ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân huyện triệu phong, tỉnh quảng trị - Pdf 69

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi dưới
sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Ninh. Các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, tài liệu tham
khảo được trích dẫn nguồn theo đúng hướng dẫn của Học viện Hành chính Quốc
gia về cách thức trình bày luận văn.

Thừa Thiên Huế, ngày

tháng năm 2019

Học viên

Hoàng Thị Lan Anh


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên
cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình
của Quý Thầy Cô trường Học viện hành chính Quốc Gia. Xin trân trọng cảm
ơn các Thầy Cô đã tạo điều kiện trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành chương trình học tập của khóa học.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Ninh, người đã hết
long giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên văn
phòng UBND huyện Triệu Phong đã tạo điều kiện cho tôi cập nhật
thông tin, số liệu và khảo sát trong thời gian làm luận văn.
Mặc dù có nhiều cố gắng, luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Do vậy tác giả mong nhận được sự góp ý kiến của các Thầy

1.2.3. Các nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính....................................... 25
1.2.4. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành

chính............................................................................................................................................ 28
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải

quyết thủ tục hành chính.................................................................................................. 34
1.3.1 Các yếu tố khách quan......................................................................................... 34
1.3.2. Các yếu tố chủ quan............................................................................................. 34
Tiểu kết chương 1................................................................................................................ 36


Chương 2. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
TRIỆU PHONG...................................................................................................................... 37
2.1. Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội huyện Triệu Phong ........37

2.1.1. Vị trí địa lý của huyện Triệu Phong............................................................... 37
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội – văn hóa............................................................ 38
2.2. Thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong...........40
2.2.1. Hệ thống các loại thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của

Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong....................................................................... 40
2.2.2. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Ủy ban

nhân dân huyện Triệu Phong........................................................................................ 41
2.2.3. Thực trạng giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện

Triệu Phong giai đoạn 2015-2018............................................................................... 44
2.3. Thực trạng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ

3.2.1. Phát triển niềm tin về ứng dụng Công nghệ thông tin trong giải quyết

thủ tục hành chính............................................................................................................... 63
3.2.2. Xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ công điện tử............................65
3.2.3. Nêu cao vai trò người lãnh đạo: đi đầu làm gương trong việc ứng dụng

công nghệ thông tin............................................................................................................ 69
3.2.4. Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin đồng điều giữa các vùng miền 71

3.2.5. Thiết lập các ứng dụng đơn giản và thân thiện với người dân ..........74
3.2.6.Tận dụng những phương tiện truyền thông cơ bản và thân thiện với
người dân như tivi, radio, truyền thanh không dây và điện thoại di động .. 75

3.3.Một số đề xuất và kiến nghị................................................................................... 76
3.3.1. Những giải pháp ưu tiên để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ
thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Triệu Phong,

tỉnh Quảng Trị......................................................................................................................... 76
3.3.2.Đề xuất đối với Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị . 80

3.3.3.Đề xuất đối với Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Quảng Trị........82
Tiểu kết chương 3................................................................................................................ 84
KẾT LUẬN................................................................................................................................ 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa


CNTT

Công nghệ thông tin

CNTT-TT

Công nghệ thông tin – Truyền thông

CQNN

Cơ quan nhà nước

CSDL

Cơ sở dữ liệu

HCC

Hành chính công

HĐH

Hiện đại hóa

HĐND

Hội đồng nhân dân




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Công nghệ thông tin xuất hiện ở Việt Nam từ khá sớm, có thể nói là nó
xuất hiện gần như cùng lúc với sự xuất hiện của CNTT trên thế giới. Là một
ngành tổng thể bao gồm nhiều nhánh nhỏ như mạng lưới bưu chính viễn thông,
truyền thông đa phương tiện, internet..., chúng ta có thể khẳng định rằng ở Việt
Nam đã xây dựng được một cơ cấu hạ tầng có đồng bộ, đầy đủ trong hệ thống
ngành công nghệ thông tin. Có thể kể tới một dấu mốc đáng nhớ trong sự phát
triển ngành CNTT đó là vào năm 1997, nước ta đã biến “giấc mơ Internet” thành
hiện thực bằng việc tham gia kết nối vào mạng toàn cầu và tính cho tới thời điểm
này, Việt nam đã trở thành quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng Internet nhanh nhất
trong khu vực và nằm trong số những quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất thế
giới.
Vệc ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước góp
phần nâng cao năng lực quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, phục vụ
tốt hơn, có hiệu quả hơn cho người dân và doanh nghiệp và góp phần đẩy
nhanh tiến trình đơn giản hóa thủ tục hành chính. Cải cách, đơn giản hóa thủ tục
hành chính cần được chứng minh theo một cách nhanh chóng, có thể đo lường
được cần phải ứng dụng tin học, ngược lại ứng dụng tin học phải được xem là
chìa khóa để “mở và đo lường được” nhận thức về công khai, minh bạch trong
công cuộc cải cách thủ tục hành chính như các quốc gia phát triển đã từng
thành công.
Thực tiễn cho thấy, ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý nhà nước
cũng như giải quyết các thủ tục hành chính tại Việt Nam trong thời gian vừa qua đã
đạt được nhiều thành tựu như việc thực hiện Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày
12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ
quan trong hệ thống hành chính nhà nước, từ

