(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế thành phố Bắc Ninh - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ THU HƢƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ THU HƢƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG




ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trƣờng, kết hợp với
kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, với sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến
Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên,
Phòng đào tạo và các quý thầy, cô giáo trong Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho học viên.
Đặc biệt, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Phạm Thị
Ngọc Vân với cƣơng vị hƣớng dẫn khoa học đã trực tiếp chỉ bảo, hƣớng dẫn tận
tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này.
Học viên xin chân thành cám ơn lãnh đạo Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, UBND
thành phố Bắc Ninh, Chi cục thuế TP Bắc Ninh, các ban ngành cùng với các
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đã giúp học viên trong suốt quá trình thực
hiện Luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhƣng luận văn không tránh khỏi những
khiếm khuyết. Kính mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn, góp ý chân thành của quý thầy, cô
giáo; đồng chí và đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày..... tháng..... năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hƣơng

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu .........................................................................37
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu ....................................................41

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá kết quả quản lý thuế TNDN ..........42
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá nghĩa vụ đăng ký thuế .........................................................42
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế TNDN ...............................................42
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá nghĩa vụ cung cấp thông tin. ........................................44
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BẮC NINH ........45
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh ............................45
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................45
3.1.2. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội ................................................................47
3.1.3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế thành phố
Bắc Ninh .........................................................................................................49
3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN vừa và nhỏ tại Chi cục thuế
thành phố Bắc Ninh ........................................................................................52
3.2.1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh .....52
3.2.2. Kết quả thực hiện thu Ngân sách nhà nƣớc giai đoạn 2013 - 2015 ...............55
3.2.3 Thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Bắc Ninh giai
đoạn 2013 - 2015 ............................................................................................56
3.2.4. Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN nhỏ và vừa tại Chi cục thuế
thành phố Bắc Ninh ........................................................................................57
3.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế TNDN nhỏ và vừa
tại Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh .............................................................67

KẾT LUẬN ..............................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................98
PHỤ LỤC ...............................................................................................................101

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH MỤC VIẾT TẮT

DN

Doanh nghiệp

NNT

Ngƣời nộp thuế

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

TNCT

Thu nhập chịu thuế

TNDN


Bảng 3.9. Kết quả các cuộc kiểm tra thu thuế thu nhập doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2014 ............... 64
Bảng 3.10. Tình hình nợ thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Thành
phố Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2015 ............................................. 67
Bảng 3.11. Bảng tổng hợp đánh giá của cán bộ thuế về trình độ của cán
bộ thuế tại Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh ................................ 69
Bảng 3.12. Bảng tổng hợp đánh giá của cán bộ thuế về cơ sở vật chất,
trang thiết bị của Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh ...................... 70
Bảng 3.13. Kết quả điều tra về dịch vụ hỗ trợ ngƣời nộp thuế tại Chi cục
thuế thành phố Bắc Ninh ............................................................... 71
Bảng 3.14: Số lƣợng văn bản chính sách thuế giai đoạn 2005 - 2013 ............ 72
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii

Bảng 3.15. Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ thuế về chính sách
thuế hiện nay .................................................................................. 74
Bảng 3.16. Bảng tổng hợp số lƣợng cán bộ thuế, ngƣời nộp thuế có ý
kiến đánh giá về nội dung kê khai thuế tại Chi cục thuế thành
phố Bắc Ninh ................................................................................. 75
Bảng 3.17. Bảng kết quả điều tra doanh nghiệp về việc coi trọng công
tác kế toán của doanh nghiệp ......................................................... 76
Bảng 3.18. Bảng tổng hợp số lƣợng NNT và cán bộ thuế đánh giá về nội
dung kiểm tra thuế tại Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh............. 77

