(Luận văn thạc sĩ) phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh vĩnh phúc - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ NGỌC THU

PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ NGỌC THU

PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRỊNH THỊ HOA MAI


hội đồng bảo vệ cũng nhƣ toàn thể bạn đọc để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ..................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .................................................................................. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................... 4
1.1.1. Nhóm các cơng trình nghiên cứu về cho vay khách hàng cá nhân ............ 4
1.1.2. Nhóm các cơng trình nghiên cứu về phát triển cho vay khách hàng cá nhân... 5
1.1.3. Kết luận ...................................................................................................... 6
1.2. Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại...................................... 6
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân ................................ 6
1.2.2. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân...................................................... 9
1.2.3. Nội dung cho vay khách hàng cá nhân .................................................... 11
1.3. Phát triển cho vay khách hàng cá nhân .............................................................. 14
1.3.1. Quan điểm về phát triển cho vay khách hàng cá nhân ............................ 14
1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay đối với khách hàng cá nhân ...... 15
1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đếnphát triển cho vay khách hàng cá nhân .. 18
1.4. Kinh nghiệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại một số ngân hàng
thƣơng mại ................................................................................................................ 22
1.4.1. Thực tiễn phát triển cho vay KHCN ở một số ngân hàng thương mại..... 22
1.4.2. Một số bài học rút ra ................................................................................ 25
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN....... 28

4.2. Một số giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân .................................. 69
4.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...................................................... 69
4.2.2. Giảm thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ, tăng thời gian bán hàng ......... 71
4.2.3. Chú trọng đầu tư vào sản phẩm cho vay tiêu dùng để thu hút khách hàng72


4.2.4. Xây dựng chính sách tiếp thị và chăm sóc khách hàng ............................ 74
4.2.5. Nâng cao chất lượng dịch vụ.................................................................... 75
4.2.6. Mở rộng mạng lưới giao dịch .................................................................. 76
4.2.7. Tăng cường sự hỗ trợ của các hoạt động kháccho công tác tín dụng ..... 76
4.2.8. Cải thiện mơi trường làm việc, tạo động lực thúc đẩy nhân viên ............ 77
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................ 78
4.3.1. Kiến nghị với UBND tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................... 78
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước ........................................................ 79
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ........................ 80
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 82
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu

STT
1
2
3
4
5

Thư tín dụng
Ngân hàng cho vay
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Máy chấp nhận thanh toán thẻ (Point of Sale)
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức kinh tế
Tổ chức tín dụng
Tài sản bảo đảm
Cơng ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt
VAMC
Nam
Vietcombank
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Vietinbank
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Vietinbank Hà Nội
thành phố Hà Nội
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Vietinbank Hùng Vương
Hùng Vương
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Vietinbank Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc
VIP
Khách hàng rất quan trọng (Very Important Person)
ATM
BIDV
D/A

Bảng 3.2

Nội dung
Cơ cấu huy động vốn của Vietinbank Vĩnh Phúc giai
đoạn 2012 –06/2016
Dƣ nợ cho vay theo đối tƣợng khách hàng của
Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 – 06/2016

