BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hồng Kim Hồng
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN
TÁC PHẨM VĂN HỌC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI
TẠI THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hồng Kim Hồng
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN
TÁC PHẨM VĂN HỌC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI
TẠI THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số
: 8140101
Cuối cùng tơi xin cảm ơn gia đình của tơi đã ủng hộ về vật chất và tinh thần để
tơi có thời gian nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Người thực hiện
Hoàng Kim Hồng
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM LẤY
TRẺ LÀM TRUNG TÂM TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
LÀM QUEN TÁC PHẨM VĂN HỌC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI........ 8
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................................ 8
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới ............................................................................ 8
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ..................................................................... 12
1.2. Hệ thống các khái niệm có liên quan. ............................................................ 14
1.2.1. Dạy học .................................................................................................... 14
1.2.2. Quá trình dạy học ..................................................................................... 15
1.2.3. Tổ chức hoạt động dạy học ...................................................................... 16
1.2.4. Quan điểm dạy học lấy trẻ làm trung tâm ................................................ 17
1.2.5. Quan điểm dạy học lấy người dạy làm trung tâm. ................................... 19
1.2.6. Nguyên tắc dạy học .................................................................................. 20
1.2.7. Phương pháp dạy học ............................................................................... 20
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 29
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 30
2.2.3. Mẫu nghiên cứu ....................................................................................... 30
2.2.4. Cách thức xử lí số liệu ............................................................................. 31
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng vận dụng quan điểm LTLTT trong hoạt
động LQTPVH cho trẻ 5- 6 tuổi ở một số trường mầm non tại thành
phố Bạc Liêu .................................................................................................. 33
2.4. Kết quả nghiên cứu thực trạng. ...................................................................... 39
2.4.1. Nhận thức của giáo viên mầm non về quan điểm dạy học LTLTT ......... 39
2.4.2. Khảo sát thực trạng GVMN vận dụng quan điểm LTLTT trong tổ
chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học ........................................... 61
2.4.3. Kết quả thực trạng vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong tổ
chức hoạt động cho trẻ 5- 6 tuổi LQTPVH ở một số trường Mầm
non tại thành phố Bạc Liêu ..................................................................... 90
2.4.4. Phân tích nguyên nhân thực trạng vận dụng quan điểm LTLTT
trong tổ chức hoạt động LQTPVH. ......................................................... 92
2.4.5. Thiếu cơ sở vật chất ................................................................................. 95
2.4.6. Giáo viên chưa hiểu hết quan điểm LTLTT ............................................ 96
2.4.7. Ban giám hiệu chưa hiểu hết quan điểm LTLTT ..................................... 98
2.4.8 Phụ huynh học sinh chưa hiểu hết quan điểm LTLTT ............................ 99
2.4.9. Đề xuất của giáo viên về một số biện pháp nâng cao hiệu quả việc
vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong tổ chức hoạt động cho
trẻ LQTPVH .......................................................................................... 100
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................... 107
Chương 3. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC VẬN
DỤNG QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ
LÀM TRUNG TÂM
3.3.9. Khảo sát tính cần thiết khả thi các biện pháp nâng cao hiệu quả việc
vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong tổ chức hoạt động
làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi ........................................ 116
3.3.10. Tính hiệu quả của các biện pháp .......................................................... 119
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................... 120
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 124
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ
Viết tắt
MN
Mầm non
CBQL
Cán bộ quản lí
GV
Giáo viên
NT
Nhóm trẻ
Bảng 2.6.
Quan điểm LTLTT ................................................................................ 41
Bảng 2.7.
So sánh quan điểm LTLTT của giáo viên 03 trường Mầm non. .......... 42
Bảng 2.8.
Đặc trưng cơ bản của quan điểm LTLTT. ............................................ 45
Bảng 2.9.
