Đề tài "Bàn về thuế GTGT và hạch toán thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay" - Pdf 69

Luận văn tốt nghiệp

Đề tài: Bàn về thuế giá trị gia tăng và hạch toán thuế giá trị gia
tăng ở Việt Nam hiện nay

n
ước cũng như hạch toán kế toán thuế ở các doanh nghiệp hiện nay. Việc gian lận
thuế GTGT ngày càng được tổ chức tinh vi, có hệ thống. Số liệu gần đây cho thấy
việc hoàn thuế khống lên đến hàng trăm tỷ đồng nhằm “rút ruột” của ngân sách
nhà nước làm mất công bằng trong nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp. Nguyên

Đề án chuyên ngành 2
nhân dẫn đến hành vi gian lận thuế do Luật thuế GTGT và các văn bản dưới luật
còn nhiều bất cập so với tình hình thực tế.
Xuất phát từ nhận thức trên em mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài “Bàn về thuế
giá trị gia tăng và hạch toán thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam hiện nay”.
Do giới hạn về mặt thời gian, hiểu biết còn hạn chế và các điều ki
ện khách quan
khác nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự góp ý của các thầy cô giáo.
Em chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Đồng đã nhiệt tình hướng dẫn giúp
em hoàn thành đề án này. Đề án chuyên ngành 3
NỘI DUNG

Đề án chuyên ngành 4
Có tất cả 11 doanh nghiệp đăng kí và thực hiện thí điểm.Tiếp theo,Nhà nước
liên tục thực hiện cải cách thuế bước 1(1990-1996) và cải cải cách thuế bước 2.
Sau một thời gian tổ chức triển khai thực hiện luật thuế GTGT,tại kỳ họp Quốc
hội khoá IX kỳ họp thứ 11 dự thảo luật thuế GTGT đã được thông qua Dưới sự
chỉ đạo của chính ph
ủ, cá ban soạn thảo đã tích cực chuẩn bị các văn bản hướng
dẫn thi hành luật thuế. Đến ngày 31-12-1998 (trước ngày luật thuế GTGT có hiệu
lực thi hành) về cơ bản đã có đủ cá văn bản hướng dẫn thực hiện luật thuế này.
Ngày 1-1-1999 tại Việt Nam,luật thuế GTGT chính thức được áp dụng trên toàn
quốc theo Nghị định số18/1998/NĐ-CP ngày 11-5-98 và thông tư số 89/1998/TT-
BTC.
II. LÝ THUYẾT ÁP DỤ
NG THUẾ GTGT
1. Một số vấn đề đặt ra trong quá trình áp dụng thuế GTGT
1.1.Về vấn đề lựa chọn phương pháp tính thuế
Ở Việt Nam dùng 2 phương pháp, đó là phương pháp trực tiếp và
phương pháp khấu trừ thuế.Theo Nghị định của Chính phủ số 158/2003/NĐ-CP
ngày 10-12-2003 sửa đổi bổ sung một số điều luật thuế GTGT số 01/2003/QH11
ngày 17-06-2003 quy định:
* Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị
gia tăng chỉ áp dụng đối với các đối
tượng sau:
- Cá nhân sản xuất,kinh doanh là người Việt Nam và tổ chức ,cá nhân nước
ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán,hoá đơn,chứng từ để làm căn cứ
tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

hàng hoá không quy định cụ thể trong nhóm thuế suất 5% thì áp dụng thuế suất
10%.
1.3. Về vấn đề miễn,giảm thuế GTGT
Điều 28 Luật thuế GTGT quy định những cơ sở sản xuất, xây dựng,
vận tải phải nộp thuế GTGT cao hơn thuế doanh thu trong những năm đầu mà bị
thua lỗ thì được xét giảm thuế trong từng năm d
ương lịch.
Mức xét giảm thuế GTGT tương ứng với lỗ của năm xét giảm thuế, nhưng tối
đa không quá 50% số thuế GTGT phải nộp.
2. Những ưu điểm của thuế GTGT

