ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------
LÊ QUÂN
LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN CÂY DƢỢC LIỆU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------- ---------
LÊ QUÂN
LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN CÂY DƢỢC LIỆU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS ĐỖ KIM CHUNG
XÁC NHẬN CỦA
thành tốt bài luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Lê Quân
năm 2017
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ..................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...8
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................................8
1.2. Cơ sở lý luận về liên kết trong phát triển cây dƣợc liệu ..................................16
1.2.1. Một số khái niệm về liên kết ......................................................................16
1.2.2. Tính tất yếu của liên kết .............................................................................19
1.2.3. Đặc trƣng của liên kết ................................................................................20
1.2.4. Các nguyên tắc cơ bản của liên kết ............................................................21
1.2.5. Các hình thức, phƣơng thức và mơ hình liên kết .......................................23
1.2.6. Các nội dung liên kết .................................................................................30
1.2.7 Tác động của liên kết ..................................................................................33
1.2.8 Nhu cầu liên kết ..........................................................................................35
1.3. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................35
1.3.1. Liên kết trong sản xuất - kinh doanh cây dƣợc liệu trên thế giới .......................35
TRIỂN CÂY DƢỢC LIỆU CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO..................62
4.1. Bối cảnh trong nƣớc và quốc tế về liên kết phát triển dƣợc liệu .....................62
4.1.1. Bối cảnh quốc tế.........................................................................................62
4.1.2. Bối cảnh trong nƣớc ...................................................................................63
4.2. Quan điểm và định hƣớng về liên kết phát triển dƣợc liệu .............................64
4.2.1. Quan điểm ..................................................................................................64
4.2.2. Định hƣớng ................................................................................................65
4.3. Một số giải pháp chung nhằm thúc đẩy liên kết trong phát triển cây dƣợc
liệu cho công ty cổ phần traphaco ..........................................................................66
4.3.1. Hoàn thiện các quy tắc ràng buộc phù hợp với từng trƣờng hợp liên kết
trong phát triển cây dƣợc liệu tại Công ty ...........................................................66
4.3.2. Nâng cao hiệu quả công tác quản trị thực hiện hợp đồng trong phát
triển cây dƣợc liệu tại Công ty .............................................................................68
4.3.3. Nhóm giải pháp mang tính chiến lƣợc .......................................................72
4.4. Nhóm giải pháp cụ thể đối với các vùng trồng dƣợc liệu của công ty
Traphaco .................................................................................................................75
4.4.1. Đối với dƣợc liệu Đinh Lăng tại Hải Hậu, Nam Định ...............................75
4.4.2. Đối với dƣợc liệu Cúc hoa vàng tại Văn Lâm, Hƣng Yên ........................78
KẾT LUẬN ...............................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................82
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 2.1
Nguồn thu thập thông tin thứ cấp
41
2
Bảng 2.2
Số lƣợng đối tƣợng tham gia phỏng vấn PRA
42
3
Bảng 3.1
Thực trạng sản xuất dƣợc liệu Cúc hoa tại thôn Nghĩa Trai
53
60
Đặc điểm các yếu tố đầu vào trong sản xuất dƣợc liệu Cúc
hoa vàng
Đặc điểm các yếu tố đầu vào trong sản xuất dƣợc liệu Đinh
lăng
ii
Trang
55
56
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ
Nội dung
1
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ liên kết trong sản xuất dƣợc liệu Cúc
49
phẩm để hỗ trợ kinh tế hộ phát triển theo hƣớng gia trại, trang trại có quy mơ phù
hợp, sản xuất hàng hố lớn”…
Tuy nhiên, thực tiễn quá trình triển khai mặc dù có những thành cơng nhƣng
cũng có nhiều hạn chế tồn tại. Tỷ lệ nông sản tiêu thụ qua hợp đồng cịn thấp, chƣa
tƣơng xứng với tiềm năng (Minh Hồi, 2006); chƣa có liết kết thực sự giữa nhà
nơng, nhà doanh nghiệp và nhà khoa học mà chỉ là các liên kết đơi, trong đó vai trị
của nhà khoa học cịn mờ nhạt (Phạm Thu Hồng, 2009); chƣa thống nhất đƣợc lợi
ích giữa các bên tham gia liên kết dẫn đến tình trạng khơng tn thủ hợp đồng của
cả ngƣời sản xuất và doanh nghiệp (Lê Xuân Đình, 2009)…
Dƣợc liệu là một loại “nông sản” đặc biệt với những đặc thù riêng phục vụ
trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Hiện nay, nhu cầu của thị trƣờng dƣợc liệu và
thuốc có nguồn gốc từ dƣợc liệu, có xu hƣớng ngày càng tăng. Chỉ tính riêng các
loại thuốc có nguồn gốc từ dƣợc liệu của tất cả các hãng dƣợc phẩm, đã có doanh số
bán ra đạt khoảng 30% tổng doanh số bán thuốc ở các quốc gia. Bên cạnh đó, các
sản phẩm cũng có nguồn gốc từ thảo dƣợc, nhƣ “thực phẩm chức năng”, “chất bổ sung
dinh dƣỡng” hoặc “thuốc thay thế hoặc bổ sung”… đang phát triển với một tốc độ đáng
kinh ngạc. Sự bùng nổ này đƣợc các chuyên gia đánh giá là một “xu thế dinh dƣỡng”
của thế kỷ 2. Đối với các loại mỹ phẩm sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên
thay thế nguyên liệu tổng hợp, hiện cũng đã chiếm tới 90% trong tổng số các loại mỹ
phẩm đƣợc sản xuất ra, cùng với mức độ tăng trƣởng cao tới 11,7% /năm.
