các giải pháp để phát triễn thị trờng xuất nhập
khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt nam
I. hoàn thiện môi trờng pháp lý và đổi mới, hoàn
thiện cơ chế, chính sách xuất khẩu
Để tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu thành công thì trong thời gian
tới, cần thực hiện các giải pháp để hoàn thiện môi trờng pháp lý kinh doanh,
đồng thời tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách xuất khẩu cho
phù hợp với điều kiện thực tế:
1. Rà soạt lại hệ thống luật để điều chỉnh các quy định không phù hợp
hoặc cha rõ ràng, trớc hết là luật thơng mại, luật đầu t nớc ngoài và luật
khuyến khích đầu t trong nớc. Về luật thơng mại cần bổ sung các quy định
rõ ràng hơn về quản lý nhà nớc trong lĩnh vực xuất khẩu. Về luật đầu t nớc
ngoài, cần đa thêm các quy định để đảm bảo nguyên tắc đối xử quốc gia
trong các lĩnh vực nh các biện pháp về đầu t có liên quan đến thơng mại.
2. Ban hành các văn bản luật mới để điều chỉnh quan hệ kinh tế mới
phát sinh trên phơng diện quốc tế và quốc gia nh luật về Tối huệ quốc(MFN)
và Đối xử quốc gia(NT), luật cạnh tranh và chống độc quyền, luật chống phá
giá và chống trợ cấp, luật phòng vệ khẩn cấp, luật chống chuyển giá.
Điều chỉnh hoặc ban hành mới các quy định dới luật để xử lý linh hoạt
các mảng kinh doanh đang ngày càng trở nên quan tỏngj nhng cha đủ khung
pháp lý nh xuất khẩu tại chổ(bán hàng thu ngoại tệ mạnh, bán hàng miển
thuế, giao hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam để tiếp tục sản xuất thành
phẩm xuất khẩu ), buôn bán biên giới và buôn bán duyên hải kinh doanh
tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu Đặc biệt chú trọng khuyến khích đi đôi
với việc quản lý các dịch vụ tái xuất và chuyển khẩu và kho ngoại quan để
tận dụng uy thế về vị trí địa lý, tăng ngoại tệ.
3. Xây dụng hệ thống các tiêu chuẩn hàng hoá- dịch vụ xuất khẩu cho
phù hợp với đòi hỏi của thị trờng, nâng dần sức cạnh tranh.
4. Trong hoạt động xuất khẩu kiên trì chính sách nhiều thành phần,
trong đó kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo. Hạn chế dần, tiến tới xoá
bỏ tình trạng độc quyền mở rộng đầu mối kinh doanh xuất khẩu, hỗ trợ các
khẩu chủ lực của Việt Nam nh gạo, cao su, cà phê, hải sản
Tổ chức tốt phổ biến hớng dẫn và kiểm tra thực hiện các hợp đồng th-
ơng mại và các cam kết khác về thơng mại giữa Việt Nam với nớc ngoài.
Phối hợp quốc tế trong việc xuất khẩu các mặt hàng nh gạo, cà phê, cao
su.
