(Luận văn thạc sĩ) huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THÀNH SƠN

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THÀNH SƠN

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ MINH HUỆ

Hà Nội – 2012


2.2.2. Sự ổn định của nguồn vốn .......................................................... 62
2.2.3. Chi phí huy động vốn ................................................................. 64
2.2.4. Tình hình huy động và sử dụng vốn ............................................ 67
2.3. Đánh giá thực trạng huy động của Ngân hàng TMCP Xăng dầu
Petrolimex .................................................................................................... 71
2.3.1. Những kết quả đạt được .............................................................. 71
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân .................................................... 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX ............................................... 82
3.1. Định hướng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex82
3.2. Giải pháp tăng cường huy động vốn đối với Ngân hàng TMCP Xăng dầu
Petrolimex .................................................................................................... 82
3.2.1. Đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn ................................... 82
3.2.2. Khẩn trương phát triển mạng lưới phòng giao dịch ..................... 86
3.2.3. Xây dựng các chương trình Marketing hiệu quả ......................... 89
3.2.4. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt ....................................... 89
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .......................................... 90
3.2.6. Nâng cao uy tín ngân hàng.......................................................... 92
3.2.7. Hồn thiện các dịch vụ tiện ích phục vụ người gửi tiền............... 92
3.3. Kiến nghị ............................................................................................... 93
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước ........................................................ 93
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ...................................... 94
KẾT LUẬN.................................................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Stt


NHTM

Ngân hàng Thương mại

6

PG Bank

Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex

7

POS

Điểm chấp nhận thẻ

8

TCKT

Tổ chức Kinh tế

9

TCKT&DC

Tổ chức Kinh tế và Dân cư

10



DANH MỤC CÁC BẢNG

Stt

Số hiệu
Tên Bảng

bảng

1

Bảng 2.1

Nguồn vốn của Ngân hàng PGBank (2008-2011)

2

Bảng 2.2

3

Bảng 2.3

Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay của
PGBank
Hoạt động kinh doanh thẻ PG Bank (2009-2011)

4

Cơ cấu Thu nhập và chi phí từ lãi của PG Bank
(2008-2011)
Tỷ lệ Vốn huy động trong tổng Nguồn vốn
(2008-2011)
Cơ cấu vốn Huy động của PG Bank (2008-2011)
Cơ cấu Vốn huy động theo loại tiền của PG Bank
(2008-2011)

Trang
40
44
46
50
51

53
55
58

Cơ cấu Vốn huy động theo kỳ hạn của PG Bank

59

Phân loại huy động vốn theo mức độ ổn định

62

Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay của
PGBank
Cân đối Nguồn vốn và Sử dụng vốn PG Bank


Biểu đồ 2.4

Huy động vốn theo loại tiền của PG Bank

57

5

Biểu đồ 2.5

Cơ cấu Vốn huy động theo kỳ hạn

59

6

Biểu đồ 2.6

Cơ cấu Chi phí của Ngân hàng PG Bank

65

7

Biểu đồ 2.7

8

Biểu đồ 2.8


1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển bền vững, lành mạnh và ổn định của hệ thống tài chính,
hay cụ thể hơn là của hệ thống ngân hàng là điều kiện góp phần cho sự phát
triển bền vững của nền kinh tế, đặc biệt trong xu hướng tồn cầu hóa hiện
nay.
Huy động vốn là hoạt động cơ bản và có ý nghĩa quan trọng với Ngân
hàng Thương mại (NHTM) và đối với xã hội, đóng vai trị chủ đạo trong việc
dẫn vốn cho nền kinh tế. Nếu NHTM hoạt động tốt, vốn được lưu chuyển hợp
lý, liên tục, hiệu quả, sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển. Đồng thời, quy mô
và lợi nhuận của ngân hàng cũng sẽ tăng lên. Bởi các nguồn vốn mà NHTM
huy động được là nguồn vốn để ngân hàng tài trợ cho các nghiệp vụ sinh lời,
chủ yếu là hoạt động tín dụng. Nói cách khác, kết quả của hoạt động huy động
vốn chính là nguồn lực để NHTM đáp ứng các nhu cầu cho nền kinh tế. Vì
vậy, muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường, ngân hàng cần phải có một
nguồn vốn đủ mạnh.
Trong thời gian gần đây, các NHTM phải đương đầu với sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt hơn trong hoạt động huy động vốn. Ngồi ra, ngân hàng
cịn chịu sự chi phối bởi chính sách và các quy định từ phía Ngân hàng Nhà
nước (NHNN).
Hầu hết hoạt động huy động vốn của các ngân hàng nhỏ hiện nay còn
đơn điệu, chưa phù hợp và chưa đáp ứng được đòi hỏi của nền kinh tế. Đặc
trưng nguồn vốn và sử dụng vốn của các NHTM có sự chênh lệch về kỳ hạn.
Nguồn vốn huy động của các NHTM chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn, nhưng
lại tài trợ cho nhu cầu sử dụng vốn trung, dài hạn, để đầu tư mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế. Khó khăn trong
1