Tổ chức hoạt động dạy học theo quan điểm LTLTT. ........................... 46
Bảng 2.10. So sánh nhận thức của giáo viên của 03 trường mầm non về tổ
chức hoạt động dạy học theo quan điểm LTLTT.................................. 48
Bảng 2.11. Vai trò của giáo viên trong vận dụng quan điểm LTLTT ..................... 49
Bảng 2.12: Đánh giá của giáo viên về vai trò của giáo viên trong vận dụng
quan điểm LTLTT ................................................................................. 51
Bảng 2.13. Vai trò của trẻ trong vận dụng quan điểm LTLTT ............................... 53
Bảng 2.14. So sánh nhận thức của giáo viên về vai trò của trẻ trong vận dụng
quan điểm LTLTT ................................................................................. 54
Bảng 2.15. Đánh giá trẻ trong tổ chức hoạt động dạy học theo quan điểm
LTLTT................................................................................................... 56
Bảng 2.16. Đánh giá của giáo viên về đánh giá trẻ trong tổ chức hoạt động
dạy học theo quan điểm LTLTT ........................................................... 57
Bảng 2.17. Đánh giá chung phần 1.......................................................................... 59
Bảng 2.18. So sánh mức độ nhận thức của giáo viên về quan điểm LTLTT .......... 60
Bảng 2.33. Bảng mức độ gặp phải những khó khăn khi tổ chức hoạt động làm
quen tác phẩm văn học theo quan điểm LTLTT ................................... 93
Bảng 2.34. Đối tượng khảo sát ................................................................................ 94
Bảng 2.35. Mức độ khả thi của các biện pháp có thể nâng cao hiệu quả trong
việc vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong tổ chức hoạt động
làm quen TPVH cho trẻ 5-6 tuổi ......................................................... 101
Bảng 2.36. Mức độ hiệu quả của các biện pháp có thể nâng cao hiệu quả trong
việc vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong tổ chức hoạt động
làm quen TPVH cho trẻ 5-6 tuổi. ........................................................ 103
Bảng 2.37. Mong muốn, đề xuất, ý kiến của giáo viên để việc tổ chức hoạt
động làm quen tác phẩm văn học theo quan điểm LTLTT được tốt
hơn ....................................................................................................... 105
Bảng 3.1.
Mức độ khả thi của các biện pháp có thể nâng cao hiệu quả trong
việc vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong tổ chức hoạt động
làm quen TPVH cho trẻ 5-6 tuổi ......................................................... 116
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.5.
Các kênh thông tin GVMN tiếp cận quan điểm LTLTT .................. 40
Biểu đồ 2.6.
Quan điểm LTLTT ........................................................................... 41
điểm LTLTT ..................................................................................... 65
Biểu đồ 2.21. Mức độ tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học theo
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. ...................................................... 65
Biểu đồ 2.22. Mức độ hiệu quả của các hoạt động khi tổ chức hoạt động làm
quen tác phẩm văn học theo quan điểm LTLTT. ............................. 68
Biểu đồ 2.23. Mức độ hiệu quả của các hoạt động khi tổ chức hoạt động làm
quen tác phẩm văn học theo quan điểm LTLTT .............................. 69
Biểu đồ 2.24. Mức độ của trẻ khi tham gia vào các hoạt động làm quen tác
phẩm văn học theo quan điểm LTLTT. ............................................ 71
Biểu đồ 2.25. Mức độ của trẻ khi tham gia vào các hoạt động làm quen tác
phẩm văn học theo quan điểm LTLTT. ............................................ 72
Biểu đồ 2.26. Mức độ khi tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học theo
quan điểm LTLTT ............................................................................ 73
Biểu đồ 2.28. Mức độ gặp phải những khó khăn khi tổ chức hoạt động làm
quen tác phẩm văn học theo quan điểm LTLTT. ............................. 75
Biểu đồ 2.29. Mức độ vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong tổ chức
hoạt động LQTPVH cho trẻ 5- 6 tuổi. .............................................. 76
Biểu đồ 2.30. Giáo viên tổ chức các công việc trong giờ hoạt động LQTPVH...... 80
Biểu đồ 2.31. So sánh công việc các giáo viên tổ chức trong giờ hoạt động
LQTPVH ........................................................................................... 89
Biểu đồ 2.35. Mức độ khả thi của các biện pháp có thể nâng cao hiệu quả
trong việc vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong tổ chức
hoạt động làm quen TPVH cho trẻ 5-6 tuổi.................................... 102
Biểu đô 2.36. Mức độ hiệu quả của các biện pháp có thể nâng cao hiệu quả
trong việc vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong tổ chức
hoạt động làm quen TPVH cho trẻ 5-6 tuổi................................... 104
Biểu đồ 2.37. Mong muốn, đề xuất, ý kiến của giáo viên để việc tổ chức hoạt
động làm quen tác phẩm văn học theo quan điểm LTLTT được
IX về đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục và đào tạo có nêu rõ: “Đổi mới hệ thống
giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các
phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo; chủ
động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo
dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước”.
