BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………/………
BỘ NỘI VỤ
…../…..
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN VĂN PHÚ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA SÚP, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………/………
BỘ NỘI VỤ
…../…..
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN VĂN PHÚ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ
chính tỉnh Đắk Lắk, UBND huyện Ea Súp, Phòng Kinh tế hạ tầng huyện Ea
Súp, Phòng Tài chính kế hoạch huyện Ea Súp, Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng huyện Ea Súp ... đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu
và các nội dung có liên quan đến việc nghiên cứu đề tài.
- Đặc biệt là sự hƣớng dẫn khoa học, tận tình, chu đáo và đầy trách nhiệm
của PGS.TS. Trần Văn Giao – Công tác tại Học viện Hành chính Quốc gia.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự giúp
đỡ, động viên, khích lệ rất nhiều từ phía gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Tôi
xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu đó.
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình, song chắc chắn Luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và chỉ bảo từ
quý thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................
MỤC LỤC ...........................................................................................................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TÀNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP HUYỆN ................................................................... 8
1.1. Tổng quan về đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn ngân
sách nhà nƣớc ...................................................................................................... 10
1.2. Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn
ngân sách nhà nƣớc cấp huyện ............................................................................ 20
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
GDP
Giá trị tổng sản phẩm
QLDA
Quản lý dự án
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Bảng tổng hợp các dự án đầu tƣ giai đoạn 2013 – 2017 trên
địa bàn huyện Ea Súp (Nguồn ngân sách huyện)
Bảng tổng hợp công tác lập quy hoạch xây dựng và quản lý
xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2013 – 2017 trên địa bàn
tỉnh
Bảng 2.3
Văn bản ban hành của tỉnh Đắk Lắk từ năm 2005 đến năm 2018
Bảng tổng hợp công tác quản lý chất lƣợng công trình xây
Bảng 2.4
dựng giai đoạn 2013 – 2017 trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh
Đắk Lắk
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Trang
49
Trang
57
Trang
61
Trang
69
PL
PL 04
Hiện trạng các loại đƣờng bộ tỉnh Đắk Lắk đến năm 2017
PL
PL 05
Bản đồ quy hoạch giao thông đƣờng bộ tỉnh Đắk Lắk đến năm
2020
PL
PL 06
Danh mục dự án đầu tƣ CSHTGT đƣợc phê duyệt chƣa đầu tƣ
trong kỳ quy hoạch
PL
PL 07
Dự kiến tổng vốn đầu tƣ và phân kỳ vốn đầu tƣ CSHTGT theo
quy hoạch đƣợc phê duyệt
PL
PL13
Bản đồ không gian kiến trúc cảnh quan thị trấn Ea Súp
PL
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tƣ xây dựng cơ bản đối với các công trình cơ sở hạ tầng giao thông
là hoạt động có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật
cho xã hội, là nhân tố quan trọng làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
quốc dân của mỗi quốc gia, thúc đẩy sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế đất
nƣớc. Đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông là nhiệm vụ chiến lƣợc, một
giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo
hƣớng tăng trƣởng cao, ổn định và bền vững cho một đất nƣớc cũng nhƣ
trong từng địa phƣơng
Hoạt động đầu tƣ XDCB đối với các công trình cơ sở hạ tầng giao
thông từ NSNN của nƣớc ta nói chung và cấp huyện nói riêng đã đạt đƣợc
một số thành quả đáng kể nhƣ: nguồn vốn đầu tƣ đã đa dạng hơn, qui mô vốn
đầu tƣ tăng qua các năm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng thích hợp,
đầu tƣ xây dựng cơ bản các công trình cơ sở hạ tầng giao thông ở cấp huyện
đã tạo ra đƣợc hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế khá vững chắc, tạo ra tiềm lực
cho sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế trong thời gian tới, tình hình quản lý
đầu tƣ xây dựng cơ bản các công trình cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn
NSNN nói chung và cấp huyện nói riêng đã cho thấy có nhiều tiến bộ, song
chƣa thực sự phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, còn làm ảnh
hƣởng tiêu cực đến kết quả đầu tƣ. Tình trạng thất thoát lãng phí kém hiệu
quả trong đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn nhà nƣớc nói chung và vốn NSNN nói
dựng còn trùng lặp, mâu thuẫn, chồng chéo.