việc tìm kiếm, khai thác tối đa các nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý, để

các nhân tố tác động, tác giả cũng phân loại vốn huy động theo các tiêu thức :
thời gian, đối tượng...và đặc điểm của từng loại hình huy động.
Các giáo trình đã hệ thống hóa và cung cấp cho người đọc những vấn
đề lý luận cơ bản nhất về hoạt động huy động vốn của NHTM, hình thành một
khung lý thuyết về vấn đề mà luận văn đang quan tâm. Tuy nhiên, những
cuốn sách mới chỉ đề cập lý thuyết về công tác huy động vốn, chưa phản ánh
được thực tế cũng như chưa đi sâu vào phân tích vấn đề cụ thể mà luận văn
cần giải quyết.
Ngày 9/4/2012 vừa qua, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam đã có báo cáo
đánh giá, trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các NHTM, gửi tới Cục Phát triển
doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) theo yêu cầu báo cáo tình hình tổ
chức hội viên về việc rà soát thực trạng hoạt động của ngân hàng trong hiệp
hội, nhằm đưa ra các kiến nghị gửi Chính phủ.
Theo bản báo cáo tổng hợp này, các NHTM đang đối mặt với những
khó khăn trong huy động và cho vay. Về huy động vốn, với trên 90% tỷ trọng
vốn của ngân hàng hiện nay là nguồn vốn ngắn hạn, gây khó khăn cho các
NHTM trong việc quản trị nguồn vốn, khó bảo đảm cân đối kỳ hạn. Kỳ hạn
huy động vốn bình qn có xu hướng rút ngắn trong khi kỳ hạn cho vay bình
quân dài, tạo nguy cơ rủi ro kỳ hạn và lãi suất. Hơn nữa, sự mất cân đối kỳ
hạn vốn của ngân hàng hiện nay cũng là một trong những nguyên nhân khiến
nhiều ngân hàng không thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp. Qua
thực tế tình hình huy động vốn, theo Hiệp hội Ngân hàng Việt nam, một số
NHTM có lợi thế về mạng lưới, thương hiệu, nguồn vốn huy động tăng mạnh;
một số ngân hàng quy mô nhỏ huy động vốn trên thị trường 1 gặp khó khăn,
một số khác quản trị rủi ro thanh khoản yếu, vốn huy động phụ thuộc lớn vào
thị trường 2, nắm giữ ít giấy tờ có giá, thực hiện cạnh tranh lách huy động vốn
3