2
Ngoài ra kế hoạch số 56/Kế Hoạch - Bộ Giáo dục Đào tạo về việc triển khai
giáo dục “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016- 2020.
Với mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
Bảo đảm tất cả trẻ đều được tạo cơ hội học tập qua chơi và bằng nhiều cách
khác nhau phù hợp với nhu cầu, hứng thú và khả năng của bản thân trẻ. Môi
trường giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non (sau đây gọi chung là
trường mầm non) mang tính “mở”, kích thích sự tập trung chú ý, tư duy và cảm
xúc tích cực của trẻ, thúc đẩy trẻ tham gia hiệu quả vào các hoạt động chơi và
trải nghiệm đa dạng. Cán bộ quản lý, giáo viên mầm non được nâng cao nhận
thức và năng lực về quản lý, tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ, thực hiện chương
trình giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm phù hợp
điều kiện cụ thể của trường, lớp, địa phương.
Huy động sự tham gia của nhà trường, gia đình và xã hội, tạo sự thống nhất
cùng quan tâm xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.
Cùng với sự đổi mới trong cách dạy trẻ mầm non, tại Thành phố Bạc Liêu
việc đổi mới phương pháp dạy và học đang được chú trọng. Đặc biệt là trong hoạt
động làm quen với tác phẩm văn học dành cho trẻ mầm non. Hoạt động này gắn liền
với tuổi thơ của mỗi người, từ khi cất tiếng khóc chào đời đã nghe bên tai lời ru của
bà, của mẹ. Và khi lớn lên được nghe những câu chuyện kể cổ tích, thần thoại, ngụ
ngơn… đã thấm vào máu xương của mình, ni dưỡng tâm hồn mỗi người về tình
u gia đình, làng xóm, q hương, đất nước... Nếu khi lớn lên, có đi xa q thì vẫn
Thực trạng vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong tổ chức hoạt
động làm quen với tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi tại Thành phố Bạc Liêu.
4. Giả thiết khoa học
Hoạt động dạy học làm quen với tác phẩm văn học theo quan điểm lấy trẻ
làm trung tâm tại thành phố Bạc Liêu có thể đạt được một số kết quả nhất định. Tuy
nhiên hoạt động này vẫn còn hạn chế về cách tổ chức lớp học, hệ thống câu hỏi,
hoạt động nhóm của trẻ chưa thể hiện sự tự giác cịn mang tính áp đặt…Nếu xây
dựng được đầy đủ hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá đúng thực trạng vận
dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong hoạt động làm quen với tác phẩm văn
học cho trẻ 5- 6 tuổi tại Thành phố Bạc Liêu, thì đề tài có thể đề xuất một số biện
pháp cần thiết, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm trong hoạt động làm quen với tác phẩm văn học tại các trường mầm non
này.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học lấy trẻ làm trung tâm trong dạy học ở
trường mầm non.
Đánh giá thực trạng việc vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong
hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi tại Thành phố Bạc Liêu.
Đề xuất một số biện pháp cải tiến việc vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung
tâm trong hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi tại Thành phố Bạc
Liêu.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung
tâm trong hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi ở một số trường
mầm non tại địa bàn Thành phố Bạc Liêu.
Giới hạn về mẫu nghiên cứu:
tuổi tại 6 lớp lá của 3 trường mầm non công lập Thành phố Bạc Liêu, ngoài ra quan
sát giờ hoạt động ngoài trời, hoạt động chiều của giáo viên tổ chức cho trẻ.
Cách thực hiện: Dự giờ tiết dạy làm quen tác phẩm văn học, giờ hoạt động
ngoài trời, hoạt động chiều của trẻ 5- 6 tuổi. Người nghiên cứu quan sát và ghi chép
vào phiếu dự giờ. Từ đó phân tích, đánh giá giáo viên có nhận thức đúng, tổ chức
hoạt động cho trẻ đúng theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm hay chưa để đưa ra
giải pháp cải tiến cho giáo viên.
Công cụ: Biên bản quan sát (phiếu dự giờ, ghi hình tiết dạy).
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dị ý kiến
Mục đích điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến: Thu thập các dữ liệu để chứng
minh cho giả thiết nghiên cứu. Phiếu thăm dò ý kiến được thiết kế nhằm nghiên cứu
thực trạng vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong làm quen tác phẩm văn
học cho trẻ 5- 6 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn Thành phố Bạc Liêu.
