Đề cương ôn tập Động vật không xương sống - Pdf 69

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
Môn: ĐỘNG VẬT KHÔNG CÓ XƯƠNG SỐNG
Câu 1: Đặc điểm cơ bản của Động vật nguyên sinh (Protozoa)? Lấy dẫn chứng
đại diện để mình họa sự đa dạng của các đặc điểm đó?
Các đặc điểm cơ bản của phân giới Động vật nguyên sinh rất đa dạng.
1. Câu tạo cơ thể
- Cơ thể chỉ có một tế bào (tế bào biệt hóa đa năng) nhưng là những cơ thể
độc lập nên các phần của cơ thể được phân hóa thành các cơ quan tử để thực hiện
các chức phận khác nhau. Một số cơ quan tử không có ở tế bào động vật đa bào: bao
chích, không bào co bóp…
- Tế bào của động vật nguyên sinh gồm có nhân và tế bào chất. Kích thước,
lượng dịch nhân, hình dạng và cách sắp xếp của nhân thay đổi tùy từng nhóm ĐVNS
khác nhau.
- Các ĐVNS nhỏ nhất chỉ có kích thước từ 2 - 4µm (họ Pyroplasmidae), kích
thước trung bình là 50 - 150µm. Tuy nhiên cũng có một số ĐVNS có kích thước lớn, từ
vài mm đến vài cm (Trùng cỏ Bursalia dài 1,5mm; Trùng Hai đoạn Porospora gigantea
dài khoảng 1cm; một số trùng có lỗ có đường kính vỏ đạt tới 5 – 6cm).
- Mỗi nhóm ĐVNS có hình dạng và kiểu đối xứng khác nhau:
+ Không đối xứng: Trùng chân giả
+ Đối xứng tỏa tròn: Amip
+ Đối xứng hai bên: Trùng phóng xạ
+ Đối xứng qua một mặt phẳng duy nhất: Trùng roi
2. Hoạt động sinh lý
- Đối với nhóm ĐVNS chưa có cơ quan tử vận chuyển thì vận chuyển bằng
cách hình thành chân giả (Trùng Chân giả). Một số nhóm khác có cơ quan tử vận
chuyển rõ ràng như roi (Trùng roi), lông hay tơ (Trùng lông) thì vận chuyển bằng bơi,
lội trong nước.
- Phần lớn ĐVNS là dị dưỡng (dị dưỡng tiêu hóa hoặc dị dưỡng hấp thụ),
trừ Trùng roi có khả năng tự dưỡng.
- Tiêu hóa của ĐVNS tiến hành trong tế bào nhờ các không bào tiêu hóa.
- Cách bắt mồi của ĐVNS khác nhau:

thước cũng như khả năng hoạt động; thường là giao tử đực nhỏ hơn và hoạt động tích
cực hơn):
- Noãn giao (giao tử đực là tinh trùng rất nhỏ, hoạt động tích cực; giao tử cái
là trứng rất lớn và không hoạt động):
- Hiện tượng tiếp hợp: Đây là kiểu sinh sản hữu tính rất đặc trưng của
Trùng lông bơi. Chúng không tạo thành giao tử mà hiện tượng trao đổi bộ nhân xảy ra
khi 2 cá thể ghép đôi (tiếp hợp), sinh sản bằng phân chia chỉ xảy ra sau khi rời bạn
ghép đôi.
Trong quá trình tiếp hợp, 2 cá thể Trùng lông bơi khác dòng ghép đôi. Màng TB
phía bụng bị dung giải tạo cầu nối TBC giữa 2 cá thể. Nhân lớn tiêu biến dần,
nhân bé giảm phân cho 4 tiền nhân đơn bội. Ba trong số 4 tiền nhân tiêu biến, chỉ
còn lại 1 tiền nhân nguyên phân để cho 2 tiền nhân mới. Tùy theo chúng ở lại hay
di chuyển sang cơ thể bạn ghép đôi mà có tên gọi là tiền nhân định cư hoặc tiền
nhân di động. Tiền nhân di động của cá thể này sau khi gặp tiền nhân định cư
của cá thể kia sẽ phối hợp thành nhân kết hợp mang vốn di truyền mới. Tiếp
theo, 2 cá thể rời nhau. Nhân kết hợp trong mỗi cá thể nguyên phân để cho 4
nhân bé và 4 nhân lớn rồi phân chia vô tính để cho 4 cá thể mới.
 Hiện tượng xen kẽ giữa sự sinh sản vô tính và sự sinh sản hữu tính
qua các thế hệ của cùng một loài: Trùng sốt rét Plasmodium.
 Ý nghĩa của sinh sản vô tính và hữu tính:
Câu 3: Chu trình phát triển của Trùng sốt rét Plasmodium vivax và bệnh sốt rét ở
Việt Nam?
 Trùng sốt rét sống ký sinh trong hồng cầu. Chu trình phát triển phải qua 2 vật
chủ với 2 hình thức sinh sản khác nhau: sinh sản vô tính trong máu của ĐVCXS
và sinh sản hữu tính bằng sự hình thành tử bào tử trong các ĐVKXS (muỗi).
 Chu trình phát triển không phải trải qua môi trường ngoài nên được gọi là
bào tử trần, không có vỏ đặc biệt bảo vệ.
 Chu kỳ sinh sản của Trùng sốt rét ở người và muỗi có 2 giai đoạn: giai đoạn
sinh sản vô tính trong người và giai đoạn sinh sản hữu tính trong cơ thể muỗi
truyền bệnh.