với lãi suất cao đã ảnh hưởng đến hoạt động của các Tổ chức tín dụng

tế - xã hội. Bởi vậy, xu hướng thanh lọc, loại bỏ các ngân hàng yếu kém, sáp
nhập các ngân hàng yếu với ngân hàng mạnh, hay nói cách khác, tái cấu trúc
tồn hệ thống ngành ngân hàng đang là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế. Vì
vậy, vấn đề đánh giá cụ thể, để thấy được mối liên hệ chặt chẽ, thống nhất
giữa huy động vốn dựa trên khả năng sử dụng vốn có hiệu quả và đảm bảo
khả năng thanh khoản, luôn là đề tài được các chuyên gia kinh tế và các nhà
quản trị ngân hàng đặc biệt quan tâm nghiên cứu để có biện pháp quản trị tốt.
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào thực sự giải quyết vấn đề này một
cách tập trung chọn lọc tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex.Do đó rất
cần phải có cơng trình nghiên cứu sâu về hoạt động huy động vốn đối với
Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex, nên tác giả chọn đề tài “Huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex” là cần thiết, có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về huy động vốn của NHTM
+ Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Xăng dầu
Petrolimex,chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng
đến huy động động vốn tại Ngân hàng TMCPXăng dầu Petrolimex.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn, tạo cơ cấu vốn
huy động hợp lý tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của để tài: Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Xăng dầu Petrolimex.
Phạm vi nhiên cứu của đề tài: Phân tích thực trạng huy động vốn tiền
gửi, tiền vay của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex qua các năm 2008,
2009, 2010 và năm 2011 trên các mặt: qui mô, cơ cấu, hiệu quả, sự ổn định.
5


5. Phương pháp nghiên cứu

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vai trị
quan trọng nhất trong tài chính gián tiếp, có khả năng chi phối hoạt động của
hệ thống tài chính, được hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của
nền sản xuất xã hội. Trong hệ thống các tổ chức trung gian tài chính thì
NHTM có quy mơ tài sản, thị phần và số lượng lớn nhất. [5, tr 14]. Sự ra đời
của hệ thống NHTM góp phần đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn trên thị
trường.Trên cơ sở đó tạo điều kiện kích thích đầu tư kinh tế phát triển và
ngược lại, kinh tế phát triển thì hoạt động NHTM cũng ngày càng được hoàn
thiện và ngân hàng trở thành tổ chức không thể thiếu trong nền kinh tế.
Mỗi quốc gia đều có những quy định khác nhau về NHTM. Theo đạo
luật ngân hàng của Pháp quốc năm 1941 quy định: “Ngân hàng thương mại là
những doanh nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên nhận tiền bạc
của công chúng dưới hình thức ký thác hoặc dưới các hình thức khác và sử
dụng tài ngun đó do chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng
và tài chính”. [8, tr9]
Khái niệm về NHTM của Việt Nam được quy định tại Luật các Tổ chức
tín dụng (Luật số 47/2010/QH12): “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”. Trong đó
quy định rõ: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường

7


xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng;
Cung ứng dịch vụ thanh tốn qua tài khoản.”. [16, tr.2-3]
Như vậy, có thể hiểu: Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc
biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, trong đó chức năng chủ yếu là
làm trung gian tín dụng giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế vàdân cư
(TCKT&DC) trong nền kinh tế.

thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra.
Ngược lại những cá nhân và tổ chức dư thừa về vốn có thể yên tâm đem
gửi tiền của mình vào ngân hàng vì ngân hàng là một địa chỉ có thể bảo quản
tiền vốn một cách an tồn và hiệu quả tốt nhất. Khách hàng có thể yên tâm về
sự an toàn và khả năng sinh lời của đồng vốn và cũng có thể rút tiền của mình
bất cức lúc nào muốn. Có thể lãi suất mà ngân hàng trả cho khách thấp hơn so
với việc đầu tư tiền vốn vào những lĩnh vực như : mua cổ phiếu, đầu tư vào
kinh doanh .... nhưng việc gửi tiền vào ngân hàng là có hệ số an tồn cao nhất.
Thêm vào đó những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng như :
chuyển tiền, thanh toán hộ, các dịch vụ tư vấn ... sẽ tạo thêm thuận tiện cho
khách hàng trong hoạt động kinh doanh của mình. Tất cả những hoạt động
của ngân hàng là cơ sở giúp cho việc tăng cường hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
Thứ ba: Ngân hàng thương mại thông qua những hoạt động của mình
góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ như : ổn định
giá cả, kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm cao, ổn định lãi suất, ổn định
thị trường tài chính, thị trường ngoại hối, ổn định và tăng trưởng kinh tế.
Với các công cụ mà Ngân hàng trung ương dùng để thực thi chính sách
tiền tệ như: Chính sách chiết khấu; tỷ lệ dự trù bắt buộc của Ngân hàng trung
ương đối với NHTM: lãi suất tín dụng hoặc bằng các nghiệp vụ thị trường tự
do. Thì các ngân hàng đóng một vai trị quan trọng trong việc thi hành chính
9


