ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ THƠ
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠICHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ THƠ
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠICHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp,
các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh đã hỗ trợ trong cơng tác thu
thập nguồn dữ liệu cho việc phân tích, đánh giá để nghiên cứu, thực hiện luận
văn.
Xin trân trọng cám ơn !
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .................................................................................. 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................. 5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa......... 8
1.2.1. Các khái niệm liên quan đến quản lý thu thuế ........................................ 8
1.2.2. Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .............................. 13
1.2.3. Nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ............... 16
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá cơng tác quản lý thu thuế GTGT, TNDN đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................................................ 26
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng quản lý thu thuế GTGT, TNDN đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ........................................................................................... 29
1.3. Kinh nghiệm quản lý thu thuế tại một số địa phƣơng .............................. 31
1.3.1. Quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Thanh Hóa ................... 31
1.3.2. Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế
huyện Thạch Hà .............................................................................................. 32
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ............ 35
2.1 Quy trình nghiên cứu và nguồn số liệu ..................................................... 35
4.1. Định hƣớng và mục tiêu hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa ....................................................................................................... 69
4.1.1. Mục tiêu chủ đạo của ngành Thuế Hà Tĩnh đến năm 2020 .................. 69
4.1.2. Định hƣớng phát triển công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa đến năm 2020 ............................................................................... 69
4.2. Một số giải pháp cụ thể ............................................................................ 70
4.2.1 Quản lý doanh nghiệp đăng ký thuế, kê khai thuế ................................. 70
4.2.2. Quản lý doanh thu, thuế giá trị gia tăng và hóa đơn chứng từ ............. 71
4.2.3. Quản lý cơng tác kê khai và quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp . 73
4.2.4. Công tác quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế ................................ 74
4.2.5. Giải pháp hiện đại hóa cơng tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp ............................................................................ 77
4.2.6. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho
ngƣời nộp thuế về pháp luật thuế. ................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 90
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
DNNN
Doanh nghiệp nhà nƣớc
7
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
8
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
9
ĐTNT
Đối tƣợng nộp thuế
10
GTGT
Giá trị gia tăng
11
TMDV
Thƣơng mại dịch vụ
18
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
19
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
20
UBND
Ủy ban nhân dân
i
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô lao động, vốn ở
các ngành ......................................................................................................... 13
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện dự tốn thu thuế GTGT, TNDN của doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế TP Hà Tĩnh 2014-2016 ......................... 48
pháp luật chƣa đồng bộ, chồng chéo, có những nội dung chƣa tƣơng thích với
yêu cầu mới của hội nhập quốc tế và hệ thống chính sách pháp luật của thuế
cũng khơng năm ngồi điều đó. Chính vì vậy chúng ta cần phải xây dựng
hồn thiện chính sách pháp luật thuế phù hợp với tình hình mới. Trong đó
chúng ta càng phải tăng cƣờng xây dựng và cải cách công tác quản lý thuế
phù hợp với các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế nhằm tạo điều kiện thúc đẩy
phát triển doanh nghiệp trong nƣớc và nƣớc ngồi, tạo ra mơi trƣờng thuế
đồng nhất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Thực hiện
chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, chính quyền Hà Tĩnh đã chủ
động trong công tác quản lý thu thuế và xây dựng đề án tăng cƣờng công tác
thu thuế, tránh thất thu ngân sách, tạo môi trƣờng pháp lý lành mạnh trong sản
xuất kinh doanh và nộp thuế.
