Quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS, thành phố móng cái, tỉnh quảng ninh - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ NGỌC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ở CÁC TRƯỜNG THCS, THÀNH PHỐ MÓNG CÁI,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. DƯƠNG THỊ HOÀNG YẾN

THÁI NGUYÊN - 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, không trùng lặp với các đề tài
khác và chưa từng được ai công bố ở bất cứ tài liệu nào.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2020
Học viên

NGUYỄN THỊ NGỌC

i



LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.............................................................x
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.....................................................................3
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu.................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học.......................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu........................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................5
8. Cấu trúc của luận văn....................................................................................6
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ........................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.................................................................... 7
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về trải nghiệm cho học sinh......................... 7
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm
cho học sinh.....................................................................................................14
1.2. Hoạt động trải nghiệm của học sinh trong nhà trường Trung học Cơ
sở theo Chương trình giáo dục phổ thông mới................................................17
1.2.1. Chương trình giáo dục phổ thông mới.................................................. 17
1.2.2. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh Trung học Cơ sở.................................. 21

iii





Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, THÀNH PHỐ
MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH............................................................ 45
2.1. Khái quát đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội và giáo dục THCS
thành phố Móng Cái, Quảng Ninh.................................................................. 45
2.2.1. Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội.......................................................... 45
2.2.2. Đặc điểm giáo dục THCS......................................................................46
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng..................................................................... 47
2.2.1. Mục đích khảo sát................................................................................. 47
2.2.2. Nội dung khảo sát..................................................................................47
2.2.3. Mẫu và địa bàn khảo sát........................................................................48
2.2.4. Phương pháp khảo sát........................................................................... 48
2.2.5. Tiêu chí và thang đánh giá.....................................................................49
2.3. Thực trạng hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ
thông mới ở các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh........49
2.3.1. Thực trạng nhận thức về hoạt động trải nghiệm theo Chương
trình giáo dục phổ thông mới.......................................................................... 49
2.3.2. Thực trạng xác định mục tiêu hoạt động trải nghiệm theo chương
trình giáo dục phổ thông mới.......................................................................... 52
2.3.3. Thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động trải nghiệm theo
chương trình giáo dục phổ thông mới............................................................. 54
2.3.4. Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
theo chương trình giáo dục phổ thông mới..................................................... 58
2.3.5. Thực trạng kết quả hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo
dục phổ thông mới...........................................................................................62
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục
phổ thông mới ở các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. 65

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống........................................................94
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn........................................................95
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi...........................................................95
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp.........................................................95
vi


3.2. Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình
giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở thành phố
Móng Cái, Quảng Ninh................................................................................... 96
3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo
viên cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục khác về hoạt động trải
nghiệm cho học sinh trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ
thông mới........................................................................................................ 96
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động trải
nghiệm cho học sinh trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ
thông mới đúng quy định, phù hợp với chương trình và điều kiện thực
tiễn của nhà trường..........................................................................................99
3.2.3. Biện pháp 3: Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc
tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở theo
Chương trình giáo dục phổ thông mới.......................................................... 102
3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo thực hiện, hỗ trợ kịp thời, xây dựng các
điều kiện đảm bảo, tạo động lực cho giáo viên, học sinh và các lực
lượng tham gia trong tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chương trình
giáo dục phổ thông mới.................................................................................104
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường giám sát, kiểm tra đánh giá việc thực
hiện các hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở theo
chương trình giáo dục phổ thông mới........................................................... 105
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.............................................................108
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của biện pháp quản lý đề xuất..........109

Điểm trung bình

GD&ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

GDPT

:

Giáo dục phổ thông

GV

:

Giáo viên

HCMHS

:

Hội cha mẹ học sinh

HĐGDNGLL

:


Trung học phổ thông

TL

:

Tỉ lệ

UBND

:

Ủy ban nhân dân

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Mẫu nghiên cứu thực trạng quản lý HĐTN theo chương
trình GDPT mới ở các trường THCS thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh

Bảng 2.2.

48

Nhận thức của cán bộ quản lý, đội ngũ GV, cha mẹ HS và

65

Bảng 2.8.

Thực trạng lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm.........................70

Bảng 2.9.

Thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự và quy định triển khai
hoạt động trải nghiệm

73

Bảng 2.10. Đánh giá thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động HĐTN...........77
Bảng 2.11. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm..................79
Bảng 2.12. Thực trạng quản lí cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động
trải nghiệm................................................................................. 81
Bảng 2.13. Thực trạng phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường để
tổ chức hoạt động trải nghiệm 84
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động
trải nghiệm................................................................................. 87
Bảng 3.1.

Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.......................109

Bảng 3.2.

Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp................................ 110

Bảng 3.3.

chương trình giáo dục phổ thông mới 69

Biểu đồ 2.5.

So sánh mức độ thực hiện lập kế hoạch hoạt động trải
nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 72

Biểu đồ 2.6.

Thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự và quy định triển
khai hoạt động trải nghiệm

76

Biểu đồ 2.7.

Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm..............81

Biểu đồ 2.8.

So sánh kết quả thực hiện quản lý cơ sở vật chất phục vụ
cho hoạt động trải nghiệm

Biểu đồ 2.9.

83

So sánh kết quả phối hợp các lực lượng trong và ngoài
trường để tổ chức hoạt động trải nghiệm


nói thông qua hoạt động trải nghiệm được tổ chức bởi nhà trường sẽ góp phần
thực hiện mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực người học.
Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Đảng CSVN đã
xác định quan điểm chỉ đạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ
chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất
người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường
kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. [1]
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã khẳng định: “Tiếp tục đổi
mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm
chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương
pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả năng tư
duy độc lập: đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập, tăng cường hiệu quả sử dụng
các phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông; giáo
dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội”.
Thực hiện nội dung các nghị quyết của Đảng và chính phủ, ngày 28 tháng
7 năm 2017 Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức công bố thông qua Chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể. Theo đó, Chương trình giáo dục phổ thông đã xuất
hiện nhiều nội dung mới, trong đó có nội dung Hoạt động trải nghiệm (HĐTN)
(tên gọi theo đề xuất ban đầu là Hoạt động trải nghiệm sáng tạo).
1


1.2. Hiện nay, trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, việc
phát triển năng lực, giáo dục phẩm chất cho HS được thể hiện qua các nội
dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể trong nhà
trường... Tuy nhiên trên thực tế, các hoạt động này được đánh giá không hiệu
quả: hình thức tổ chức chưa phong phú, có nội dung nhưng nhiều khi không
tổ chức hoặc có tổ chức hoạt động nhưng không rõ hoạt động đó sẽ hướng tới

Xuất phát từ các lý do trên, đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm
theo Chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động trải nghiệm theo
chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS thành phố Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh, đề xuất biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhà trường
nhằm hình thành năng lực cá nhân của học sinh, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông
mới tại các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh tại các trường THCS, thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được những kết quả nhất định, tuy
nhiên, vẫn còn bộc lộ các hạn chế bất cập như về phát triển chương trình, đa
dạng hoá các hình thức tổ chức, huy động cơ sở vật chất, năng lực và kỹ năng
nghiệp vụ giáo viên,.. nên hạn chế hiệu quả của hoạt động. Nếu đề xuất và áp
dụng biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ
thông mới ở các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh để
khắc phục được những hạn chế trên thì sẽ nâng cao được kết quả hoạt động
trải nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường,
thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục.
3


5. Nhiệm vụ nghiên cứu


7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát
hóa… các tài liệu lý luận, các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà
nước có liên quan đến GD&ĐT; quản lý, bồi dưỡng năng lực phát triển đội
ngũ giáo viên và quản lý, bồi dưỡng năng lực đội ngũ giáo viên THCS nói
riêng để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: thiết kế các phiếu điều tra, đánh
giá về năng lực tổ chức HĐTN của GV ở các trường THCS, thành phố Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh, từ đó phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý hoạt
động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường
THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua.
Phương pháp chuyên gia: thu thập xin ý kiến của các chuyên gia trong
lĩnh vực giáo dục thông qua trải nghiệm, cũng như quản lý bồi dưỡng năng
lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu sán phẩm hoạt động: thông qua các báo cáo
của nhà trường về kết quả quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình
giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng
Ninh để rút ra nhũng thành công, hạn chế và nguyên nhân của nó.
Phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giáo viên: Phỏng vấn về
quản lý bồi dưỡng nói chung, quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương
trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh nói riêng nhằm cung cấp thêm thông tin, bổ trợ cho kết quả
nghiên cứu định lượng.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng toán thống kê để xử lý kết quả điều tra, xử lý thông tin;
phương pháp chuyên gia để thẩm định kết quả nghiên cứu.
5