Việt Nam là nƣớc đƣợc thiên nhiên ƣu đãi có nguồn dƣợc liệu phong phú
1
đứng thứ 4 thế giới. Những năm 80 của thế kỷ XX, Việt Nam là nƣớc xuất khẩu
dƣợc liệu và thu đƣợc nhiều ngoại tệ nhƣng giờ đây đến 90% dƣợc liệu sử dụng
trong nƣớc phải phụ thuộc vào nhập khẩu (Bộ Y tế, 2007). Một trong những nguyên
nhân đó là liên kết trong sản xuất cây dƣợc liệu còn lỏng lẻo dẫn đến sự thiếu bền
vững của các chuỗi giá trị ngành hàng cây dƣợc liệu.
nguồn cây thuốc mọc tự nhiên ở Việt Nam bị giảm sút nghiêm trọng. Hầu hết các
loài có giá trị sử dụng và kinh tế cao đang mất nhanh khả năng khai thác lớn, hay đã
trở nên hiếm gặp. Một số loài cây thuốc đƣợc coi là quý hiếm đều đang đứng trƣớc
nguy cơ bị tuyệt chủng (Nguyễn Tập, 2009). Đối với cây thuốc trồng, hiện cũng
đang vấp phải nhiều khó khăn, bất cập. Nổi cộm lên đó là sự tràn ngập các loại
dƣợc liệu nhập khẩu giá rẻ, đã triệt tiêu từng phần việc phát triển trồng cây thuốc ở
trong nƣớc, dẫn đến nguy cơ tái phụ thuộc vào dƣợc liệu từ Trung Quốc (Vụ KH &
Đào tạo Bộ Y tế, 2009) (Nguyễn Tập, et al., 2009). Bảo tồn đi đôi với khai thác hợp
lý nguồn cây thuốc mọc tự nhiên và phát triển trồng cây thuốc ở nƣớc ta, hiện đang
là vấn đề cần đƣợc quan tâm.
Để thực hiện đƣợc định hƣớng trên, bên cạnh sự chỉ đạo của Nhà nƣớc và của
Bộ chủ quản, nhiều Doanh nghiệp Dƣợc trong nƣớc đã chủ động, xây dựng đƣợc
các vùng trồng - vùng cung cấp dƣợc liệu ổn định cho sản xuất. Tuy nhiên, trƣớc
yêu cầu hội nhập và nâng cao chất lƣợng dƣợc liệu, việc khai thác và trồng trọt cây
thuốc hiện nay, cần tiếp cận với các tiêu chí Quốc gia và Quốc tế (VietGAP;
GACP-WHO, Organic, FairWild).
Công ty CP Traphaco là công ty dƣợc hàng đầu trong nƣớc về phát triển
dƣợc liệu và thuốc từ dƣợc liệu với lƣợng dƣợc liệu công ty sử dụng hàng năm trên
bảy nghìn tấn trong đó 90% là dƣợc liệu trong nƣớc (Traphaco, Báo cáo thường
niên, 2015). Hiện nay, có rất nhiều vùng trồng dƣợc liệu trong cả nƣớc cung cấp
dƣợc liệu cho công ty nhƣ huyện Sa Pa, huyện Bắc Hà (tỉnh Lào Cai), huyện Văn
Lâm (tỉnh Hƣng Yên); huyện Nghĩa Hƣng, huyện Hải Hậu, huyện Giao Thủy (tỉnh
Nam Định); huyện Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh)… Để đảm bảo hiệu quả chữa
bệnh của sản phẩm thuốc cũng nhƣ đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh, việc ổn
định các vùng trồng dƣợc liệu cung cấp đầu vào của cơng ty chiếm vị trí quan trọng
hàng đầu.
Huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên và huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định là 2
3
Nghiên cứu cơ sở lý luận về liên kết trong sản xuất nơng nghiệp, trong đó đặc
4
biệt tập trung vào hai loại dƣợc liệu chính là Cúc hoa vàng và cây Đinh lăng.
-
Phân tích thực trạng liên kết trong phát triển cây dƣợc liệu cho công ty cổ phần
TRAPHACO đối với phát triển cây dƣợc liệu Cúc hoa vàng và cây Đinh lăng trên
địa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên và huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Những
thành tựu đạt đƣợc trong liên kết và những tồn tại khó khăn, nguyên nhân.
-
Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy liên kết trong phát triển cây dƣợc liệu
giữa công ty và các nông hộ trên địa bàn hai huyện, từ đó giúp nâng cao hiệu quả
liên kết, phát triển kinh tế, đời sống ngƣời dân ngày càng đƣợc cải thiện.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là tập trung vào các chủ thể tham gia
liên kết trong phát triển cây dƣợc liệu bao gồm Công ty cổ phần TRAPHACO và
các hộ dân thuộc hai huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên và huyện Hải Hậu tỉnh Nam
Định, trong đó chủ thể quản lý là cơng ty cổ phần Traphaco. Ngoài ra, luận văn
cũng tập trung đánh giá mức độ liên kết nhằm đề xuất những giải pháp tăng cƣờng
liên kết trong thời gian tới.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Số liệu đƣợc thu thập trong vòng 3 năm từ năm 2011 - 2015.
khơng ngừng tăng lên. Đến năm 2015, tổng diện tích trồng Đinh lăng tại các xã Hải
Ninh, Hải Quang, Hải Châu, Hải Giang, Hải Lộc, Hải Đông, Hải Hà... lên đến 46,30 ha.
6
Thu hoạch và chăm sóc Đinh lăng
Xóm 9, xã Hải Tồn, huyện Hải Hậu là địa phƣơng có diện tích và sản lƣợng
Đinh lăng lớn nhất toàn huyện (với diện tích năm 2015 lên tới 16ha) và cung cấp
sản lƣợng lên tới 160 tấn dƣợc liệu/năm.
Công ty Traphaco với các sản phẩm Hoạt huyết dƣỡng não và Cebraton mỗi
năm tiêu thụ từ 800 - 1000 tấn dƣợc liệu Đinh lăng. Công ty đã tập trung phát triển
vùng dƣợc liệu tại huyện Hải Hậu và huyện Nghĩa Hƣng tỉnh Nam Định. Trong đó
xóm 9, xã Hải Tồn là đơn vị điển hình trong phát triển dƣợc liệu Đinh lăng cung
ứng cho công ty.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu.
Chƣơng 2. Đặc điểm địa bàn và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Thực trạng liên kết trong phát triển cây dƣợc liệu cho Công ty cổ
phần Traphaco tại huyện Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên và huyện Hải Hậu tỉnh Nam
Định
Chƣơng 4. Một số giải pháp giúp thúc đẩy liên kết trong phát triển cây dƣợc
liệu cho Công ty cổ phần Traphaco
7
CHƢƠNG 1
nghiệp, các nhà khoa học và Nhà nƣớc để nâng cao chất lƣợng dƣợc liệu nhằm và
khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế.
Trên thế giới, cụ thể là ở hầu hết các nƣớc đang phát triển, 70-95% dân số sử
dụng thuốc cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, đặc biệt là các quốc gia
Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ La tinh và Trung Đông. Ở nhiều nƣớc phát triển nhƣ
Canada, Pháp, Đức, Ý, sử dụng thuốc cổ truyền cũng tăng đáng kể, 70-90% dân số
sử dụng các sản phẩm thảo dƣợc dƣới các tiêu đề “thực phẩm bổ sung”, “sản phẩm
thay thế” hay “sản phẩm không thông thƣờng”. Điều này dẫn đến các đơn vị quản
lý, sản xuất - kinh doanh phải tăng cƣờng các hoạt động nghiên cứu, kiểm soát, kinh
doanh, tiếp thị các sản phẩm thuốc y học cổ truyền ở cấp quốc tế. WHO đã công bố
nhiều văn bản về nhận thức vai trò của thuốc YHCT và phát triển thuốc từ thảo
dƣợc nhƣ:
+ WHO và UNICEF đã thông qua Tuyên bố Alma-Ata năm 1978;
+ Đã đƣa ra bản hƣớng dẫn thực hành thu hái và trồng trọt cây thuốc tốt
(GACP) năm 2003;
+ Đã thơng qua bản “Chiến lƣợc tồn cầu và kế hoạch hành động vì sức khoẻ
cộng đồng, phát minh và sở hữu trí tuệ” (24/05/2008);
+ Đã đƣa ra Tuyên bố Bắc Kinh (08/11/2008);
+ Đã mở nhiều hội thảo về Thuốc dân tộc (2009).