2. Tăng cờng các biện pháp thâm nhập thị trờng cho hàng xuất khẩu.
Việc thâm nhập thị trờng nớc ngoài cho hàng xuất khẩu của Việt Nam
nói chung và các mặt hàng chủ lực nói riêng là kết quả tổng hợp của nhiều
biện pháp chính trị, ngoại giao, kinh tế kỹ thuật và nghiệp vụ ngoại thơng và
đòi hỏi sự nổ lực của các cơ quan nhà nớc và các doanh nghiệp trong đó có
tập trung các biên pháp sau:
- Tổ chức tốt việc nghiên cứu khảo sát thị trờng nớc ngoài. Nâng cao
trách nhiệm và tạo điều kiện cho các cơ quan có trách nhiệm của Bộ thơng
mại ( các vụ chính sách thị trờng nớc ngoài, các cơ quan thờng vụ của Việt
Nam ở nớc ngoài, viện nghiên cứu thơng mại, các xúc tiến thơng mại, trung
tâm thông tin thơng mại) trong công tác nghiên cứu thị trờng, cung cấp các
thông tin và kết quả nghiên cứu cho các doanh nghiệp. Hỗ trợ và tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp ra nớc ngoài khảo sát, tìm kiếm thị trờng và bạn
hàng xuất khẩu.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng ở nớc ngoài mạng
lới đại lý, phân phối hàng, kho ngoại quan, trung tâm trng bày sản phẩm, áp
dụng các phơng thức buôn bán linh hoạt nh gửi hàng, bán thanh toán chậm,
đổi hàng phù hợp từng mặt hàng, từng thị trờng nớc ngoài hoặc lập các công
ty pháp nhân nớc sở tại để chuyển nhập khẩu hàng Việt Nam, khuyến khích
và hỗ trợ cộng đồng ngời Việt Nam ở nớc ngoài nhập hàng Việt Nam.
- Nhà nớc hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi và các doanh nghiệp cố gắng
đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thơng mại, xây dựng một vài trung tâm th-
ơng mại, tiến hành quảng cáo, tham gia triễn lãm, hội chợ đối với từng mặt
hàng, từng thị trờng.
- Các doanh nghiệp cần phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh
Sớm hoàn thành đề án về chủ trơng và giải pháp đẩy mạnh các hoạt
động xúc tiến thơng mại phục vụ chiến lợc xuất khẩu.
Hổ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ra nớc ngoài, kể cả việc
tháp tùng các đoàn cấp cao của Đảng, Nhà nớc, để thâm nhập thị trờng, tiếp
cận cơ hội xuất khẩu, phát triễn kinh doanh.
Phối hợp và hổ trợ các ngành, địa phơng và các doanh nghiệp xây dựng
và thực hiện chiến lợc Marketing cho từng ngành hàng, mặt hàng quan trọng
và tham gia các hội chợ, triễn lãm và các hoạt động xúc tiến thơng mại khác
ở nớc ngoài.
Có cơ chế xúc tiến và thẩm vấn định kỳ giữa Bộ thơng mại và các
doanh nghiệp, các hiệp hội ngành hàng và các vấn đề liên quan đến xuất
nhập khẩu.
Mở rộng các quan hệ hợp tác đa phơng và song phơng đối với nớc ngoài
trong các công tác xúc tiến thơng mại.
Khuyến khích, tạo điều kiện và tăng cờng quan hệ phối hợp giữa các cơ
quan chức năng, báo chí đối ngoại phục vụ tăng trởng xuất khẩu.
5. Xây dựng đội ngủ cán bộ và doanh nghiệp ngoại thơng hùng mạnh.
Một đội ngũ cán bộ ngoại thơng là một đội ngũ có đủ khả năng để tìm
hiểu một cách rõ ràng, chính xác và kịp thời nhu cầu của thị trờng quốc tế,
quy mô của nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu đó của nền sản xuất trong
nớc. Đồng thời, phải nắm bắt đợc chính xác mọi thông tin về sự thay đổi nhu
cầu và giá cả thị trờng, những nguyên nhân gây nên sự thay đổi đó (nh các
diễn biến về chính trị, quân sự, tài chính, tiền tệ ; sự thay đổi chính sách
của chính phủ của một quốc gia nào đó trên thế giới) cho dù là năng nề,
thậm chí mang tính tàn phá cũng phải đợc cung cấp ngay lập tức. Đó là con
đờng duy nhất để giúp lãnh đạo doanh nghiệp ngoại thơng tiếp tục xử lý một
vấn đề trớc khi nó vợt ra ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Để có một
đội ngủ và doanh nghiệp ngoại thơng nh vậy, mỗi nhân viên và cán bộ doanh
nghiểp trớc tiên là những ngời phải giỏi chuyên môn nghiệp vụ ở vị trí hoạt
động của mình, đồng thời giỏi ngoại ngữ tiếng Anh và ngôn ngữ thị trờng