Có thể nói, hoạt động trải nghiệm là một bộ phận quan trọng trong
chương trình giáo dục ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói
riêng. Hoạt động này được chú trọng nghiên cứu và thực hiện như là một
công cụ đắc lực để giúp học sinh học tập có kết quả hơn cũng như phát triển
toàn diện hơn nhân cách của các em.
Nhà Tâm lí học hoạt động nổi tiếng của Liên Xô thế kỷ XX L.X.Vưgôtxki

(1896 -1934) đã chỉ ra rằng: Trong giáo dục, trong một lớp học, cần coi trọng
sự khám phá có trợ giúp (assisted discovery) hơn là sự tự khám phá. Tác giả
cho rằng, việc khuyến khích bằng ngôn ngữ của giáo viên cùng với sự cộng
tác của các bạn cùng tuổi trong học tập là rất quan trọng. [17]
Ở Anh, có hơn 50% trẻ con chưa bao giờ biết đến nông thôn và riêng
London con số này là 35%. Cứ 10 đứa trẻ ở London thì có tới 4 em sống trong
đói nghèo và luôn có nhu cầu được đến những địa điểm ngoài trời an toàn với
giá thấp. Vì vậy, học tập trải nghiệm đã trở thành một trong những chương
trình hoạt động giáo dục được các nhà trường đặc biệt chú trọng và rất nhiều
tổ chức, cá nhân và xã hội cùng chung tay, góp sức, sẻ chia. Bên cạnh đó, có
nhiều trung tâm giáo dục trải nghiệm cho học sinh đã được thành
7


lập và một trong những trung tâm được đánh giá như niềm hi vọng của giáo
dục ngoài trời là Wide Horizon (Chân trời rộng mở) được thành lập 2004.
Trong môi trường này, các em sẽ được tham gia hàng loạt các hoạt động ngoài
trời từ tổ chức trải nghiệm thiên nhiên cho học sinh Tiểu học đến các hoạt
động phiêu lưu, mạo hiểm cho thanh thiếu niên. Nhiều hoạt động liên kết với
các chủ đề của chương trình và phù hợp với mục đích, đối tượng học tập, góp
phần “làm cho các môn học chính giàu có thêm và giúp cho học sinh hứng thú
học tập hơn”. Những người sáng lập ra Chân trời rộng mở cũng khẳng định:
việc đi thăm các miền quê và trải nghiệm giáo dục ngoài trời là một trong

Hội đồng giáo dục nghệ thuật quốc gia Singapore thực hiện“Chương
trình giáo dục nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ
chương trình của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ
thuật…”. [54]
Tóm lại, nghiên cứu của các nhà tâm lí học, các nhà giáo dục học, cũng
như mô hình học tập trải nghiệm mà các nước trên thế giới đang tiến hành đều
khẳng định rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm trong việc
hình thành và phát triển năng lực học sinh.
Như vậy, có thể thấy đây là những kinh nghiệm quý giá để chọn lọc,
vận dụng phù hợp vào bối cảnh Việt Nam nhằm đổi mới giáo dục theo hướng
phát triển năng lực người học đáp ứng yêu cầu mới.


Việt Nam, một số công trình nghiên cứu về lí luận dạy học cũng đề

cập đến vấn đề tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm. Người đầu tiên nghiên
cứu phát triển ứng dụng lý thuyết hoạt động vào nhà trường chính là Phạm
Minh Hạc. Theo ông, thông qua hoạt động của chính cá nhân, bản thân mới
được hình thành và phát triển. Như vậy, trong học tập và giáo dục, rèn luyện,
việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, lĩnh hội các giá trị xã hội là hoạt động
của chính người học. Khi con người có tự lực hoạt động thì mới có thể biến
kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được thành tri thức của bản thân
ông cho rằng “Hoạt động không chỉ rèn luyện trí thông minh bằng hoạt động,
mà còn thu hẹp sự cưỡng bức của nhà giáo thành sự hợp tác bậc cao”. [16]
9


Trong Kỷ yếu hội thảo khoa học “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng
tạo cho học sinh phổ thông và mô hình phổ thông gắn với sản xuất kinh
doanh tại địa phương” (2014) của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã thu hút rất