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Hệ thống chính sách thuế ở nƣớc ta hiện nay gồm các sắc thuế chủ yếu: Thuế
Giá trị gia tăng; Thuế Thu nhập doanh nghiệp; Thuế Thu nhập cá nhân; Thuế Tiêu
thụ đặc biệt; Thuế xuất, nhập khẩu; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Thuế nhà,
đất; Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Để phát huy hiệu quả của hệ thống thuế, ngành thuế đã không ngừng đề ra
những biện pháp quản lý tốt nguồn thu. Công tác quản lý thu thuế đã đƣợc phản ánh
trong Luật quản lý thuế hiện hành và các văn bản pháp luật thuế khác, vì vậy việc
chấp hành, thực hiện của các doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế đã có những
bƣớc tiến bộ. Tuy nhiên, trong công tác thực hiện vẫn còn những bất cập và hạn chế
nhất định.
Các sắc thuế trực thu còn bao hàm nhiều chính sách kinh tế xã hội khác nên
quản lý thuế trực thu luôn phức tạp hơn nhiều so với quản lý thuế gián thu. Một trong
những khoản thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu của Ngân sách Nhà
nƣớc hiện nay là thuế thu nhập doanh nghiệp.
Mặt khác, xu thế hội nhập kinh tế trong khu vực và thế giới tiến tới toàn cầu hóa.
Theo đó hội nhập quốc tế về thuế ngày càng rộng và sâu nhằm khuyến khích đầu tƣ, tự
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


2
do hóa thƣơng mại trên toàn thế giới. Ngoài việc phải xây dựng hệ thống chính sách thuế
tƣơng thích, công tác quản lý thuế phải đƣợc cải cách và hiện đại hóa theo các chuẩn
mực quản lý thuế quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh mẽ đầu tƣ nƣớc
ngoài vào Việt Nam và khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tƣ ra nƣớc ngoài, tạo
môi trƣờng thuận lợi đồng nhất về thuế để phát triển kinh tế - xã hội đất nƣớc.
Trong những năm qua, Bắc Ninh luôn quan tâm xây dựng ngành thuế lớn
mạnh để đảm bảo công tác thu cho ngân sách, đáp ứng đƣợc nhiệm vụ chi tiêu bằng
cách đƣa ra rất nhiều chính sách ƣu đãi để khuyến khích, tạo ra nhiều điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển. Vì vậy, nằm trong môi trƣờng kinh doanh
thuận lợi các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Bắc Ninh đã nhanh

phố Bắc Ninh trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục
thuế thành phố Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc thực hiện trên địa bàn Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc
Ninh quản lý. Trong đó tập trung vào 4 loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tƣ
nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã.
3.2.2. Phạm vi thời gian
Nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong giai đoạn 2013 - 2015.
3.2.3. Phạm vi nội dung
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản lý thuế TNDN nhỏ và vừa tại chi
cục thuế thành phố Bắc Ninh. Vấn đề lý thuyết về quản lý thuế TNDN, vấn đề thực
tiễn và bài học kinh nghiệm về quản lý thuế thu nhập; thu thập thông tin số liệu về
thực trạng quản lý; khảo sát các yếu tố chính ảnh hƣởng đến quản lý; đề xuất các
định hƣớng giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN nhỏ và vừa tại Chi
cục thuế thành phố Bắc Ninh.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về quản lý thuế.
Thông qua nghiên cứu làm rõ những lý luận cơ bản về công tác quản lý thuế
TNDN và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế TNDN nhỏ và vừa tại Chi
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

