành lập DNNVV tương đối thuận lợi, để thành lập DN thì
vốn không lớn, diện tích (mặt bằng kinh doanh), quy mô nhà xưởng nhỏ,
thường là đã có sẵn từ gia đình, từ cá nhân kinh doanh hoặc thuê ngoài.
Thứ ba, số lượng lao động trong DNNVV không nhiều, quản trị nội bộ thường
mang tính quan hệ gia đình, bạn bè, bà con làng xã… người chủ sở hữu đồng thời là
người quản lý, là kỹ thuật… Đây cũng là lý do các DNNVV phát triển rộng khắp cả
nước, ở cả thành thị và nông thôn, với nhiều ngành nghề đa dạng, phong phú, qua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status