Trang
37

52

DANH MỤC SƠ ĐỒ

STT

Sơ đồ

1

Sơ đồ 3.1

Nội dung
Sơ đồ tổ chức của Vietinbank Vĩnh Phúc

ii

Trang
37


Biểu 3.3

Cơ cấu sản phẩm cho vay KHCN tại Vietinbank
Vĩnh Phúc 30/06/2016

iii

57


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt
Nam hiện nay. Đối tƣợng vay vốn đem lại lợi nhuận chính cho các ngân hàng là
doanh nghiệp và cá nhân. Khác với khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân
là đối tƣợng mà bất cứ ngân hàng có quy mơ lớn hay nhỏ, lâu đời hay mới thành lập
đều có thể dễ dàng tiếp cận đƣợc. Nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân rất đa
dạng, do đó sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân cũng rất đa dạng, và
không ngừng đƣợc các ngân hàng phát triển trong nhiều năm qua nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh. Những năm gần đây hoạt động ngành ngân hàng Việt Nam
gặp rất nhiều khó khăn do vấn đề nợ xấu gia tăng. Điều đó khiến cho các ngân hàng
thận trọng hơn trong vấn đề cấp tín dụng. Nếu nhƣ trƣớc đây để phát triển dƣ nợ tín
dụng các ngân hàng tập trung vào cho vay doanh nghiệp, bởi một khách hàng doanh
nghiệp có thể vay số tiền bằng hàng nghìn khách hàng cá nhân cộng lại, thì nay các
ngân hàng trở lại phát triển cho vay khách hàng cá nhân, vì nhiều khoản vay nhỏ
cho khách hàng cá nhân sẽ giúp ngân hàng phân tán đƣợc rủi ro tín dụng tốt hơn tập
trung vào một vài món vay lớn cho khách hàng doanh nghiệp. Sự thay đổi này đã
dẫn tới cạnh tranh về nhóm khách hàng cá nhân ngày càng gay gắt và quyết liệt
hơn.

TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc để từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm phát triển hơn nữa hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về phát triển cho vay khách hàng
cá nhân của ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân
hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc từ năm 2012 đến nay,
từ đó rút ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong hoạt động
phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam
– Chi nhánh Vĩnh Phúc.

2


- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tiếp theo.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: tại ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc
- Thời gian: từ năm 2012 đến nay
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, danh
mục biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, và các phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu
thành 04 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại

vay KHCN. Tuy nhiên, luận văn của tác giả cịn thiếu một số phần quan trọng nhƣ
tổng quan tình hình nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Phần
“Các nhân tố đánh giá sự phát triển cho vay khách hàng cá nhân” còn thiếu các
nhân tố nhƣ phạm vi hoạt động, mức độ hài lòng khách hàng, uy tín thƣơng hiệu
của ngân hàng. Tác giả chƣa nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển cho vay KHCN
tại các ngân hàng thƣơng mại khác.
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thƣơng – Chi nhánh Hà Tây” của tác giả Hoàng Thị Huyền Trang

4


(2015). Luận văn phân tích khá đầy đủ về đặc điểm cho vay tiêu dùng và trong
những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng có một số giải pháp rất có ích
cho phát triển cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, luận văn chƣa nghiên cứu về kinh
nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thƣơng mại khác.
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Chất lƣợng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP đầu
tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hƣng Yên” của tác giả Nguyễn Thị Ánh
Nhung (2014). Luận văn đã hệ thống lại đƣợc những vấn đề về tín dụng bán lẻ. Đề
xuất những giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng bán lẻ, trong đó có những giải
pháp có tác dụng phát triển tín dụng bán lẻ. Tuy nhiên, nhiệm vụ nghiên cứu của
luận văn là nhằm đề xuất những giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng bán lẻ đến
năm 2015. Do đó những giải pháp tác giả đƣa ra chủ yếu là trong ngắn hạn và
không cịn phù hợp cho giai đoạn hiện nay.
1.1.2. Nhóm các cơng trình nghiên cứu về phát triển cho vay khách hàng cá nhân
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Bảo Việt” của tác giả Nguyễn Quang Vinh (2015). Luận văn đã luận giải đƣợc
những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay KHCN tại ngân hàng thƣơng mại, phân tích rõ
những tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hƣởng tới phát triển cho vay KHCN.
Trong phần phân tích thực trạng tác giả đã kết hợp đƣợc lý luận với thực tế để phân

Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu trên đã làm rõ đƣợc cơ sở lý luận của vấn
đề nghiên cứu, sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp để thực hiện đề tài nghiên cứu.
Thơng qua phân tích thực trạng để rút ra đƣợc kết quả, hạn chế, và nguyên nhân của
những hạn chế, qua đó đƣa ra đƣợc những giải pháp phù hợp với đơn vị mà mỗi luận văn
nghiên cứu. Tuy nhiên, chƣa có luận văn nào nghiên cứu về phát triển cho vay KHCN tại
Vietinbank Vĩnh Phúc. Mỗi đơn vị khác nhau thì quy mơ, tính chất, đặc điểm hoạt động
sẽ rất khác nhau, do đó cần có những giải pháp cụ thể gắn với tình hình thực tiễn và môi
trƣờng hoạt động của mỗi đơn vị. Tất cả những vấn đề nêu trên là cơ sở và mục tiêu để
tác giả nghiên cứu về phát triển cho vay KHCN tại Vietinbank Vĩnh Phúc.
1.2. Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
* Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Ngân hàng thƣơng mại là một loại hình ngân hàng mà đặc trƣng là chuyên
cung cấp các dịch vụ tài chính với các hoạt động cơ bản là nhận tiền gửi, cấp tín
dụng, và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản nhằm mục tiêu lợi nhuận.

6


Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Nhƣ vậy, cho vay là một trong các hình
thức cấp tín dụng của NHTM. Cho vay thể hiện mối quan hệ giữa ngƣời cho vay và
ngƣời vay, trong mối quan hệ này NHTM với tƣ cách là ngƣời cho vay cam kết giao
cho ngƣời vay một khoản tiền và ngƣời vay cam kết sẽ hoàn trả cho ngƣời cho vay
khoản tiền tƣơng ứng với số tiền đã vay kèm theo khoản lãi do các bên thỏa thuận.
Với cách hiểu nhƣ vậy, giao dịch cho vay của NHTM phản ánh những đặc trƣng cơ
bản sau đây:
- Có sự chuyển giao một khoản tiền hoặc cam kết chuyển giao một khoản tiền

Họ sẽ có xu hƣớng tiêu dùng nhiều hơn, quan tâm đến chất lƣợng cuộc sống hơn và
tích cực vay mƣợn từ ngân hàng hơn. Hơn nữa khi vay tiền, ngƣời tiêu dùng dƣờng
nhƣ kém nhạy cảm với lãi suất. Họ quan tâm tới khoản tiền họ phải trả hàng tháng
hơn là lãi suất. Những ngƣời có thu nhập và trình độ học vấn cao có xu hƣớng vay
tiêu dùng nhiều hơn, lãi suất không phải là yếu tố họ quan tâm mà là đạt đƣợc chất
lƣợng cuộc sống nhƣ mong muốn. Ngoài những lý do trên cịn có một vấn đề rất rõ
ràng là nhiều khoản cho vay KHCN cộng lại mới bằng một khoản cho vay KHDN,
trong khi chi phí bỏ ra cho thẩm định, quản lý lại rất lớn.
- Hồ sơ vay vốn đơn giản và gọn nhẹ hơn nhiều so với cho vay KHDN. Điều
này xuất phát từ thực tế KHCN khơng có hệ thống báo cáo tài chính chuẩn mực,
mua bán hàng hóa, cơng nợ chủ yếu theo dõi trên sổ viết tay. Rất khó để yêu cầu
KHCN cung cấp các tài liệu chứng minh nguồn nguyên liệu, thị trƣờng,… vì việc
mua bán hàng hóa chủ yếu dựa vào niềm tin, thanh toán tiền hàng chủ yếu bằng tiền
mặt, rất ít khi ký hợp đồng hay xuất hóa đơn giá trị gia tăng. Những vấn đề này dẫn
đến việc ngân hàng thƣờng yêu cầu cao hơn về tài sản bảo đảm và mức cho vay dựa
trên tài sản bảo đảm thƣờng thấp hơn KHDN để hạn chế rủi ro.
- Thẩm định cho vay KHCN phức tạp và phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và
đánh giá của ngƣời thẩm định. KHCN khơng cơng khai tài chính nên rất khó cho
ngân hàng để đánh giá khả năng tài chính và quy mơ kinh doanh thực sự của khách
hàng. Ngồi ra đạo đức của khách hàng vay vốn là một trong những yếu tố quan
trọng nhất khi thẩm định cho vay khách hàng cá nhân. Từ đó địi hỏi ngƣời thẩm