Nghiên cứu tìm giải pháp phù hợp để khắc phục những hạn chế, yếu
kém, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông từ nguồn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk
Lắk đang là vấn đề bức xúc đặt ra cần phải có những biện pháp căn cơ, cấp
2
bách, đáp ứng nhu cầu của quản lý nhà nƣớc cũng nhƣ mong muốn của chính
quyền và ngƣời dân huyện nhà.
Chính vì lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý Nhà nước về đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk ” làm luận văn Cao học chuyên ngành Quản lý
công của mình với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn công tác quản lý nhà
nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách
nhà nƣớc trên địa bàn huyện Ea Súp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả nguồn
đầu tƣ này, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn
hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực xây dựng và quản lý
xây dựng hiện nay đã có khá nhiều công trình đề cập đến, trong đó có một số
công trình nghiên cứu tiêu biểu nhƣ:
- Nguyễn Đăng Toàn Thắng (2012), “Quản lý nhà nước đối với dự án
đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước cấp huyện tại Thành phố
Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính
quốc gia. Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học về dự án đầu tƣ
XDCB, quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ xây dựng bằng ngân sách nhà
nƣớc; thực trạng về quản lý nhà nƣớc đối với các dự án đầu tƣ xây dựng qua
thực tiễn ở cấp huyện thành phố Hà Nội, rút ra những tồn tại, hạn chế trong
quản lý nhà nƣớc; đề xuất một số phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản
- Hoàng Trọng Hùng (2016), “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư
xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk”, Luận văn Thạc sỹ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính quốc
gia. Luận văn Góp phần làm sáng tỏ những luận cứ cơ bản về công tác quản
lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ xây dựng công trình ở cấp huyện bằng ngân
4
sách nhà nƣớc để từ đó, đề xuất các giải pháp đóng góp vào công tác hoàn
thiện pháp luật về đầu tƣ xây dựng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nƣớc ngành xây dựng.[9].
Các nghiên cứu trên, tuy đã đề cập đến vấn đề quản lý nhà nƣớc bằng
pháp luật về đầu tƣ xây dựng, một số nghiên cứu đã có giá trị nhất định trong
việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đầu tƣ xây
dựng, đa số tập trung vào một vấn đề trong quản lý đầu tƣ xây dựng, nghiên
cứu chung về quản lý đầu tƣ xây dựng hoặc mới chỉ nghiên cứu dƣới góc độ
quản lý kinh tế. Ngoài ra cũng có một số đề tài nghiên cứu lĩnh vực này ở
phạm vi địa phƣơng. Tuy nhiên, đến nay đã có những phát sinh mới từ thực
tiễn, điều kiện kinh tế, xã hội nói chung cũng nhƣ tính đặc thù của địa phƣơng
nói riêng, do đó cần có một nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này đối với
thực trạng ở địa phƣơng. Mặc dù vậy, các công trình khoa học đã đƣợc công
bố là những tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nghiên cứu và viết luận văn
này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích
Dựa trên cơ sở khoa học về quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn ngân sách nhà nƣớc cấp huyện, luận văn đi
vào đánh giá đƣợc thực trạng và đề xuất đƣợc những giải pháp, kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông từ nguồn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk
chủ yếu về quản lý nhà nƣớc trong XDCB đối với các công trình xây dựng cơ
sở hạ tầng giao thông từ nguồn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Ea Súp,
tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
- Về không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên địa bàn huyện Ea Súp,
tỉnh Đắk Lắk
6
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận
Luận văn “Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông từ nguồn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk”
đƣợc tiến hành nghiên cứu dựa trên cơ sở, nền tảng của lý luận Mác - Lênin
về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Tác giả luận
giải các vấn đề về quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ bản theo tƣ duy
logic biện chứng mang tính khách quan và trong mối liên hệ với các vấn đề
khác liên quan đến hoạt động quản lý nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc. Luận văn cũng đƣợc hoàn thành dựa trên các
quan điểm, đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà
nƣớc Việt Nam về quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nƣớc.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
+ Phƣơng pháp thu thập thông tin: Thông qua các nguồn chính: báo cáo
kinh tế - xã hội, báo cáo quyết toán Ngân sách nhà nƣớc, báo cáo tình hình
đầu tƣ xây dựng, niên giám thống kê, sách, báo, internet và phỏng vấn các
công chức thuộc các phòng chuyên môn UBND huyện, UBND các xã, thị trấn
và các đơn vị có liên quan.
+ Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Thông tin sau khi thu thập đƣợc,
tác giả tiến hành phân loại, thống kê thông tin theo thứ tự ƣu tiên về mức độ
quan trọng của thông tin, phân tích, đánh giá xem xét trên các khía cạnh của
Đắk Lắk chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế yếu kém đó.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng
Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn ngân
sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk.
8
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu
tham khảo, đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1. Cơ sở khoa học Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ sở
hạ tầng giao thông từ nguồn ngân sách nhà nƣớc cấp huyện.
Chƣơng 2. Thực trạng Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ
tầng giao thông từ nguồn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh
Đắk Lắk
Chƣơng 3. Định hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc
về đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn ngân sách nhà nƣớc
trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới.
9
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan về đầu tƣ xây dựng cơ bản đối với công trình xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông có nguồn vốn từ ngân sách nhà nƣớc cấp
huyện
đƣợc tính toán chuẩn xác, quản lý một cách chặt chẽ; nếu không sẽ dẫn đến sự
lãng phí tiền của rất lớn của đất nƣớc.
Đầu tư xây dựng CSHTGT là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng
hoặc cải tạo những công trình giao thông nhằm mục đích phát triển, duy trì,
nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn
nhất định.
1.1.1.5. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản đối với công trình xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông nói chung và cấp huyện nói riêng
Các dự án đầu tƣ xây dựng CSHTGT nói chung và cấp huyện nói riêng
có thời gian xây dựng kéo dài trong nhiều năm, chất lƣợng xây dựng và chất
hiện đại của công trình chỉ có thể bảo đảm nếu đƣợc tính toán chính xác ngay
từ khâu thiết kế, thực hiện thi công bảo đảm chất lƣợng và quản lý vận hành
đúng quy trình.
Có mức vốn đầu tƣ lớn, thời gian khấu hao kéo dài nhiều năm, nên rất
khó khăn huy động vốn, do đó nguồn vốn đầu tƣ chủ yếu là nguồn vốn ngân
sách nhà nƣớc; đồng thời phải huy động nhiều nguồn vốn khác nhau thỏa mãn
nhu cầu đầu tƣ;
Công trình trải dài theo tuyến hàng km và chiếm không gian rộng, khi
tiến hành đầu tƣ xây dựng có tác động lớn đến nhiều lĩnh vực khác nhau; mỗi
11
con tuyến đƣờng giao thông đƣợc xây dựng sẽ đi qua nhiều khu dân cƣ, tác
động tới cộng động dân cƣ hai bên tuyến và các công trình khác;
Đầu tƣ xây dựng CSHTGT xây dựng trên đất và gắn với điều kiện tự
nhiên. Vì vậy, điều kiện tự nhiên không chỉ ảnh hƣởng tới chất lƣợng công
trình mà quyết định luôn chi phí xây dựng và khi đƣa và khai thác sử dụng.
Do đó, ngay từ khi khảo sát, thiết kế cho tới xây dựng và đƣa vào sử dụng
chịu sự tác động của thời tiết khí hậu và nhiều yếu tố khác mà nếu không chú
ý sẽ ảnh hƣởng đến hiệu quả đầu tƣ và tuổi thọ của công trình. Với đặc điểm
phối của điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, môi trƣờng xung quanh, khí
hậu, thời tiết... của nơi đầu tƣ xây dựng công trình; nơi đầu tƣ xây dựng công
trình cũng chính là nơi đƣa công trình vào khai thác sử dụng. Chính vì vậy, sản
phẩm xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông chủ yếu đƣợc sản xuất theo đơn đặt
hàng, từ đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng các
công trình phải dựa vào dự toán chi phí đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc xác
định và phê duyệt trƣớc khi thực hiện đầu tƣ xây dựng công trình.