Đối tượng: Bao gồm 09 CBQL và 28 giáo viên dạy lớp 5- 6 tuổi tại 03
trường mầm non công lập tại Thành phố Bạc Liêu.
Nội dung: Nhận thức của giáo viên về quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong
hoạt động cho trẻ 5- 6 tuổi làm quen tác phẩm văn học, thực trạng vận dụng quan
điểm lấy trẻ làm trung tâm trong làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi tại
6
một số trường mầm non trên địa bàn Thành phố Bạc Liêu: Mầm non Bạc Liêu,
Mầm non Hoa Mai và Mầm non Họa Mi.
Cách tiến hành: Thiết kế phiếu thăm dò ý kiến, gửi phiếu thăm dò ý kiến cho
chuyên gia đóng góp ý kiến, điều chỉnh phiếu thăm dị ý kiến thật chính xác, khảo
sát thí điểm 3 lần (10 giáo viên của một trường mầm non tại Thành phố Bạc Liêu).
Cuối cùng khảo sát chính thức 3 trường mầm non công lập tại Thành phố Bạc Liêu.
Công cụ: Xây dựng bộ cơng cụ là phiếu thăm dị ý kiến dùng cho CBQL và
các giáo viên mầm non dạy lớp 5- 6 tuổi tại 03 trường mầm non công lập (xem phần
phụ lục).
phép, bao gồm các tiết dự giờ GVMN. Sau đó phân tích làm cơ sở để kết luận thực
trạng tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi theo quan điểm
lấy trẻ làm trung tâm.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận đề tài, phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về việc vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
trong dạy học cho trẻ mầm non.
Chương 2: Thực trạng vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong tổ chức
khảo sát thực trạng hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi ở một số
trường mầm non tại Thành phố Bạc Liêu.
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả viêc vận dụng quan
điểm lấy trẻ làm trung tâm trong tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho
trẻ 5-6 tuổi tại Thành phố Bạc Liêu.
9. Đóng góp mới của đề tài
Về mặt lí luận: Đề tài đã làm rõ những vấn đề lí luận về hệ thống các khái
niệm dạy học, quá trình dạy học, quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, nguyên tắc dạy
học, phương pháp dạy học, tác phẩm văn học…
Về mặt thực tiễn: Đề tài chỉ ra thực trạng vận dụng quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm trong hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi.
8
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC VẬN DỤNG QUAN
ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM TRONG TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN TÁC PHẨM VĂN HỌC
CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
Mầm mống của quan điểm lấy trẻ làm trung tầm đã có từ rất lâu, nhưng phát
khích việc dạy theo kiểu truyền thụ kiến thức hay việc học theo kiểu tiếp nhận
thông tin.
Tác giả Gray và MacBlain (2012) viết về Rousseau cho rằng chức năng chủ
yếu của giáo dục là “nghệ thuật làm nên những con người” (lart de former des
hommes). Ơng coi vai trị của người thầy là chỉ dẫn cho đứa trẻ biết thế nào là đúng,
thế nào là sai, không phải do bị phạt, không phải do kết quả của việc bị phạt, mà do
kết quả của việc hiểu biết hậu quả những hành động của chúng. Ở đây nhận thấy vai
trò của người thầy không phải là người truyền thụ tri thức, mà là người chỉ dẫn và
có nghệ thuật.
Theo Singh (2008) nói về nhà giáo dục Pestalozzi, ơng coi giáo dục phụ
thuộc vào sự phát triển bên trong của đứa trẻ. Do đó, khơng nên áp đặt từ bên ngồi.
Giáo dục phải ni dưỡng tâm hồn trẻ, kích thích trẻ khám phá thông qua quan sát
và thử nghiệm. Người giáo viên muốn thành cơng cần dạy học theo sở thích của trẻ.
Ông cũng cho rằng giai đoạn thời thơ ấu là giai đoạn quan trọng nhất trong giáo dục
con người, giáo dục nhằm mục đích phát triển tồn diện cho đứa trẻ.