Quốc. Đây đều là những nước đã đưa hoạt động trải nghiệm vào chương trình
đào tạo từ sớm và đạt được những kết quả to lớn. Từ đó tác giả đưa ra kết
luận: “Lâu nay chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam đã có hoạt động
giáo dục nhưng chưa được chú ý đúng mức; chưa hiểu đúng vị trí, vai trò và
tính chất của các hoạt động giáo dục. Chưa xây dựng được một chương trình
hoạt động giáo dục đa dạng, phong phú và chi tiết với đầy đủ các thành tố của
một chương trình giáo dục. Chưa có hình thức đánh giá và sử dụng kết quả
các hoạt động giáo dục một cách phù hợp”. [42]
Tác giả Bùi Ngọc Diệp, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, trong bài
viết “Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường
phổ thông” đã đưa ra quan niệm về hoạt động trải nghiệm trong nhà trường
phổ thông “là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của HS về
hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hóa nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục
thể thao, vui chơi giải trí, khoa học kĩ thuật, lao động công ích,... để giúp các
em hình thành và phát triển nhân cách thực sự, phát triển và nuôi dưỡng óc
sáng tạo; là một bộ phận hữu cơ của hệ thống hoạt động giáo dục ở trường
phổ thông” [12]. Theo đó, hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông
được diễn ra dưới nhiều hình thức đa dạng như: hoạt động câu lạc bộ, tổ chức
trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, hội thi, tổ chức sự
kiện, hoạt động giao lưu hay hoạt động chiến dịch, hoạt động nhân đạo, tình
nguyện, lao động công ích, sinh hoạt tập thể.
Trong tài liệu tập huấn “Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động
trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học” của Bộ Giáo dục và Đào tạo
năm 2015, đã tập hợp đầy đủ và hệ thống những nghiên cứu của các nhà giáo
dục đầu ngành về hoạt động trải nghiệm như: Nguyễn Thúy Hồng, Đinh Thị
Kim Thoa, Ngô Thị Thu Dung, Bùi Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Thu Anh. Tài
11


liệu đề cập những vấn đề chung của hoạt động trải nghiệm như khái niệm, đặc


Cùng với đó là công trình của nhóm tác giả Tưởng Duy Hải (Tổng Chủ
biên), Nguyễn Thị Hằng (Chủ biên), Nguyễn Thị Liên (Chủ biên), Đào Thị
Ngọc Minh (Chủ biên) Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các môn học,
Nxb Giáo dục Việt Nam, 2017. [18]
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa với nghiên cứu; Mục tiêu, chuẩn kết quả,
nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả học
tập của học sinh trong chương trình “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo” của
chương trình giáo dục phổ thông mới đã chỉ rõ những cách thức nhằm tổ chức
và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua hoạt động trải nghiệm. [37]
Bên cạnh đó, luận án của các tác giả: Lê Trung Trấn, Phạm Lăng, Trần
Anh Dũng, Nguyễn Bá Tước…về HĐGDNGLL cũng đã đóng góp về mặt lí
luận và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục của
HĐGDNGLL trong trường phổ thông. Các nghiên cứu liên quan đến phương
pháp, cách thức tổ chức, kỹ năng tổ chức của giáo viên, kỹ năng tự quản, tự tổ
chức hoạt động của HS... để HĐGDNGLL đạt hiệu quả cao hơn cũng được
nhiều người nghiên cứu.
Trong Chương trình GDPT mới (26/12/2018), Bộ GD - ĐT cũng xác
định rõ về vị trí, vai trò, mục tiêu, yêu cầu của hoạt động trải nghiệm với bậc
Tiểu học, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với bậc trung học. Hoạt động
trải nghiệm là hoạt động giáo dục được thực hiện bắt buộc từ lớp 1 đến lớp
12; ở tiểu học được gọi là Hoạt động trải nghiệm, ở trung học cơ sở và trung
học phổ thông được gọi là Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Hoạt động
trải nghiệm được xếp vào nhóm môn học bắt buộc có phân hóa, trải từ tiểu
học đến THPT. Trong kế hoạch giáo dục mà ban soạn thảo chương trình xác
định, ngoại trừ lớp 10 hoạt động trải nghiệm dự kiến 70 tiết/năm học, còn các
lớp khác từ 1 đến 12 đều được phân bổ 105 tiết/năm học. Hoạt động này chủ
yếu ngoài lớp học nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện mỗi trường, địa phương.
Vì vậy ở chương trình mới, ban soạn thảo đưa hoạt động này vào nhóm bắt
13

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status