phải thực hiện đối với Nhà nƣớc, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà
nƣớc ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tƣợng
nộp thuế. Thuế không phải là một hiện tƣợng tự nhiên mà là một hiện tƣợng xã hội
do chính con ngƣời định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nƣớc và pháp luật
(Nguyễn Thị Bất, 2002).
Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai cấp
đối kháng và sự xuất hiện của Nhà nƣớc - pháp luật.
Thuế là một thực thể pháp lý nhân định nhƣng sự ra đời và tồn tại của nó không
chỉ phụ thuộc vào ý chí con ngƣời mà còn phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội
của từng thời kỳ lịch sử nhất định.
Sự xuất hiện Nhà nƣớc đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi cho hoạt
động thƣờng xuyên của bộ máy Nhà nƣớc nhằm đảm bảo cho Nhà nƣớc tồn tại, duy trì
quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình. Trong điều kiện có các giai
cấp, tồn tại chế độ tƣ hữu cùng với phạm vi hoạt động của Nhà nƣớc ngày càng mở
rộng thì chế độ đóng góp theo phƣơng thức tự nguyện của dân cƣ trong chế độ cộng
sản nguyên thủy không còn phù hợp nữa. Ðể có đƣợc lƣợng của cải cần thiết, Nhà
nƣớc đã sử dụng quyền lực của mình ban hành pháp luật, ấn định bắt buộc các thể nhân
và pháp nhân phải đóng góp cho Nhà nƣớc một phần của cải mà họ làm ra và hình
thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc. Ban đầu những của cải vật chất này đƣợc thu
nộp dƣới hình thức hiện vật, dần dần thuế đƣợc chuyển sang hình thức tiền tệ. Ðồng

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
thời với việc ấn định nghĩa vụ thu nộp của cải vật chất đối với dân cƣ, Nhà nƣớc đảm
bảo việc thực hiện các nghĩa vụ đó bằng bộ máy cƣỡng chế của Nhà nƣớc.
Sự xuất hiện sản phẩm thặng dƣ trong xã hội là cơ sở chủ yếu để thuế tồn tại và


7
toán trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng. Dù đƣợc thực hiện dƣới hình thức nào,
thuế vẫn thể hiện tính chất bắt buộc, đối tƣợng nộp thuế không có quyền trốn thuế
hoặc mong muốn tự mình ấn định hay thoả thuận mức đóng góp của mình mà chỉ có
quyền chấp thuận. Những đối tƣợng nộp thuế vi phạm luật sẽ bị cơ quan nhà nƣớc
có thẩm quyền xử lý vi phạm hoặc cƣỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật
để buộc họ phải làm tròn nghĩa vụ nộp thuế. Đây là điểm khác biệt giữa thuế với
các khoản đóng góp mang tính chất tự nguyện.
Thứ hai: Thuế tuy là biện pháp tài chính của Nhà nƣớc mang tính bắt buộc, song
sự bắt buộc đó luôn luôn đƣợc xác lập trên nền tảng kinh tế-xã hội của ngƣời làm
nhiệm vụ đóng thuế, do đó thuế bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố kinh tế xã hội.
+ Yếu tố kinh tế thể hiện: Hệ thống thuế trƣớc hết phải kể đến thu nhập bình
quân đầu ngƣời của một quốc gia, cơ cấu kinh tế, thực tiễn vận động của cơ cấu
kinh tế đó, cũng nhƣ chính sách, cơ chế quản lý của nhà nƣớc. Cùng với yếu tố đó
còn phải kể đến phạm vi, mức độ chi tiêu của nhà nƣớc nhằm thực hiện các chức
năng kinh tế của mình.
+ Yếu tố xã hội thể hiện: Hệ thống thuế phải dựa trên phong tục, tập quán của
quốc gia, kết cấu giai cấp cũng nhƣ đời sống thực tế của các thành viên trong từng
giai đoạn lịch sử. Mặt khác thuế còn thực hiện phân phối lại thu nhập xã hội đảm
bảo công bằng xã hội.
Nhƣ vậy mức động viên qua thuế trong GDP của một quốc gia phụ thuộc vào nhu
cầu chi tiêu của nhà nƣớc và các vấn đề kinh tế, xã hội của quốc gia đó.
Thứ ba: Thuế là một khoản đóng góp không mang tính chất hoàn trả trực
tiếp. Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏi
phải hoàn trả đúng bằng số lƣợng và khoản thu mà nhà nƣớc thu từ công dân đó
nhƣ là một khoản vay mƣợn. Nó sẽ đƣợc hoàn trả lại cho ngƣời nộp thuế thông
qua cơ chế đầu tƣ của ngân sách nhà nƣớc cho việc sản xuất và cung cấp hàng hoá
công cộng.
Đặc điểm này làm nổi rõ sự khác nhau giữa thuế và lệ phí. Lệ phí đƣợc coi là