Thời gian hoàn thành chu kỳ sinh sản vô tính trong hồng cầu của Plasmodium
vivax kéo dài khoảng 48h. Trong hồng cầu, chúng đã gây ra 2 tác hại lớn:
 Ăn hết hemoglobine và phá vỡ hàng loạt hồng cầu.
 Thải chất bã đen – melanin rất có hại cho hồng cầu.
B. Giai đoạn sinh sản hữu tính ở muỗi Anopheles
Khi muỗi hút máu người, các mầm giao tử có trong máu người bệnh được truyền
sang cơ thể muỗi sốt rét. Mầm giao tử vào ống tiêu hóa của muỗi Anopheles sẽ phát
triển thành giao tử.
Ở dạ dày muỗi, mầm giao tử lớn tiếp tục phát triển cho 1 giao tử cái, còn mầm
giao tử nhỏ lại sinh ra roi bằng cách kéo dài chất nguyên sinh. Giao tử cái và giao tử
đực thụ tinh cho ra hợp tử. Hợp tử có khả năng di động, gọi là trứng động (ookinet).
Về sau, trứng động lách qua thành dạ dày muỗi vào thể xoang, dần dần phân
chia ra nhiều bào tử không màng. Chúng lên tuyến nước bọt của muỗi. Khi muỗi đốt
người, chúng sẽ xâm nhập vào cơ thể người.
Lúc đốt, vô số tử bào tử chui vào máu người. Từ muỗi sang người, trước tiên tử
bào tử chui vào các TB nội mô của các mạch, sinh sản trong đó một thời gian ngắn và
ngay đó, chúng rời nội mô vào mạch để chui vào hồng cầu. Chỉ vào thời gian ấy, mới
bắt đầu giai đoạn đầu của chu kỳ sống như đã mô tả.
Câu 4: Đời sống ký sinh dã để lại dấu vết gì lên hình thái, cấu tạo và sinh sản,
phát triển của giun giẹp ký sinh? Lấy sán lá gan Fasciola hepatica làm dẫn chứng minh
họa.
Nhóm giun giẹp sống ký sinh được xuất hiện từ nhóm giun giẹp sống tự do trong
nước và đất ẩm, có những biến đổi thích nghi sau:
1. Tiêu giảm lông, hình thành và phát triển giác bám, móc bám.
- Cấu tạo cơ thể của sán lá gan giống với sán lông ở nhiều điểm, tuy nhiên, do có
đời sống ký sinh nên ở sán lá gan, lớp biểu mô có lông tiêu biến, lớp tế bào hình thành
biểu mô có lông chuyển sâu vào trong nhu mô đệm.
- Đồng thời, ở sán lá gan hình thành 2 giác bám, một giác bám bụng và một giác
bám miệng. Giác bám có hình đĩa, được biến đổi từ hệ cơ. Ngoài giác bám còn có các
gai cuticun giúp cho sán bám chắc hơn vào cơ thể vật chủ.

lá gan non được giải phóng, theo ống mật vào gan và sống ký sinh ở đấy.
Như vậy, vòng đời của sán lá gan qua 2 vật chủ khác nhau: Trâu bò hay người
mang giai đoạn trưởng thành nên được gọi là vật chủ chính, còn ốc mang giai đoạn ấu
trùng nên gọi là vật chủ trung gian.
4. Có hiện tượng xen kẽ thế hệ sinh sản vô tính và hữu tính
Vòng đời của sán lá gan có hiện tượng xen kẽ thế hệ sinh sản hữu tính (ở vật
chủ chính) và sinh sản vô tính (nhờ các tế bào mầm trong cơ thể ấu trùng). Đây có thể
coi là hình thức sinh sản không đực ở vật chủ trung gian. Sinh sản không đực đã làm
tăng nhanh số lượng ấu trùng để tăng xác suất gặp vật chủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status