1
Tuy nhiên cơng tác quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng hiện tại vẫn cịn chƣa hồn thiện, cịn
nhiều vƣớng mắc, bất cập cả về quy trình quản lý, ứng dụng cơng nghệ tin
học, bố trí nguồn nhân lực, trình độ quản lý thu thuế của một số cơng chức
thuế chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hố
ngành thuế; tình trạng doanh nghiệp kê khai đăng ký thuế ít hơn số lƣợng
doanh nghiệp đăng ký thành lập; tình hình nộp thuế chƣa phản ảnh đúng quy
mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để nhằm mục tiêu tăng thu cho Ngân sách, nâng cao năng lực quản lý
thuế, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ hành chính trong lĩnh vực thuế. Đồng
thời đáp ứng đƣợc yêu cầu về công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế thì việc xây
dựng hồn thiện chính sách thuế nói chung và quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa nói riêng là một địi hỏi bức thiết. Xuất phát từ những vấn
đề nêu trên tôi chọn đề tài: Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh của Chi cục thuế thành phố Hà
Tĩnh giai đoạn 2014 -2016; xác định những tồn tại khó khăn, vƣớng mắc
trong công tác quản lý thu thuế ở địa phƣơng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh thực hiện nhìn
từ góc độ của cơ quan quản lý.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là quản lý thu thuếđối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực
quản lý thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Không gian: Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế
thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2014-2016, đề xuất giải pháp quản lý
thu thuế đối với DNVVN đến năm 2020.
4. Kết cấu của luận văn
3
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4
chƣơng.
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh
hợp với thông lệ quốc tế và chƣa đảm bảo tính tƣơng thích với hệ thống thuế
của các nƣớc trong khu vực cúng nhƣ trên thế giới. Hệ thống thuế còn phức
tạp, chƣa thể hiện đƣợc sự đơn giản, rõ ràng, minh bạch theo nguyên tác hội
nhập kinh tế quốc tế. Trên cơ sở pân tích những bất cập đó tác giả đã đề xuất
5
những giải pháp để khắc phục tình trạng nêu trên nhằm ngày càng hoàn thiện
hệ thống thuế của Việt Nam để phù hợp với tình hình mới. Đó là những giải
pháp nhƣ đổi mới quy trình quản lý thuế, nâng cao quyền tự chủ đối với
ngƣời nộp thuế; tăng cƣờng công tác tuyên truyền, hỗ trợ thuế; tăng cƣờng
công tác thanh tra, kiểm tra; đổi mới cơ cấu quản lý thuế...
2) Vũ Đình Trọng, Hồn thiện hệ thống chính sách thuế Việt Nam trong
tiến trình hội nhập với hệ thống thuế thế giới. Thơng qua cơng trình nghiên
cứu tác giả Vũ Đình Trọng đã phân tích những thách thức trong quá trình hội
nhập kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam và nội dung chủ yếu là trong
lĩnh vực Thuế - Ngân sách; trên cơ sở hệ thống chính sách thuế hiện hành, đề
xuất những giải pháp nhằm hồn thiện hệ thống chính sách thuế của Việt Nam
đến năm 2010, với mục tiêu xây dựng một hệ thống thuế tiên tiến phù hợp với
chiến lƣợc hội nhập kinh tế, góp phần ổn định và tăng thu cho Ngân sách
quốc gia. Ngoài các phƣơng pháp nghiên cứu phổ biến trong khoa học,
phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng xuyên suất trong Luận văn là phƣơng
pháp duy vật biện chứng. Với phƣơng pháp nghiên cứu này, hệ thống chính
sách thuế Việt Nam ln đƣợc đặt trong q trình vận động, biến đổi khơng
ngừng, vì thế khơng ngừng đƣợc hồn thiện để phù hợp với sự phát triển kinh
tế - xã hội của đất nƣớc cũng nhƣ trên thế giới. Nội dung của Luận văn đã
trình bày về những vấn đề cơ bản về thuế. Hội nhập kinh tế; những thuận lợi
và thách thức đối với lĩnh vực Thuế - Ngân sách. Phân tích, đánh giá hệ thống
chính sách thuế hiện hành; những kết quả đã đạt đƣợc và những mặt cịn hạn
chế, từ đó rút ra các giải pháp hồn thiện hệ thống chính sách thuế Việt Nam
quản lý thu thuế nhƣ: Tăng cƣờng công tác kiểm tra tại trụ sở của ngƣời nộp
thuế; nhóm giải pháp đổi mới công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế;
tăng cƣờng công tác quản lý thu nợ và cƣỡng chế nợ thuế.