Rõ ràng, chính sách phát triển thuốc Y học cổ truyền của WHO, trong đó có
dƣợc liệu, địi hỏi sự tham gia đầy đủ của nhiều ban ngành, đơn vị từ Nhà quản lý
đến ngƣời dân, từ Nhà khoa học đến Doanh nghiệp. WHO không đƣa ra mơ hình
nhất định để phát triển dƣợc liệu ở các quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, một số văn
phòng của WHO tại địa phƣơng ở Châu Phi, Trung Đông và Đông Nam Á cũng đã
đƣa ra các hƣớng dẫn phù hợp với địa phƣơng về qui định, đăng ký thuốc cổ truyền
cũng nhƣ các đề xuất về tiêu chuẩn tiếp thị (WHO, 2011).
Tại Châu Á, có những mơ hình phát triển các sản phẩm trong đó Nhà nƣớc là
ngƣời đóng vai trị chủ chốt. Kinh nghiệm của các nƣớc lân cận nhƣ Trung Quốc,
triển, sản xuất, thị trƣờng tiêu thụ dƣợc liệu, thiếu tổ chức. Mặt khác, những kết quả
đạt đƣợc trong khảo sát, nghiên cứu về dƣợc liệu của các cấp, các ngành từ trung
ƣơng đến địa phƣơng trong những năm qua còn khiêm tốn, các giải pháp đƣa ra
10
chƣa phù hợp với thực tế dẫn tới khi tiến hành ứng dụng, dụng triển khai trong thực
tế chƣa đem lại hiệu quả, cịn nhiều thiếu sót hạn chế. Gần đây, để khắc phục những
tồn tại này, trong cơng trình nghiên cứu của (Trần Ngọc Ca, cùng các cộng sự,
2013) thuộc Hội đồng Chính sách khoa học và cơng nghệ quốc gia với đề tài “phân
tích và đề xuất một số giải pháp chính sách về liên kết 4 nhà (nhà nƣớc, nhà khoa
học, nhà nông và nhà doanh nghiệp) trong phát triển dƣợc liệu ở Việt Nam” đã đề
cập cụ thể hơn về cơ chế, chính sách dành cho “các nhà” khi tham gia liên kết, trong
đó nhấn mạnh việc Nhà nƣớc phải đứng vai trò chủ đạo trong liên kết này, đồng
thời đƣa ra các chính sách cho “các nhà” phù hợp với thực tế ở từng địa phƣơng.
Tiếp theo, ngày 30/10/2013, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 1976/QĐ-TTg về việc “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dƣợc liệu đến
năm 2020 và định hƣớng đến năm 2030”.
Mặc dù các chính phủ của các nƣớc trên thế giới trong đó có Việt Nam đã có
nhiều chủ trƣơng trong việc phát triển dƣợc liệu, nhƣng trong những năm qua
những cơng trình nghiên cứu về chủ đề này trên thế giới và Việt Nam cũng còn ít,
chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu một cách bài bản và có hệ thống. Tuy nhiên, có thể
thấy trong những năm qua, đã có một số cơng trình tiêu biểu nghiên cứu về chủ đề
này nhƣ:
Nghiên cứu của Chengzi (2013), Tăng cƣờng mối quan hệ nông dân và
doanh nghiệp trong phát triển dƣợc liệu ở Trung Quốc hiện nay, Tạp chí cây thuốc
số 121. Tác giả đã chỉ ra đƣợc tiềm năng, lợi thế của Trung Quốc trong phát triển
dƣợc liệu ở tất cả các vùng trên đất nƣớc, đặc biệt là nếu tăng cƣờng sự liên kết chặt
chẽ giữa các bên tham gia thì tiềm năng dƣợc liệu của Trung Quốc có thể trở thành
phát triển cây dƣợc liệu gắn với xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Dự
án đã đƣa ra quan điểm phát triển một cách có hệ thống, đồng bộ và đột phá. Hệ
thống các chủ thể kinh tế tham gia phát triển đƣợc gắn kết với nhau theo chuỗi giá
trị, từ hệ thống cung ứng đầu vào đến chủ thể sản xuất sơ cấp, thứ cấp, đến thị
trƣờng mục tiêu; các hệ thống hỗ trợ và chính sách của Nhà nƣớc cũng nhƣ của tỉnh
Hà Giang - Việt Nam (theo hƣớng hỗ trợ), trong đó các chủ thể kinh tế đƣợc đặt ở
vị trí trung tâm.
