ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO DUY TÙNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO DUY TÙNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM QUỐC CHÍNH
THÁI NGUYÊN - 2019
- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên
tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tác giả
Đào Duy Tùng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ............................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 4
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn ...................... 4
5. Bố cục của luận văn .............................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP
CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA .......................................................................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận chung về tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV .... 6
1.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................ 6
1.1.2. Khái quát về tín dụng chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa .... 7
1.1.3. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức đối với DNNVV ...... 10
1.2. Nhân tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của
DNNVV ................................................................................................... 15
Thái Nguyên ........................................................................................... 33
3.2.1. Số lượng DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công ................. 33
3.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV trên địa
bàn thành phố Sông Công ....................................................................... 34
3.3. Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV trên
địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ................................... 36
3.3.1. Các hình thức tín dụng chính thức của DNNVV trên địa bàn thành
phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.......................................................... 36
3.3.2. Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV
trên địa bàn thành phố Sông Công .......................................................... 39
v
3.3.3. Kết quả điều tra về các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công .. 48
3.4. Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV trên
địa bàn thành phố Sông Công ................................................................. 54
3.4.1. Kết quả đạt được ........................................................................... 54
3.4.2. Hạn chế tồn tại .............................................................................. 55
3.4.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
của các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công.............................. 57
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN
DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI
NGUYÊN ............................................................................................................ 66
4.1. Định hướng mục tiêu phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên .......................................................................... 66
4.2. Phương hướng nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của
các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ...... 68
4.3. Những giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của
: Dịch vụ
ĐVT
: Đơn vị tính
GDP
: Tổng thu nhập quốc nội
KTXH
: Kinh tế xã hội
Lợi nhuận TT
: Lợi nhuận trước thuế
NĐ - CP
: Nghị định - Chính phủ
NN
: Nhà nước
NH
: Ngân hàng
Bảng 3.1:
Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ và vừa ....... 35
Bảng 3.2:
Tình hình sử dụng các nguồn tín dụng của DNNVV trên địa
bàn thành phố Sông Công ................................................... 37
Bảng 3.3:
Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV ......................................... 39
Bảng 3.4:
Số lượng DNNVV trên địa bàn TP Sông Công có nhu cầu vay
vốn tín dụng chính thức qua 3 năm 2014 - 2016 ................ 40
Bảng 3.5:
Quy mô vốn vay của các DN trên địa bàn TP Sông Công trong
3 năm 2014 - 2016 .............................................................. 43
Bảng 3.6:
Khả năng thanh toán nhanh của các DNNVV trên địa bàn TP
Sông Công ........................................................................... 44
Bảng 3.7:
Biểu đồ cơ cấu DNNVV trên địa bàn TP Sông Công phân
theo khu vực hoạt động .................................................. 33
Biểu đồ 3.2:
Tình hình lãi lỗ của các DNNVV trên địa bàn TP Sông
Công qua các năm 2014 - 2016 ..................................... 36
Biểu đồ 3.3:
Số lượng DNNVV trên địa bàn TP Sông Công có nhu cầu
vay vốn tín dụng chính thức qua 3 năm 2014 - 2016 .... 40
Biểu đồ 3.4:
Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các
DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công ................. 41
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay DNNVV đóng vai trò quan trọng chi phối rất lớn đến công cuộc
phát triển kinh tế xã hội của hầu hết các nước. DNNVV ở Việt Nam hiện chiếm
khoảng 96% tổng số DN trong cả nước, đóng góp khoảng 26% GDP, 32% giá
trị tổng sản lượng công nghiệp và chiếm khoảng 26% lực lượng lao động trong
cả nước (). Vai trò của DNNVV không chỉ thể hiện ở
giá trị kinh tế mà nó tạo ra, mà quan trọng hơn nó có ý nghĩa then chốt trong
việc tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển đồng đều giữa các
vùng, khu vực trong cả nước. Tuy nhiên, nguồn vốn tài chính của DNNVV
Mặc dù các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta nói chung và trên địa bàn
Tỉnh Thái Nguyên nói riêng thời gian qua đã đạt được những thành tựu nhất
định, nhưng trong quá trình phát triển họ vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó
khăn, đặc biệt là thiếu trầm trọng vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất - kinh
doanh. Để đáp ứng các nhu cầu bức bách về vốn tín dụng trong sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, những năm qua, các Ngân hàng thương
mại với mạng lưới rộng khắp, đã cố gắng đáp ứng yêu cầu phát triển của
DNNVV. Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc cung ứng các dịch vụ Ngân hàng từ
dịch vụ tín dụng chính thức đến các dịch vụ ngân hàng khác của các NHTM
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Sông Công - tỉnh Thái Nguyên
vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập như:
- Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV trên địa bàn thành
phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên chưa cao, chất lượng và số lượng các dịch vụ
tín dụng chính thức đã được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều hạn chế: Có thể nói,
một điểm yếu phổ biến và nổi bật của các NHTM Việt Nam là sự đơn điệu trong
hoạt động kinh doanh. Doanh thu của các NHTM vẫn dựa chủ yếu từ cho vay
trong khi hoạt động cho vay là một lĩnh vực nhiều rủi ro.