Đề án chuyên ngành 6
 Thuế GTGT chỉ đánh vào giá trị tăng thêm của sản phẩm ở từng khâu sản xuất
và lưu thông. Nó có khấu trừ thuế ở các giai đoạn trước do đó tránh được tính
trùng lặp trong hoạt động thu thuế
 Thuế GTGT là một khoản thu cộng thêm vào giá nên chỉ đánh vào người tiêu
dùng cuối cùng,không đánh vào tài sản đầu tư, do đó thật sự khuyến khích đầu
tư, sản xuấ
t phát triển.
 Thuế GTGT thật sự khuyến khích xuất khẩu vì hàng hoá xuất khẩu không
những phải nộp thuế GTGT mà còn được hoàn trả thuế đầu vào.
 Thuế GTGT góp phần bảo hộ hàng hoá sản xuất trong nước thông qua đánh
thuế vào hàng hoá nhập khẩu.
 Thuế GTGT hạn chế được tình trạng thất thu thuế vì thu tập trung ngay từ
đầu,thu thuế ở khâu sau và còn kiểm tra được việc nộp thuế
ở khâu trước.Hơn
nữa thuế GTGT có ít mức thuế suất hơn thuế doanh thu, nên có phần đơn

tay người tiêu dùng,nếu áp dụng thuế doanh thu thì tổng số thuế phải nộp sẽ quá
nặng và vô lý vì do nhiều khoản thuế chồng thuế, giả
sử:
Khâu 1: Nhà máy dệt A tạo ra một mét vải, bán với giá 10.000 đ/mét,
thuế suất thuế doanh thu là 6%,
Khâu 2: công ty may B mua về,chế biến thành áo và đem bán cho công ty
thương nghiệp với giá 16.000 đ , thuế suất nghành may là 6%,
Khâu 3: công ty thương nghiệp bán lẻ cho người tiêu dùng với giá 20.000đ,
thuế suất nghành thương nghiệp : 6%,
Thuế doanh thu mà các đơn vị phải nộp như sau:
- Nhà máy dệt A : 6% * 10.000đ/mét = 600đ/mét,
- Công ty may B : 6% * 16.000đ/mét = 960đ/mét,
- Công ty thương nghiệp : 6% * 20.000
đ/mét = 1.200đ/mét,
Vậy là qua ba giai đoạn, một cái áo đã phải chịu thuế là 2.760đ,và nếu càng qua
nhiều giai đoạn thì thuế sẽ còn tăng thêm nữa.Đặc điểm của thuế doanh thu là nó
nằm trong giá bán,rồi thuế suất lại đánh lên chính giá bán đã có thuế doanh thu .
Do đó , 600đ thuế của nhà máy A nằm trong 10.000đ; 960đ thuế của công ty B
nằm trong 16.000đ; 1.200đ thuế của công ty thương nghiệp n
ằm trong 20.000đ.

Đề án chuyên ngành 8
Số tiền thuế 960 đ ở khâu may đánh lên cả 600đ ở khâu dệt, rồi 1.200đ khâu
thương nghiệp đánh lên cả 960đ thuế ở khâu may lẫn 600đ thuế ở khâu dệt.
Như vậy, với cơ chế tính thuế kiểu đó, thuế ở khâu sau đánh chồng lên thuế ở
khâu trước, làm phát sinh hiện tượng thuế chồng lên thuế. Vì vậy thuế suất đúng
ra ch

9
2. Đối tượng nộp thuế GTGT
Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt nghành
nghề, hình thức tổ chức kinh doanh(sau đây gọi là cơ sở kinh doanh)
và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế giá trị gia tăng từ nước ngoài(sau đây gọi là người nhậ
p khẩu).
3. Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá,dịch vụ(kể cả dich vụ mua của
tổ chức,cá nhân ở nước ngoài) dùng cho sản xuât, kinh doanh va tiêu dùng ở Việt
Nam,trừ các đối tượngquy định tại điều 4 của Nghị định 158/2003/ NĐ- CP.
4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT
Tất cả những đối tượng thuộc quy
định tại điều 4 luật thuế GTGT như : sản
phẩm trồng trọt, chăn nuôi, sản phẩm muối, sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây
trồng, hay dịch vụ y tế, dạy học, dạy nghề.
Hiện nay, với nghị định của Chính phủ mới ban hành số 158/2003/ NĐ- CP
thì đối tượng không chịu thuế GTGT được bổ sung đối với :
- Sản phẩm thuỷ, h
ải sản do các tổ chức, cá nhân trực tiếp đánh bắt bán ra, chưa
qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường
- Thiết bị máy móc,vật tư, phương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưa sản xuất
được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ.
-Dịch vụ chiết khấ
u thương phiếu và giấy tờ có giá; bán tài sản đảm bảo tiền vay
để thu hồi nợ của các tổ chức tài chính tín dụng.
- Sách khoa học-kĩ thuật ( bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học
sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục) ; các loại sách, báo, tạp chí, bản

- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế GTGT là giá
bán của hàng hoá tính theo giá bán trả một lần không tính theo số tiền trả từng kì.
- Đối với hoạt động gia công hàng hoá, giá tính thuế GTGT là giá gia công.
Các trường hợp khác như: hàng hoá mang trao đổi, tặng biếu, sử dụng tiêu
dùng nội bộ, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hoá cùng loại tương đối
vớ
i hoạt động cho thuê tài sản, giá tính thuế là số tiền thu từng kỳ. Giá tính thuế

Đề án chuyên ngành 11
GTGT đối với các hàng hoà, dịch vụ quy định bao gồm cả khoản phụ thu và phí
thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
5.2. Thuế suất thuế GTGT.
Mức thuế suất 0% đối với ; hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng gia công
xuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT xuất khẩu.
Mức thuế suất 5% đối với các mặt hàng thiết yếu, hiện đang chị
u thuế doanh
thu với thuế suất thấp như : nước, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh, thiết
bị và dụng cụ y tế, giáo cụ để giảng dạy và học tập, đồ chơi trẻ em, sản phẩm
trồng trọt, chăn nuôi và một số hàng hoá, dịch vụ như : in các loại sản phẩm thuộc
đối tượng không chịu thuế GTGT (trừ in tiền); máy xử lý dữ liệ
u tự động và các
bộ phận, phụ tùng của máy, máy in chuyên dùng cho máy vi tính.
Mức thuế suất 10% đối với các hàng hoá, dịch vụ: dầu mỡ, khí đốt, quặng,
sản phẩm điện tử, sản phẩm hoá chất, giấy, vải.
6. Phương pháp tính thuế GTGT
6.1. Phương pháp khấu trừ thuế
Số thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào

Là các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ không sử dụng chế độ hoá đơn chứng
từ và cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý.
* Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT; phải nộp
=
GTGT của hàng hoá;dịch vụ chịu thuế
x
Thuế suất GTGT của;hàng hoá dịch vụ

Trong đó
GTGT của hàng hoá;dịch vụ
=
Giá thanh toán;của hàng hoá dịch;vụ bán ra
-
Giá thanh toán của hàng hoá;dịch vụ mua vào tương ứng

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số
bán với doang số vật tư mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư hàng hoá
mua vào tương ứng với số hàng hoá bán ra thì xác định như sau:
Giá vốn hàng;bán ra
=
Doanh số;tổng trong kỳ
+
Doanh hàng mua vào;Trong kỳ

-
Doanh số;tồ
n cuối kỳ


Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù : Các hóa đơn này muốn được sử dụng phải
đăng ký với Bộ tài chính (Tổng cục thuế) và chỉ được sử dụng sau khi được chấp
nhận bằng văn bản. Loại hoá đơn nàycũng phải đảm bảo phán ánh đầy đủ các
thông tin quy định của hoá đơn, chứng từ.
Với các chứ
ng từ đặc thù như tem bưu điện, vé máy bay, vé xổ số giá trên vé là
đã có thuế GTGT.
Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: trường hợp này được áp dụng đối với cơ sở
kinh doanh trực tiếp cung ứng, dịch vụ hàng hoá cho người tiêu dùngkhông thuộc
diện phải lập hoá đơn bán hàng thì phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ theo
mẫu quy định.
Bảng kê thu mua nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ngườ
i trực tiếp sản xuất:
trường hợp này được áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến mua hàng hoá
là các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản của sản xuất trực tiếp bán ra thì phải

Trích đoạn GIẢI PHÁP CHO VIỆC NÂNG CAO QUAN LÝ VÀ HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN THUẾ GTGT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status