thuế phải có vai trò sửa chữa những khiếm khuyết của sự phân phối lần đầu để đảm
bảo sự công bằng và bình đẳng. Tuy nhiên, sự công bằng chỉ mang tính chất tƣơng đối
và tuỳ thuộc vào quan niệm cho rằng sự phân phối phải công bằng hay không trong
việc phân chia quyền sở hữu diễn ra trên thị trƣờng. Chính vì vậy, đánh thuế luỹ tiến,
đối với một số ngƣời, có thể đƣợc coi nhƣ đồng nghĩa với sự công bằng, với một số
ngƣời khác, lại bị coi là tuỳ tiện.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
Ba là: Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế hay khắc phục những bất cân
bằng của thị trƣờng
Thuế là một công cụ của chính sách kinh tế có thể đóng vai trò khuyến khích,
hạn chế hoặc ổn định kinh tế. Thuế có thể đƣợc sử dụng để khắc phục những bất
cân bằng của thị trƣờng, ví dụ, dựa trên cơ sở các phân tích kinh tế vi mô để quốc tế
hoá những tác động nội tại của nền kinh tế. Thuế cũng có thể góp phần thực hiện
các cân bằng tổng thể trong khuôn khổ chính sách ngân sách dựa trên cơ sở các
phân tích kinh tế vĩ mô.
Tóm lại, để phát huy đƣợc vai trò của thuế trong nền kinh tế, phải sử dụng
thuế đúng với chức năng của nó. Tuy nhiên, vai trò của thuế đối với nền kinh tế ở
mỗi quốc gia không giống nhau mà tuỳ thuộc vào “nghệ thuật sử dụng” công cụ
thuế của mỗi quốc gia đó. Vấn đề có tính nguyên tắc là thuế phải luôn luôn phù hợp
với mục tiêu, đƣờng lối phát triển kinh tế - xã hội và là công cụ đắc lực cho việc
thực hiện đƣờng lối, chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong
từng thời kỳ nhất định. Đó cũng là lý do mà các quốc gia phải thƣờng xuyên rà soát
mức độ phù hợp của hệ thống thuế với chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của
mình, thực hiện các cải cách thuế kịp thời nếu thấy cần thiết.

nƣớc trong lĩnh vực quản lý tài chính: Đó là điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đây là một
trong những nội dung quan trọng nhất nhằm đảm bảo phát huy tối đa chức năng, vai
trò của thuế trong phát triển kinh tế xã hội. Ngoài ra, nó còn có mục tiêu quan trọng
khác đó là huy động số thu cho ngân sách nhà nƣớc. Nó thể hiện quyền lực tối cao
và sự độc quyền của nhà nƣớc trong việc quản lý và điều hành đất nƣớc.
+ Giúp nhà nƣớc kiểm soát việc nộp thuế của ngƣời nộp thuế. Với vai trò kiểm
tra, giám sát, vai trò của nhà nƣớc về quản lý thuế định hƣớng, sửa chữa những sai sót
trong quá trình thực hiện các luật thuế dù vô tình hay cố ý sai phạm, đều phải duy trì
bình đẳng xã hội trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế.
+ Giúp nhà nƣớc quản lý đƣợc bộ máy thu thuế.
Một mặt, đảm bảo bộ máy quản lý thuế vận hành trơn tru, không sai sót. Mặt
khác, xuất phát từ lợi ích cá nhân của những con ngƣời trong bộ máy quản lý thu
thuế của nhà nƣớc hám lợi sẵn sàng bắt tay với ngƣời nộp thuế nhằm giúp họ trốn
thuế và thu những mối lợi bất chính làm thất thu cho ngân sách, hoặc cố tình gây
khó dễ, sách nhiễu để vòi vĩnh.
+ Hƣớng dẫn ngƣời nộp thuế, thông qua công tác tuyên truyền, giáo dục sẽ nâng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
cao ý thức ngƣời dân trong việc chấp hành các luật thuế, đảm bảo việc thực hiện các
luật thuế đƣợc nghiêm chỉnh.
Mặt khác, việc xử lý các sai phạm đảm bảo nghiêm minh, đúng ngƣời, đúng việc
nhằm răn đe những đối tƣợng vi phạm, đồng thời làm gƣơng cho các đối tƣợng khác.
* Đặc điểm của quản lý thuế
Thứ nhất: Quản lý thuế là việc quản lý bằng pháp luật.
Hoạt động quản lý thuế đƣợc quy định rõ trong pháp luật quản lý thuế, thông
qua các văn bản quy phạm pháp luật nhƣ Luật quản lý thuế 2006, Nghị định số