3
- Hiệu quả tối đa mang lại từ việc ứng dụng công nghệ hiện đại đối với
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV trên địa bàn thành phố Sông
Công - tỉnh Thái Nguyên là còn thấp.
- Các DV tín dụng hiện đại được sử dụng ngày càng nhiều là một dấu
hiệu khả quan và là thành công của tổ chức tín dụng, song cũng là thách thức
không nhỏ đối với các tổ chức tín dụng khi chưa có khả năng quản lý rủi ro có
hiệu quả, chưa có đủ các biện pháp phòng chống gian lận, bảo mật, an toàn tốt
thì có khả năng rủi ro xảy ra cho tổ chức tín dụng.
Xuất phát từ lý do trên tôi đã chọn đề tài: "Đánh giá khả năng tiếp cận
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV
trên địa bàn TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của
DNNVV trên địa bàn TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Cơ sở lý luận chung về tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV
1.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo quan điểm nhiều nhà kinh tế, “doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tổ
chức kinh tế, có đầu tư và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện
các nghĩa vụ về tài chính, đăng ký và chịu sự quản lý của cấp chính quyền theo
Luật pháp, đáp ứng các yêu cầu của chính phủ về quy mô vốn và lao động"
(Nguyễn Đình Hương 2014).
Theo nghị định 56/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, “DNNVV
là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia
thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn
vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên)” (Chính phủ 2009).
DNNVV có qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính
nhỏ, chúng tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế. Có tính năng động,
linh hoạt, tự do sáng tạo trong kinh doanh. DNVVN chỉ cần lượng vốn đầu tư
ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh và có tỷ suất vốn đầu tư trên lao
động thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp lớn. Hệ thống tổ chức sản xuất và
nguồn vốn
động
nguồn vốn
Nông, 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200
lâm nghiệp xuống
trở xuống
người đến tỷ đồng đến người
và thủy sản
II.
Số lao động
200 người
đến
100 tỷ đồng 300 người
Công 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200
nghiệp và xuống
đến
100 người
vụ
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ - CP)
1.1.2. Khái quát về tín dụng chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1. Khái niệm về tín dụng chính thức
* Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa phản ánh mối quan hệ
vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế theo nguyên tắc thỏa thuận
Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay (quan
hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị hay hiện vật
theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải
trả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhượng
quyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc:
có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù.
8
* Khái niệm tín dụng chính thức
Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép
của Nhà nước. Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và
chi phối của Ngân hàng Nhà nước. Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy
định của Luật ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho
vay... và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tín dụng chính thức mới cung
trên thị trường như Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng TMCP Quốc tế,
Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Liên Việt….
- Các Quỹ hỗ trợ phát triển: Các Quỹ hỗ trợ phát triển cung cấp tín dụng
ưu đãi của Nhà nước. Quỹ hỗ trợ phát triển bao gồm Quỹ hỗ trợ phát triển địa
phương và Quỹ hỗ trợ phát triển (nay gọi là Ngân hàng Phát triển Việt Nam).
Đây cũng là nguồn tín dụng chính thức cung cấp cho các DN, tuy nhiên, để sử
dụng được nguồn Tín dụng này các DN phải thuộc đối tượng ưu đãi hoặc có dự
án thuộc đối tượng ưu đãi theo quy định của Chính phủ.
- Các Quỹ đầu tư mạo hiểm: Các Quỹ đầu tư mạo hiểm thường đầu tư
cổ phần vào các Công ty mới khởi sự. Đây thường là các nhà đầu tư chuyên
nghiệp, họ sẵn sàng đầu tư vào các công ty mới và chấp nhận các rủi ro cao đi
kèm. Hầu hết các nhà đầu tư mạo hiểm có giới hạn thời gian đầu tư tương đối
ngắn (từ 3 đến 5 năm), sau đó bán lại để hưởng lợi tức chênh lệch. Đối với các
DNNVV mới thành lập thì các Quỹ đầu tư mạo hiểm là một đối tác thích hợp
nhất để phát triển vì các DN này đang ở giai đoạn khởi sự, quá trình hoạt động
ngắn, thường không đủ tài sản và uy tín để có thể tiếp cận các nguồn vốn tín
dụng chính thức khác.
- Các Công ty cho thuê tài chính: Đây là các công ty cung cấp tín dụng
thuê mua, một hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản, máy móc
thiết bị. Đây là hình thức tài trợ tín dụng trung hạn hay dài hạn không thể hủy
ngang. Hình thức tín dụng này mới chỉ phát triển mạnh trong thời gian gần đây.