8


định phải có nhiều kinh nghiệm, thơng tin liên quan đến khách hàng vay, đối tƣợng
vay, các mối quan hệ xung quanh khách hàng để đƣa ra đƣợc đánh giá khách quan
và toàn diện nhất.
- Địa bàn cho vay rộng từ thành thị đến nông thôn, nhu cầu vay vốn có ở khắp
mọi nơi nên phù hợp với mục tiêu mở rộng thị trƣờng và tăng trƣởng dƣ nợ cho

+ Cho vay khơng có tài sản bảo đảm: là việc cho vay, theo đó nghĩa vụ trả nợ
của khách hàng vay không đƣợc bảo đảm đầy đủ bằng tài sản của khách hàng vay,
bên thứ ba, bảo lãnh của bên thứ ba.
- Căn cứ theo phƣơng thức vay, cho vay KHCN gồm:
+ Cho vay từng lần: khi áp dụng phƣơng thức cho vay này phải đảm bảo
doanh số cho vay không vƣợt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD. Mỗi
lần vay vốn, khách hàng và NHCV làm thủ tục vay vốn và ký kết HĐTD. Trong
thời hạn giải ngân, khách hàng đƣợc rút vốn phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng
vốn thực tế. Thời điểm trả nợ cuối cùng ghi trên các Giấy nhận nợ đảm bảo không
vƣợt quá thời điểm trả nợ cuối cùng thỏa thuận trong HĐTD.
+ Cho vay hạn mức: khi áp dụng phƣơng thức cho vay này phải đảm bảo dƣ
nợ cho vay không vƣợt quá hạn mức cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD. Thời hạn
cho vay ghi trên từng Giấy nhận nợ phụ thuộc vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối
tƣợng giải ngân cụ thể, nhƣng không vƣợt quá thời hạn cho vay tối đa đã thỏa thuận
trong HĐTD. Thời điểm trả nợ trên Giấy nhận nợ có thể vƣợt quá thời điểm hết
hiệu lực của thời hạn duy trì hạn mức cho vay.
+ Cho vay theo dự án đầu tƣ: phƣơng thức cho vay này chỉ áp dụng đối với
nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, dịch vụ và phải đảm bảo doanh số cho vay
không đƣợc vƣợt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD. Đối với phƣơng
thức cho vay này NHCV và khách hàng thỏa thuận thời gian ân hạn và định kỳ hạn
trả nợ trong HĐTD.
+ Cho vay trả góp: khi áp dụng phƣơng thức cho vay này phải đảm bảo doanh
số cho vay không vƣợt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD. Số tiền vay
đƣợc trả nợ thành nhiều kỳ hạn đều nhau với tổng số tiền trả nợ gốc và lãi của mỗi
kỳ hạn bằng nhau, trong đó số tiền lãi phải trả đƣợc tính trên dƣ nợ thực tế đầu kỳ
hạn và số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ đó.