Ngồi ra cịn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các trang thông tin điện
tử, các tạp chí, các bài tham luận tại Hội nghị , hội thảo....
Các cơng trình nghiên cứu nêu trên đã đƣa ra đƣợc cách nhìn tổng quát
về quản lý thu thuế, kinh nghiệm về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở một số quốc gia trên thế giới và một số địa phƣơng trong nƣớc;
trên cơ sở đó các tác giả đã đƣa ra các giải pháp thiết yếu trong công tác quản
lý thu thuế. Các công trình nghiên cứu về quản lý thu thuế rất nhiều nhƣng
7
chƣa có cơng trình nào nghiên cứu về quản lý công tác thu thuế đối với
DNNVV tại Chi cục thuế Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1. Các khái niệmliên quan đến quản lý thu thuế
1.2.1.1. Khái niệm về thuế, thuế GTGT, thuế TNDN
a. Khái niệm về Thuế: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân
và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nƣớc, phát sinh trên cơ
sở các văn bản pháp luật do Nhà nƣớc ban hành, khơng mang tính chất đối giá
và hồn trả trực tiếp cho đối tƣợng nộp thuế
Khi Nhà nƣớc ra đời, thuế là cơng cụ để Nhà nƣớc có nguồn thu nhằm
trang trải các chi tiêu của Nhà nƣớc. Nhà nƣớc dùng quyền lực của mình ban
hành các luật thuế để bắt buộc dân cƣ và các đối tƣợng khác trong nền kinh tế
đóng góp cho Nhà nƣớc. Và đây là hình thức huy động tài chính cho Nhà
nƣớc. Ngƣời nộp thuế sẽ phải đóng thuế theo luật định, mang tính chất bắt
buộc trên nguyên tắc luật định. Nhà nƣớc dùng quyền lực và sức mạnh để ấn
định các thứ thuế, bắt buộc các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các
nghĩa vụ thuế để nhà nƣớc có nguồn thu ổn định, thƣờng xuyên đảm bảo trang
phƣơng pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phƣơng pháp tính trực tiếp trên
giá trị gia tăng.
+ Phƣơng pháp khấu trừ thuế:
Số thuế phải nộp = thuế GTGTđầu ra - thuế GTGT đầu vào
Trong đó: Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế hàng hố dịch vụ bán ra
nhân (x) thuế suất; Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đã thanh toán
đƣợc ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế
GTGT hàng hố nhập khẩu.
+ Phƣơng pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT: Theo phƣơng pháp này,
số thuế GTGT mà đối tƣợng nộp thuế phải nộp = GTGT của hàng hoá, dịch
vụ nhân (x) với thuế suất.
c.Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận
của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
Căn cứ theo Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì Thuế
TNDN đƣợc quy định nhƣ sau:
9
- Đối tƣợng nộp thuế TNDN: Là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hố, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao
gồm:
+ Doanh nghiệp đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Luật
doanh nghiệp, Luâ ̣t doanh nghiê ̣p Nhà nƣớc , Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt
Nam, Luật đầu tƣ, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật
chứng khốn, Luật dầu khí, Luật thƣơng mại và các văn bản pháp luật khác
dƣới các hình thức: Chi cục thuế Thành phố Hà Tĩnh cổ phần; Chi cục thuế
Thành phố Hà Tĩnh trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Chi cục thuế
Thành phố Hà Tĩnh trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Chi cục thuế Thành
phố Hà Tĩnh hợp danh; Doanh nghiệp tƣ nhân; Doanh nghiê ̣p Nhà nƣớc; Văn
Thu nhập chịu thuế được tính như sau:
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định nhƣ sau:
Thu nhập chịu = Doanh thu - Chi phí đƣợc trừ + Các khoản thu
thuế
nhập khác
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng
doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí
đƣợc trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh
nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác
nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với
thuế suất tƣơng ứng.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhƣợng bất động sản phải hạch toán riêng
để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không đƣợc bù trừ với thu nhập
hoặc lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
- Thuế suất:
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là tỷ lệ %. Hiện nay, Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm
dị, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến
50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
- Miễn, giảm thuế TNDN: Luật thuế TNDN có các quy định về miễn
thuế, giảm thuế TNDN áp dụng cho các đối tƣợng đầu tƣ sản xuất, kinh doanh
thuộc ngành nghề, lĩnh vực ƣu đãi đầu tƣ.