10
Phương thức này giúp bên đi thuê nhận tài sản (100% vốn vay) mà không phải
thế chấp hoặc chỉ cần ký quỹ một số tiền nhỏ (tương đương 5 - 10% giá trị tài
sản), còn bên cho thuê thì hạn chế được rủi ro, đảm bảo vốn vay được sử dụng
đúng mục đích, an toàn.
1.1.2.4. Vai trò của tín dụng chính thức đối với DNNVV
thường tiếp cận đó chính là vốn tín dụng ngân hàng.
Do đó, tiếp cận vốn tín dụng chính thức là việc các DNNVV được các
ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu vay vốn trong những điều kiện nhất
định theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng trên thực tế.
Đối với Ngân hàng thương mại: Khả năng tiếp cận vốn của DNNVV
được thể hiện qua số lượng DNNVV được ngân hàng cấp tín dụng, tổng dư nợ
và tỷ trọng cho vay DNNVV trong danh mục cho vay của ngân hàng.
Đối với DNNVV: Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV
của ngân hàng thể hiện qua việc nhu cầu vay vốn của các DNNVV được đáp
ứng kịp thời, các sản phẩm cho vay phù hợp với các phương án vay vốn, mang
tính cạnh tranh cao. Từ nguồn vốn vay, DNNVV có thể đầu tư trang thiết bị
cho quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường, tăng sức
cạnh tranh, làm tăng doanh thu và lợi nhuận.
1.1.3.2. Nội dung nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp
nhỏ và vừa
Để nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và
vừa ta đi đánh giá các chỉ tiêu sau:
a) Nhóm chỉ tiêu về thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn là khả năng doanh nghiệp dùng tài sản
ngắn hạn chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn.
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
12
Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng
lớn. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn
Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu: Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu
là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công ty. Nó cho ta biết về tỉ lệ giữa 2
nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu) mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả
cho hoạt động của mình. Hai nguồn vốn này có những đặc tính riêng biệt và
mối quan hệ giữa chúng được sử dụng rộng rãi để đánh giá tình hình tài chính
của doanh nghiệp. Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu được tính bằng cách chia
tổng nợ cho vốn chủ sở hữu:
Nợ phải trả
Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu =
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái
quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế
nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động. Thông thường, nếu hệ số
này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi
các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ
yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa
là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì
doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính. Tỷ lệ này càng lớn thì khả
năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng
lớn.
Tỷ số nợ: Hệ số này cho biết tỷ trọng tổng tài sản được tài trợ bằng nợ
của DN.
Tổng Nợ phải trả
Tỷ số nợ =
Tổng tài sản
Hệ số này càng nhỏ cho thấy sự an toàn về tài sản của DN càng cao, các
khoản nợ càng được đảm bảo. Nếu tỷ lệ này cao (cao hơn mức trung bình) thì
DN dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không.
15
1.2. Nhân tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV
1.2.1. Nhân tố từ phía tổ chức tín dụng
Lãi suất: Lãi suất vay vốn là yếu tố đầu tiên doanh nghiệp cần quan tâm
khi muốn vay vốn tại các ngân hàng thương mại. Lãi suất được coi là chi phí
cho việc sử dụng nguồn vốn vay. Lãi suất cao sẽ làm tăng tổng chi phí hoạt
động sản xuất, làm giảm quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp và làm giảm nhu
cầu vay vốn. Ngược lại, lãi suất thấp, ưu đãi sẽ khuyến khích các doanh nghiệp
tiếp cận với nguồn vốn vay tại các ngân hàng thương mại.
Thủ tục vay vốn: Thủ tục vay vốn là một cản trở đối với việc tiếp cận vốn
tín dụng ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhiều
doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện hồ sơ, thủ tục cho vay, cung cấp
thiếu tài liệu, tài liệu có độ tin cậy không cao, 45% DNNVV không đáp ứng
được yêu cầu về báo cáo tài chính, tài liệu liên quan khác, thiếu minh bạch
trong báo cái tài chính... khi làm thủ tục, hồ sơ vay vốn.
Thời hạn cho vay: Là khoảng thời hạn Ngân hàng chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Thời hạn cho vay thường ngắn hạn, trụng hạn
và dài hạn.
Mức cho vay: Mức cho vay của NHTM thường căn cứ vào giá trị của
tài sản đảm bảo. Như vậy, để có thể được đáp ứng nhu cầu thì điều kiện đối với
các doanh nghiệp cần là tính pháp lý của tài sản đảm bảo. Doanh nghiệp cần chứng
minh được quyền sở hữu, quyền sử dụng hay uỷ quyền đối với các tài sản đảm
bảo. Các loại tài sản đảm bảo thường sử dụng đó là: giấy tờ có giá như sổ tiết kiệm
hoặc kỳ phiếu; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, máy móc, thiết bị
phục vụ sản xuất; hàng tồn kho; các hợp đồng xuất nhập khẩu…
Thái độ của cán bộ tín dụng: Thái độ và phong cách phục vụ của cán
bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng là hình ảnh của Ngân