10





1.2.3.2. Điều kiện cho vay
Khách hàng vay vốn phải thỏa mãn đủ 5 điều kiện sau:
- Tƣ cách pháp lý: cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình tại Việt Nam phải có
năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo pháp luật Việt Nam. Cá
nhân nƣớc ngồi phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo
quy định pháp luật của nƣớc mà cá nhân đó là cơng dân, nếu pháp luật nƣớc ngồi
đó đƣợc Bộ Luật Dân sự của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn
bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc đƣợc điều ƣớc quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
- Mục đích vay vốn: hợp pháp và phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh (trừ trƣờng hợp pháp luật không hoặc chƣa quy định phải đăng ký kinh
doanh) và giấy phép kinh doanh có điều kiện, chứng chỉ hành nghề (nếu quy định
pháp luật phải có).
- Khả năng tài chính: có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam
kết. Điều này thể hiện ở việc khách hàng có đủ vốn tự có trực tiếp tham gia vào dự
án/phƣơng án và có nguồn trả nợ khả thi bằng nguồn thu từ dự án/phƣơng án SXKD
và các nguồn khác (đối với cho vay SXKD); thu nhập dùng để trả nợ (đối với cho
vay tiêu dùng).
- Phƣơng án vay vốn: có dự án đầu tƣ, phƣơng án SXKD khả thi và có hiệu
quả hoặc có phƣơng án tiêu dùng khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Bảo đảm tiền vay: phải có bảo đảm đầy đủ bằng tài sản của khách hàng vay,
bên thứ ba, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt
Nam và quy định cụ thể của NHCV.
1.2.3.3. Thời hạn cho vay
NHCV và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào: đề nghị và
khả năng trả nợ của khách hàng; chu kỳ SXKD của khách hàng; thời gian thu hồi
vốn của dự án/phƣơng án và thêm các điều kiện sau (nếu có):
- Đối với khách hàng vay là ngƣời nƣớc ngồi, thời hạn cho vay khơng vƣợt

- Giấy phép kinh doanh có điều kiện, chứng chỉ hành nghề (nếu pháp luật quy
định phải có).
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ về nhân thân khác
có giá trị tƣơng đƣơng.

13


- Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.
- Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có)
* Hồ sơ khoản vay
- Giấy đề nghị vay vốn
- Tài liệu chứng minh hoặc giải trình về thu nhập và chi phí, tài sản và nợ để
NHCV có cơ sở đánh giá khả năng tài chính, khả năng vốn tham gia thực hiện vào
phƣơng án/dự án, khả năng trả nợ của khách hàng.
- Giấy tờ xác minh hoặc giải trình về quyền sở hữu, quyền thuê địa điểm kinh
doanh (đối với cho vay SXKD).
- Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng tiền vay nhƣ: hợp đồng kinh tế, phiếu
báo giá, hóa đơn, phiếu nhập kho.
- Các tài liệu liên quan đến nguồn thu của dự án/phƣơng án, nguồn thu khác
(nếu có) hoặc tài liệu liên quan đến thu nhập cá nhân, ngƣời thừa kế nghĩa vụ trả nợ.
- Các tài liệu khác có liên quan.
* Hồ sơ bảo đảm tiền vay
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở.
- Giấy tờ chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm.
- Hợp đồng bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con ngƣời kết hợp với tín dụng (hoặc
giấy chứng nhận bảo hiểm), giấy ủy quyền nhận tiền bồi thƣờng (nếu có).
- Các giấy tờ khác có liên quan.
1.3. Phát triển cho vay khách hàng cá nhân

tiêu này dƣơng cho thấy quy mô KHCN đang mở rộng, ngƣợc lại quy mô KHCN
đang bị thu hẹp.
* Dƣ nợ, tỷ trọng dƣ nợ và tốc độ tăng dƣ nợ cho vay KHCN
Dƣ nợ cho vay KHCN là số tiền mà ngân hàng đang cho vay KHCN tại một
thời điểm xác định. Chỉ tiêu này phản ánh quy mô dƣ nợ cho vay KHCN của ngân
hàng.
Để thấy đƣợc sự biến động của dƣ nợ cho vay KHCN cần so sánh số cuối năm
và số đầu năm cả về tuyệt đối lẫn tƣơng đối.
Tăng/giảm dƣ nợ cho vay KHCN = Dƣ nợ cho vay KHCN năm t – Dƣ nợ cho
vay KHCN năm t-1
Tốc độ tăng dƣ nợ cho vay KHCN=

Dƣ nợ KHCN năm t - Dƣ nợ KHCN năm t-1
*100%
Dƣ nợ KHCN năm t-1

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status