sách tiền tệ quốc gia.Các NHTM có thể thay đổi lượng tiền trong lưu thông
bằng việc thay đổi lãi suất tín dụng hoặc bằng các nghiệp vụ trên thị trường
mở qua đó góp phần chống lạm phát và ổn định sức mua của đồng nội tệ.
Thứ tư: Ngân hàng thương mại bằng hoạt động của mình đã thức hiện
việc phân bổ vốn giữa các vùng qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển kinh
tế đồng đều giữa các vùng khác nhau trong một quốc gia. Các vùng kinh tế

đẩy nhanh q trình vận động của vốn tiền tệ trong xã hội. Thông qua sự điều
tiết này, NHTM có vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
tăng thu giá trị thặng dư cho các chủ thể. Đối với NHTM chức năng này là cơ
sở cho sự tồn tại và phát triển ngân hàng, tạo nguồn để NHTM kinh doanh và
tăng lợi nhuận, đồng thời là cơ sở để NHTM tạo bút tệ.
Như vậy thực hiện chức năng trung gian tín dụng khơng chỉ có lợi cho
bản thân NHTM mà cịn có lợi cho các khách hàng của NHTM và cả nền kinh
tế thị trường. [4, tr 9-10]
● Trung gian thanh toán:
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán là việc ngân hàng trả tiền cho
khách hàng theo lệnh của chủ tài khoản và nhập vào tài khoản những khoản
tiền theo lệnh của họ. Thực chất của chức năng này là ngân hàng vừa làm thủ
quỹ, lại vừa thực hiện các dịch vụ ủy nhiệm của khách hàng, như chuyển tiền,
ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu...Chức năng trung gian thanh tốn có ý nghĩa
khơng chỉ đối với khách hàng của NHTM vì đã tạo điều kiện thuận lợi giúp
cho khách hàng trong quan hệ thanh tốn mà cịn có ý nghĩa lớn lao đối với
nền kinh tế đó là tiết kiệm tiền lưu thơng và tiết kiệm chi phí lưu thơng tiền tệ.
Với chức năng trung gian thanh tốn vừa làm tiền đề và cơ sở để các
NHTM tạo tiền, góp phần tăng quy mơ tín dụng cho nền kinh tế lại vừa tiết
11


kiệm chi phí lưu thơng tiền tệ, lại vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ
ngân hàng khác phát triển, thơng qua đó sẽ làm tăng uy tín của ngân hàng. [8,
tr10-11]
● Chức năng tạo tiền:
Xuất phát từ chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian
thanh toán. Ngân hàng vừa nhận tiền gửi lại vừa cho vay bằng chuyển khoản,
làm điều kiện và tiền đề cho hệ thống ngân hàng thương mại có khả năng tạo
tiền.

chủ sở hữu sẽ quyết định đến năng lực và thế phát triển của NHTM.
● Hoạt động huy động tiền gửi
Tiền gửi là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng.Khi ngân hàng bắt đầu hoạt động,
nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho
khách hàng bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các
tổ chức và của dân cư.Để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao,
các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau.
Các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng thông qua việc mở tài khoản để
được ngân hàng cung ứng các dịch vụ về ngân quỹ, thu chi tài vụ một cách
nhanh chóng và an tồn. Đối với khách hàng trong dân cư, việc mở tài khoản
tiền gửi tại ngân hàng, ngoài việc được đáp ứng tất cả các dịch vụ thanh tốn
khi phát sinh, khách hàng cịn được cung ứng một loạt các dịch vụ đa dạng về
tài chính có khả năng sinh lời. Ngồi ra, ngân hàng cịn có thể huy động vốn
từ các ngân hàng khác tuy nhiên quy mô nguồn này không lớn.
● Hoạt động đi vay
Phản ánh quá trình tạo ra nguồn vốn bằng cách vay các tổ chức tín dụng,
vay Ngân hàng Trung ương và vay trên thị trường vốn. Ngân hàng vay vốn
của Ngân hàng Trung ương nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả
13