không phân biệt nguồn gốc hình thành từ lao động, tài sản,….
Nhƣ vây thuế thu nhập là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của các thể
nhân hoặc các pháp nhân, nhƣng không phải toàn bộ thu nhập của các thể nhân và
các pháp nhân đều là đối tƣợng đánh thuế thu nhập mà thuế thu nhập chỉ điều chỉnh
hay thu trên phần thu nhập chịu thuế tức là các khoản thu nhập sau khi đƣợc miễn
trừ một số chi phí hợp lý, hợp pháp.
Thuế thu nhập đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho
ngân sách nhà nƣớc và thực hiện các chức năng quản lý, điều tiết của nhà nƣớc đối
với các hoạt động kinh tế, xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Do đó thuế thu nhập cũng có nhiều loại: thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân,
Thuế thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn, chuyển nhƣợng chứng khoán, Thuế thu nhập
từ chuyển nhƣợng bất động sản… Trong phạm vi của luận văn này tôi sẽ trình bày
về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của
cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ
kinh doanh.
Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là
đối tƣợng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập
chịu thuế. Vì vậy việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh thuế nặng hay nhẹ vào
từng loại thu nhập là tùy thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nƣớc về điều tiết thu
nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế
cũng nhƣ mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt đƣợc để góp phần thực hiện các chính
sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định.
* Đặc điểm thuế TNDN
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13





14
khích của Nhà nƣớc đối với việc phát triển một lĩnh vực nào đó. Nhà nƣớc sử dụng
thuế TNDN là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tƣ vào các ngành nghề, mặt
hàng, các vùng mà Nhà nƣớc cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai
thác tiềm năng về vốn trong dân cƣ và các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, hỗ trợ các doanh
nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện
pháp miễn, giảm, giãn thuế TNDN theo mức độ khác nhau.
- Thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội.
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự
công bằng trong phân phối thu nhập. Thuế TNDN đƣợc áp dụng cho các loại hình
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, điều này không những đảm bảo đƣợc
công bằng theo chiều ngang mà còn cả công bằng theo chiều dọc. Về chiều ngang,
bất kể một DN nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế
(TNCT) thì phải nộp thuế TNDN. Về chiều dọc, với mức thuế suất thống nhất, DN
nào có thu nhập cao hơn thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) DN có thu
nhập thấp.
- Thuế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thuế góp phần phân bổ lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chƣơng trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. Việc thiết kế và xây dựng hệ thống chính sách thuế có phân biệt
theo ngành vùng khác nhau, Nhà nƣớc có thể thúc đẩy phát triển nhiều ngành kinh tế
mũi nhọn then chốt và các vùng kinh tế trọng điểm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo bƣớc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
1.1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.3.1 Quy định hiện hành về luật thuế TNDN
 Đối tƣợng nộp thuế và nơi nộp thuế
* Đối tượng nộp thuế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status