1


2


thông, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông (2014) đã cung cấp bức
tranh toàn cảnh và xác thực về hiện trạng phát triển của ngành CNTT-TT
Việt Nam, phân tích vai trò của ngành CNTT-TT là hạ tầng để phát triển
kinh tế xã hội như đã được Đảng xác định thông qua Nghị quyết số 13NQ/TW tại Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI,
và phân tích tình hình và định hướng của việc phát triển sản phẩm và dịch
vụ CNTT thương hiệu Việt.
Sách “Công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa” (2006) do Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi
trường của Quốc hội phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông biên soạn. Cuốn
sách này cung cấp những kiến thức tương đối tổng quát và cập nhật về công
nghệ thông tin, với các chuyên đề lớn là: (1) Công nghệ Thông tin và truyền
thông - Tình hình phát triển trên thế giới và hiện trạng ở Việt Nam; (2) Một số
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ứng dụng, phát triển công
nghệ thông tin và truyền thông; (3) Công nghệ thông tin và truyền thông đối
với sự phát triển
Sách “Cơ sở lý luận và thực tiễn về hành chính Nhà nước”của PGS.TS
Nguyễn Hữu Hải (2013), Nxb Chính trị Quốc gia. Sách gồm 8 chương, tập trung
cung cấp những kiến thức cơ bản của khoa học hành chính nói chung và Hành
chính nhà nước nói riêng, các khái niệm cơ bản, đặc điểm, nguyên tắc tổ chức và
hoạt động của hành chính Nhà nước, các lý thuyết, mô hình hành chính Nhà nước,
kiểm soát bên ngoài và kiểm soát nội bộ đối với hành chính Nhà nước, giải pháp
nâng cao hiệu lực,hiệu quả hành chính Nhà nước.

Có nhiều đề tài khoa học các cấp đã nghiên cứu chuyên sâu về
lĩnh vực này. Các đề tài khoa học tiêu biểu phải kể đến là:
Đề tài: “Công nghệ thông tin phục vụ quản lý Nhà nước và quản lý Nhà



4


Cũng phải kể đến nhiều Luận văn đã đi sâu nghiên cứu về ứng
dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, các cấp chính
quyền địa phương .
Trần Tuấn Sơn (2014), Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành
chính của các cơ quan quản lý nhà nước ở huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội. Luận
văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện hành chính Quốc gia.
Vũ Tuấn Linh(2013) ,Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin tại
các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sĩ
Quản lý hành chính công, Học viện hành chính Quốc gia.
Nguyễn Trung Sơn(2018), Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ
tục hành chính tại ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện hành chính Quốc gia.
Nguyễn Trung Thành (2015), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ Quản lý công, Đại học Quốc gia
Hà Nội – Đại học kinh tế. Luận văn đã đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Việt Nam, từ đó luận văn đề xuất
một số giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước Việt Nam.
Đỗ Minh Tiến (2011), “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại các sở
thuộc tỉnh Quảng Nam”,luận văn thạc sỹ Kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng. Bên
cạnh việc nghiên cứu lý thuyết và thưc trạng về ứng dụng công nghệ thông tin, luận
văn còn đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin
tại các cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh trong quản lý hành chính nhà nước.
Kết thúc nghiên cứu, luận văn cũng đưa ra các kiến nghị để đảm bảo cho việc đẩy
mạnh ứng dụng và phát triển CNTT nhằm làm tốt công tác quản lý nhà nước, đáp
ứng yêu cầu phục vụ và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam nói riêng và

Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018, đưa ra
những đánh giá về những kết quả đạt được và những hạn chế cần phải khắc phục.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải

6


pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị cho những năm tiếp theo.
3.2 Nhiệm vụ
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về ứng dụng CNTT
trong giải quyết thủ tục hành chính.
Khảo sát, nghiên cứu về thực trạng ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ
tục hành chính tại ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành
chính tại ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị trong thời gian qua, chỉ
ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.