Cũng trong (năm 2014) này, trong “Mơ hình triển khai gắn lợi ích, trách
nhiệm 4 nhà trong chuỗi giá trị phát triển dƣợc liệu tại 6 huyện 30A- Hà Giang - An
12
Vy” đã đề cập cụ thể hơn về mơ hình liên kết này. Trong đó, phân định rõ vai trị
của “các nhà” nhƣ:
- Nhà doanh nghiệp Anvy sẽ đặt hàng trồng đối với hộ gia đình từng vụ:
Anvy sẽ ứng giống, hƣớng dẫn chuyển giao kỹ thuật qui trình GACP cho các hộ, lo
thiết bị sản xuất, đầu tƣ cải tạo đồng ruộng, tham gia điều hành sản xuất mua toàn
bộ sản phẩm đạt chất lƣợng theo tiêu chuẩn xác nhận 2 bên với giá thị trƣờng.
- Nhà nƣớc: Tạo ra các hành lang để 3 nhà trên hợp tác, đảm bảo quyền lợi
và nghĩa vụ, tạo ra sự hấp dẫn cho doanh nghiệp đầu tƣ vào ngành chứa đựng rủi ro,
đầu tƣ vào vùng khó khăn, lựa chọn đúng doanh nghiệp có tâm, có tầm, có hƣớng đi
và chiến lƣợc phát triển khả thi để hỗ trợ khuyến khích, chia sẻ những rủi ro do các
điều kiện tự nhiên gây ra, mong muốn 3 nhà trên hài lòng với công việc, cuộc sống
và thành quả đầu tƣ, ổn định đời sống xã hội, góp phần bảo vệ vững chắc an ninh
quốc gia, từng bƣớc cân đối ngân sách.
- Nhà khoa học: Đối tƣợng nghiên cứu, lựa chọn, ứng dụng khoa học công
nghệ, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật để tạo ra các sản phẩm vƣợt trội về chất
lƣợng, năng suất - Mong muốn đƣợc có các đơn đặt hàng nghiên cứu từ doanh
nghiệp (Anvy) một cách rõ ràng, có tính chất cam kết, đƣợc ghi nhận, tơn vinh,
liệu và sức lao động để xây dựng cơ bản ban đầu, tiền mặt…các phần góp này đƣợc
quy thành cổ phần.
Các doanh nghiệp giữ vai trò chủ chốt từ nghiên cứu chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật đến tiêu thụ sản phẩm, biến các dƣợc liệu thô thành sản phẩm cao cấp hơn,
bao gồm: dƣợc liệu đóng gói, cao định chuẩn, thuốc phiến yêu cầu chế biến phức
tạp, các chế phẩm hoàn thiện (viên nén, viên nang, trà tan…) cung cấp cho thị
trƣờng thuốc YHCT và thị trƣờng bán lẻ.
- Cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng chung cho các vùng quy hoạch:
+ Cải tạo hệ thống tƣới tiêu tại các khu trồng cây dƣợc liệu hàng năm để đáp
ứng đƣợc yêu cầu sản xuất, nâng cao năng suất và chất lƣợng dƣợc liệu.
+ Cải tạo và nâng cấp đƣờng giao thông kết nối vùng sản xuất dƣợc liệu với
tuyến đƣờng quốc lộ, đƣờng giao thơng trục chính để đảm bảo vận chuyển sản
phẩm đƣợc thuận lợi.
+ Hoàn thiện hệ thống lƣới điện đến khu sản xuất, tập kết vật tƣ, sản phẩm
đảm bảo đáp ứng đƣợc yêu cầu sản xuất.
14
- Xây dựng hệ thống nhà thu gom, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm tại
các vùng quy hoạch để tạo ra sản phẩm dƣợc liệu có chất lƣợng tốt, đáp ứng nhu
cầu của thị trƣờng trong nƣớc và hƣớng tới xuất khẩu.
- Xây dựng các mơ hình ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất cây
dƣợc liệu.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu thụ sản phẩm, tạo môi trƣờng thuận
lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh cây dƣợc liệu phát triển.
- Xây dựng các mơ hình ứng dụng khoa học cơng nghệ vào sản xuất cây
dƣợc liệu; Xây dựng các mơ hình ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến trong sản
xuất và tiêu thụ cây dƣợc liệu.
- Hỗ trợ thành lập các mơ hình điểm về kinh tế hợp tác, liên kết 4 nhà theo