Sản phẩm của đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông có tính đơn
chiếc, mỗi hạng mục công trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tuỳ
thuộc vào mục đích đầu tƣ và điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí hậu,
thời tiết... của nơi đầu tƣ xây dựng công trình. Mục đích đầu tƣ và các điều kiện
địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết... của nơi đầu tƣ xây dựng công
trình quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu khối lƣợng, quy
chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công... và dự toán chi phí đầu tƣ của
từng hạng mục công trình. Đặc điểm này đòi hỏi việc quản lý và cấp vốn đầu tƣ
xây dựng CSHTGT phải gắn với từng hạng mục công trình, công trình xây
dựng để bảo đảm quản lý chặt chẽ về chất lƣợng xây dựng và vốn đầu tƣ.
Sản phẩm của đầu tƣ xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng
CSHTGT là các công trình xây dựng thƣờng có vốn đầu tƣ lớn, đƣợc tạo ra
13
trong một thời gian dài; từ đó đòi hỏi phải có biện pháp quản lý và cấp vốn đầu
tƣ phù hợp để bảo đảm tiền vốn đƣợc sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và
thất thoát vốn đầu tƣ, bảo đảm cho quá trình đầu tƣ xây dựng các công trình
đƣợc thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã đƣợc xác định.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng CSHTGT đƣợc
tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc dân, các lĩnh vực KT-XH nên sản
phẩm xây dựng CSHTGT có nhiều loại hình công trình, mỗi loại hình công trình
có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng biệt. Tổ chức quản lý, cấp vốn đầu tƣ
cân đối nhƣ các ngành mang tính phúc lợi xã hội phục vụ nhu cầu đời sống
nhân dân khả năng thu hồi vốn thấp hoặc ít lợi nhuận thì ít đƣợc đầu tƣ vào;
trong trƣờng hợp đó vốn từ nguồn NSNN đã góp phần quan trọng cân đối điều
chỉnh cơ cấu ngành, vùng, lãnh thổ, tạo nên sự cân đối đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội. Nhờ nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản đối với các công
trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ NSNN mà vai trò chủ đạo của kinh
tế Nhà nƣớc đƣợc thực hiện. Qua đó, Nhà nƣớc có thể triển khai các dự án,
công trình trọng điểm nhằm điều chỉnh, cân đối, phát triển kinh tế vĩ mô theo
định hƣớng xã hội chủ nghĩa (XHCN).
Thứ hai, vai trò thực hiện chính sách xã hội. Ngày nay, trong nền kinh tế
thị trƣờng, bên cạnh những ƣu điểm của nền kinh tế thị trƣờng thì vẫn còn tồn
tại những hạn chế hay khuyết tật của nền kinh tế thị trƣờng nhƣ sự phân hóa
giàu nghèo, sự chênh lệch về điều kiện sống giữa các khu vực thành thị, nông
thôn, vùng miền... ngày càng gia tăng. Để giảm bớt sự chênh lệch đó, tạo sự
công bằng xã hội, Nhà nƣớc cần có chính sách xã hội; vốn xây dựng cơ sở hạ
tầng giao thông từ nguồn NSNN để xây dựng các công trình phúc lợi là công
cụ quan trọng nhất, hiệu quả nhất và chủ động nhất để thực hiện các chính sách
đó. Thông qua nguồn vốn ngân sách, Nhà nƣớc ta đã thực hiện các chƣơng
trình phát triển nông thôn, chƣơng trình tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo... tạo
15
điều kiện phát triển kinh tế các vùng sâu, vùng xa; giảm khoảng cách chênh
lệch giàu nghèo giữa các vùng, miền; giữa các nhóm ngƣời khác nhau trong xã
hội.
Thứ ba, vai trò thu hút mọi nguồn vốn đầu tƣ khác. Nhờ nguồn vốn từ
NSNN, cơ sở hạ tầng phát triển đã tạo điều kiện tiền đề giúp các thành phần
kinh tế phát triển, còn đối với các nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thì vốn xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn NSNN đƣợc coi là “vốn mồi” thu hút
vốn đầu tƣ vào phát triển tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, góp phần giải ngân