Tác giả Gray và MacBlain (2012) nói về Friedrich Froebel, người cho rằng
vui chơi là trung tâm đối với việc giáo dục trẻ em và sự phát triển tương lai của
chúng. Ở đây cho thấy ông là người coi việc chơi của trẻ là trung tâm, tin tưởng
mãnh liệt vào tầm quan trọng của trẻ em, chúng biết cách biểu lộ bản thân thơng
qua việc chúng chơi một mình hay chơi với nhau. Chính vì coi trọng vui chơi mà
Froebel soạn ra những vật liệu để trẻ em dùng trong học tập khi cịn nhỏ. Đó là
những món q như những quả cầu, những khối hộp nhằm kích thích suy nghĩ, học
hỏi của trẻ. Ngồi ra ơng cũng là người nhận ra và hiểu giá trị của âm nhạc trong
giáo dục trẻ nhỏ và giá trị của ca hát trong khi vui chơi.
10
Đến nửa đầu thế kỉ XX Dewey cho rằng việc hiểu những trải nghiệm của trẻ
có tầm quan trọng rất lớn. Ông là người ủng hộ quan điểm cho rằng nhà giáo dục
phải nhận thức được tính độc lập của mỗi cá nhân đứa trẻ. Có thể thấy rằng Dewey
trong thời kì thao tác cụ thể và thao tác chính thức). Ơng cho rằng động cơ của hoạt
động đó là từ trong cơ thể của đứa trẻ, động cơ từ ngồi là khơng cần thiết. Đứa trẻ
của Piaget là một tổng thể có tổ chức, tự điều hịa, để duy trì một sự cân bằng với
bản thân và mơi trường, một cơ thể ln biến động (Miler, 2003). Ngồi ra “Piaget
cho rằng trẻ kiến tạo sự hiểu biết của mình bằng cách gán định ý nghĩa cho những
con người, nơi chốn và những sự vật trong thế giới của chúng. Ơng rất thích cách
diễn đạt “Sự kiến tạo là thứ tuyệt vời để hướng đạo”(Hendrich 1992, 476). Như vậy
theo Piaget đứa trẻ học tốt nhất khi được tự mình làm việc một cách thực sự và kiến
tạo nên sự hiểu biết của riêng mình về những gì đang diễn ra thay vì nhận lấy những
cách diễn đạt mà người lớn đưa. Piaget tin rằng trẻ em cần mọi cơ hội có thể có để
được tự mình làm mọi việc. Chiến lược tốt nhất cho nội dung chương trình học
dành cho tuổi mẫu giáo là khiến cho trẻ tò mò, làm chúng băn khoăn và đưa ra cho
chúng những thử thách giải quyết vấn đề thực tế thay vì đưa ra những thông tin.
Tác giả Nguyễn Thị Kim Anh (2013) có khái quát về phương pháp tiếp cận
Reggio Emilia, cách tiếp cận này đòi hỏi giáo viên coi trẻ như người học thuần thục,
biết sử dụng nguyên vật liệu, tò mị, giàu trí tưởng tượng và rất sáng tạo. Tầm nhìn
của Reggio tạo ra một mơ hình chương trình hướng đến sự phát triển tối đa tiềm
năng của đứa trẻ, chương trình khơng có giới hạn bắt buộc và áp đặt trẻ. Đứa trẻ của
Reggio có hàng trăm thế giới để khám phá, hàng trăm thế giới để phát minh ra và
hàng trăm thế giới giấc mơ. Qua đây cho thấy phương pháp Reggio Emilia lấy đứa
trẻ làm trung tâm, tự kiến tạo kiến thức, tự do trải nghiệm. Thông qua các mối quan
hệ giữa trẻ với trẻ, trẻ với người khác và môi trường giúp đứa trẻ kiến tạo nên cách
học cho mình. Đặc biệt đứa trẻ được ví có “một trăm ngơn ngữ” để biểu đạt ý
tưởng, để bày tỏ suy nghĩ của mình bằng nhiều cách khác nhau.
Cùng nói về Reggio tác giả Huyitan (2017) có viết các nhà giáo dục của
Reggio không bao giờ xem trẻ là những chiếc tàu rỗng, hình ảnh mạnh mẽ của đứa
trẻ là trọng tâm của Reggio. Họ nhìn thấy đứa trẻ đầy tiểm năng như những nhân
vật chính, một nhà xây dựng tích cực về kiến thức của mình. Người lớn cần xem
đứa trẻ như một tài năng, đầy triển vọng và ln ln tự xây dựng việc học của
mình thông qua tương tác với mọi người xung quanh. Người lớn cần hiểu trẻ ở mọi