Đề xuất phương hướng, giải pháp khắc phục cho địa phương
một cách chi tiết cụ thể và khía quát những những vấn đề cơ bản làm
tài liệu đóng góp cho những nghiên cứu sau này.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Ứng dụng công nghệ thông tin

trong giải quyết thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân huyện Triệu
Phong, tỉnh Quảng Trị.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về ứng dụng công nghệ

tố đã thu thập được.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Được sử dụng để đánh giá
các số liệu sau khi đã được thu thập và xử lý nhằm đưa ra các kết quả
dựa trên những số liệu trong quá khứ, các số liệu được so sánh theo
các mốc thời gian cụ thể từ năm 2015 đến năm 2018, sau đó được
tổng hợp thành những kết quả sau khi đã so sánh.
6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Trong khuôn khổ một nghiên cứu của một luận văn cũng như do hạn chế
về thời gian nghiên cứu, dữ liệu và nguồn kinh phí, phạm vi nghiên cứu tập trung
chủ yếu vào các ứng dụng của CNTT trong việc giải quyết các thủ

8


tục hành chính tại các cơ quan UBND cấp xã, phòng ban và ủy ban nhân dân
huyện Triệu Phong. Luận văn phân tích, làm rõ thực trạng ứng dụng CNTT trong
giải quyết thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong, từ đó kiến
nghị một số giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT
trong giải quyết thủ tục hành chính.
Luận văn có thể được tham khảo trong công tác đào tạo và nghiên cứu
tại các phòng ban hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện trong địa bàn tỉnh Quảng
Trị về ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính.

7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng biểu và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về thủ tục hành chính và ứng dụng
công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính.
Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục
hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

+ Công nghiệp Công nghệ thông tin gồm Công nghiệp phần mềm (CNPM),
Công nghiệp phần cứng( CNPC), Công nghiệp điện tử cùng các nhân tố hỗ trợ như
trí thức, thông tin, dữ liệu…. CNPC bao gồm: máy tính, công nghiệp điện tử, công
nghiệp sản xuất thiết bị viễn thông. CNPM là một ngành kinh tế nhằm nghiên cứu,
xây dựng phát triển, sản xuất và phân phối

11


các sản phẩm phần mềm, cung cấp các dịch vụ đào tạo, huấn luyện, tư
vấn các giải pháp, hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì cho người tiêu dùng…
+ Cơ sở hạ tầng CNTT gồm: điện thoại di động, cố định, internet,
băng thông, cước. Bốn thành phần này có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ
tạo nên sức mạnh CNTT, được thúc đẩy và phát triển bởi 3 chủ thể là
người sử dụng, Doanh nghiệp và Chính phủ.

1.1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ
quan nhà nước
Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào
các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh
và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của
các hoạt động này (Điểm 5, Điều 4, Luật CNTT).
Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước được định nghĩa tại
Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 như sau: Ứng dụng CNTT trong hoạt
động của cơ quan Nhà nước là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động
của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ
của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan
nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm
công khai, minh bạch.


trọng yếu của mình trước sự tấn công, xâm nhập gây phá hoại/lợi dụng các
hệ thống thông tin trong chính quyền điện tử cấp tỉnh, dẫn đến gây hư
hỏng/gián đoạn việc sử dụng các hệ thống này.
Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước: Nội dung này phản ánh
việc triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt động quản trị nội bộ của mỗi cơ quan nhà
nhà nước. Cục thể là ứng dụng CNTT phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành, trao
đổi thông tin và xử lý công việc tại mỗi cơ quan, thông qua hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử, các phần mềm quản lý về nhân sự, tài
chính, đầu tư, tài sản và các phần mềm theo chuyên

13


ngành khác; sử dụng, lưu trữ, quản lý, khai thác văn bản điện tử thay thế
văn bản giấy; ứng dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử.
Đây là nội dung có tác động quan trọng đến việc thay đổi phương thức làm
việc, là công cụ để tăng năng suất lao động từ đó tăng hiệu quả, hiệu lực quản lý
nhà nước. Để ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước có hiệu quả, cần
phải gắn với việc thực hiện cải cách hành chính, chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ
trong các lĩnh vực hoạt động của cơ quan đó.

Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp: Nội dung này
bao gồm: Xây dựng, duy trì và phát triển Trang/Cổng thông tin điện tử với
đầy đủ thông tin về lĩnh vực mà cơ quan đó quản lý, như:
Hệ thống văn bản pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính, quy
trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm, thông tin hoạt động của các
cơ quan; đặc biệt là cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến trên
Trang/Cổng TTĐT, trong đó chú trọng cung cấp các dịch vụ công mức độ cao.
Thông qua đó, người dân và doanh nghiệp có thể tìm kiếm thông tin liên quan đến
hoạt động của các cơ quan hành chính một cách nhanh chóng, dễ dàng và có khả

hoạt động ứng dụng CNTT được thông suốt, ổn định và đặc biệt là đảm bảo
an toàn, bí mật thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thực hiện
trên môi trường mạng. Nội dung này bao gồm: Cơ chế, chính sách đảm bảo
an toàn, an ninh cho hệ thống; các giải pháp, phương án bảo vệ, ngăn chặn
và xử lý các sự cố an ninh mạng;...

Môi trường tổ chức và chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT: Nội
dung này bao gồm: Xây dựng, ban hành các chiến lược, kế hoạch về ứng
dụng CNTT trung và dài hạn, các chính sách về thu hút, phát triển nguồn
lực CNTT; thiết lập tổ chức chỉ đạo, điều hành hoạt động ứng dụng CNTT
của cơ quan nhà nước (lãnh đạo CNTT, bộ máy giúp việc và điều phối
ứng dụng CNTT,...).

15


Nội dung này có vai trò định hướng, điều hành cũng như triển
khai hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước đảm bảo tính
thống nhất, đồng bộ trong hệ thống.
1.1.3 Vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của cơ quan nhà nước
CNTT là một trong những động lực quan trọng bậc nhất của sự phát triển,
cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống
kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại. Việc ứng dụng và phát triển CNTT ở
nước ta đã góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần, thúc đẩy
công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm
bảo an ninh quốc phòng góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất
nước. Với vai trò to lớn như vậy, việc xác định đúng phương hướng phát triển cho

thức, CNTT phải có độ phủ sóng rộng rãi tới tất cả các ngành, các lĩnh vực
của đời sống xã hội. CNTT đã và đang góp phần ngày càng quan trọng đưa
nước ta ngày càng phát triển nhanh hơn, góp phần hội nhập quốc tế hiệu
quả hơn.
CNTT đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội trong thời
đại ngày nay. CNTT đã trở thành nhân tố quan trọng, là cầu nối trao đổi giữa các
thành phần của xã hội toàn cầu, của mọi vấn đề. Việc nhanh chóng đưa ứng
dụng công nghệ thông tin vào quá trình tự động hóa trong sản xuất kinh doanh
là vấn đề đang, đã và sẽ luôn được quan tâm bởi lẽ công nghệ thông tin có vai
trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc tiến
thương mại, quản trị doanh nghiệp.
CNTT là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kích thích tăng lực đổi
mới đối với nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế quốc dân của mỗi nước
nói riêng. Sự phát triển của CNTT đã tạo ra hàng loạt ngành nghề

17


mới có giá trị gia tăng cao, đã đào tạo được hàng triệu nhân công
CNTT có tay nghề cao; tạo ra nguồn thu rất lớn cho ngân sách Nhà
nước thông qua việc thu thuế.
Sự xuất hiện và ứng dụng rộng rãi CNTT trong mọi lĩnh vực của
nền kinh tế đã đẩy nhanh và mạnh hơn nữa việc hình thành nền kinh tế tri
thức ở Việt Nam. Với việc xác định nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong
đó sự sản sinh, truyền bá sử dụng tri thức là động lực chủ yếu nhất của
sự tăng trưởng để tạo ra của cải, việc làm cho tất cả các ngành kinh tế,
chúng ta càng thấy rõ và khẳng định động lực kiên quyết của nền kinh tế
tri thức phải là CNTT.
Xác định rõ vai trò quan trọng của CNTT đối với sự phát triển của đất
nước, Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến việc thúc đẩy ứng dụng Công nghệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status