của NHTM dưới hình thức tái chiết khấu và lãi suất thực hiện trong khoản
vay này gọi là lãi suất chiết khấu. Ngân hàng cũng có thể vay vốn trên thị
trường vốn như các doanh nghiệp thông qua việc phát hành các giấy nợ (kỳ
phiếu, tín phiếu và trái phiếu) để bù đắp phần thiếu hụt nguồn tiền trung dài
hạn. Các tổ chức tín dụng trên thị trường có thể vay mượn lẫn nhau thông qua
thị trường liên ngân hàng, các khoản vay được bảo đảm bằng các chứng
khoán của kho bạc hoặc không cần tài sản bảo đảm. [7, tr94]
● Hoạt động huy động vốn khác

cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho
ngân hàng để lấy tiền trước). Sau đó là bước chuyển tiếp từ chiết khấu thương
phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua), giúp họ
có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh. Sự gia tăng
thu nhập và nhu cầu của người tiêu dùng cùng với sự cạnh tranh trong cho
vay đã buộc các ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay đối với cá nhân và hộ
gia đình. Hiện nay, cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình có tốc độ tăng
trưởng cao ở các nước có nền kinh tế phát triển. Bên cạnh cho vay truyền
thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng còn thực hiện tài trợ cho các dự án
xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết bị. Hoạt động đầu tư dự án có rủi
ro cao song lợi nhuận thu được của ngân hàng lớn. Hoạt động cho vay được
phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn,
nguồn gốc và phương pháp hồn trả...
● Hoạt động đầu tư
Đi đơi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện hàng loạt những nhu
cầu khác nhau. Với tư cách là chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi
hỏi ngân hàng phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để
cung cấp đầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế. Ngồi hình thức phổ
biến là cho vay, NHTM còn sử dụng vốn để đầu tư. Ngân hàng có thể đầu tư
15


vào việc mua bán chứng khốn, góp vốn vào các doanh nghiệp hoặc đầu tư
vào trang thiết bị tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng.
1.1.3.3. Hoạt động cung cấp dịch vụ
Là trung gian tài chính, Ngân hàng có rất nhiều lợi thế. Một trong những
lợi thế đó là Ngân hàng đóng vai trị trung gian thanh tốn cho khách hàng
thơng qua các hình thức như séc, thẻ thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,
thẻ tín dụng hoặc dựa trên việc hạch tốn vào các tài khoản có liên quan đến

để đổi lấy giấy chứng nhận của ngân hàng. Đó là hình thức đầu tiên của giấy
bạc ngân hàng.Ngày nay, vật có giá được tách khỏi tiền gửi và khách hàng
phải trả phí bảo quản.

 Các dịch vụ khác
Ngoài các hoạt động dịch vụ nêu trên, ngân hàng còn cung cấp cho các
chủ thể kinh tế các dịch vụ: ủy thác, bảo quản hộ các chứng từ có giá cho
khách hàng thuê két sắt, dịch vụ đại lý….
Tóm lại, các hoạt động của ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ thường
xuyên tác động qua lại với nhau.Nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới quyết
định sử dụng vốn, ngược lại nhu cầu sử dụng vốn ảnh hưởng tới quy mô, cơ
cấu của nguồn vốn huy động. Các nghiệp vụ trung gian tạo thêm thu nhập cho
Ngân hàng nhưng mục đích chính là thu hút khách hàng qua đó tạo điều kiện
cho việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.
1.2. Huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1. Các hình thức huy động vốn của NHTM
1.2.1.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là vốn riêng của Ngân hàng do các chủ sở hữu đóng góp
và được tạo ra trong q trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận giữ lại. Vốn
chủ sở hữu còn được gọi là “vốn riêng”. [2, tr.46]
17


Vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của ngân hàng, song là điều
kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng.Đây là loại vốn có tính
chất thường xuyên ổn định, ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên
trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng. Nguồn hình thành và nghiệp vụ hình
thành loại vốn này rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính
của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường. 4, 5
● Nguồn vốn hình thành ban đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status