1.2.1.2. Khái niệm quản lý thuế
Quản lý nhà nƣớc đối với nền kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng
pháp quyền của Nhà nƣớc lên nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có hiệu
ƣơng đến địa phƣơng. Các cơ quan thuế đƣợc Nhà nƣớc giao trách nhiệm
chính cho việc tổ chức quản lý thu thuế. Cần phải có sự phối kết hợp giữa các
ban, ngành chức năng để quản lý thu thuế một cách hiệu quả nhất.
Đối tƣợng chịu sự quản lý là các doanh nghiệp có các hoạt động kinh tế
thuộc diện điều chỉnh của Luật quản lý thuế và các luật thuế GTGT, TNDN.
Quá trình tổ chức và thực thi các giải pháp thu thuế là rất phức tạp, đa dạng và
phong phú. Các giải pháp đó khơng đơn thuần là các giải pháp hành chính,
12
cƣỡng chế mà các giải pháp đó phải kết hợp giữa mệnh lệnh hành chính,
tuyên truyền giải thích, khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần.
1.2.2. Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1.Khái niệm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, Đảng và nhà nƣớc ta tiến
hành công cuộc đổi mới, thừa nhận nền kinh tế nhều thành phần, trong đó có
thành phần kinh tế tƣ nhân, nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa đã ra đời và phát
triển.
Nói về sự hình thành các quan niệm và cách phân loại DNNVV ở Việt
Nam qua tùng thời kỳ phát triển của đất nƣớc cũng khác nhau. Năm 1993, đã
có tiến hành phân loại doanh nghiệp nhà nƣớc (DNNN) nhƣng vẫn chƣa đƣa
ra đƣợc khái niệm DNNVV. Đến ngày 28/6/1998, Chính phủ mới ban hành
Công văn số 681/CP-KTN để xác định tiêu chí cho DNNVV ở Việt Nam.
Ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về
trợ giúp phát triển DNNVV. Đến năm 2009, theo Nghị định số 56/2009/NĐCP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, tại Điều 3 đã định nghĩa DNNVV nhƣ
sau:Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô
tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định
trong bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình qn
vốn
từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200
20 tỷ đồng
ngƣời đến
đồng đến
ngƣời đến
trở xuống
200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời
13
II. Công
từ trên 10 từ trên 20 tỷ
10 ngƣời 20 tỷ đồng
nghiệp và
ngƣời đến
đồng đến
trở xuống trở xuống
xây dựng
200 ngƣời 100 tỷ đồng
III. Thƣơng
từ trên 10 từ trên 10 tỷ
10 ngƣời 10 tỷ đồng
mại và dịch
ngƣời đến đồng đến 50
trở xuống trở xuống
vụ
50 ngƣời
tỷ đồng
(Trích nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP)
- DNNVV đóng góp vào ngân sách nhà nƣớc.
Sự phát triển năng động của DNNVV khơng chỉ góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hƣớng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, tham gia tích cực
14
vào thị trƣờng xuất nhập khẩu, tạo đà tăng trƣởng kinh tế mà cịn đóng góp
khơng nhỏ vào ngân sách nhà nƣớc.
Mặt khác, DNNVV hình thành và phát triển trên nhiều lĩnh vực nhƣng
lại có những mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên kết với các doanh
nghiệp lớn, là bộ phận không thể thiếu trong sự phát triển của các doanh
nghiệp lớn.
- DNNVV cũng góp phần rất lớn trong giải quyết công ăn việc làm cho
ngƣời lao động.
1.2.2.2.Đặc điểm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
* Khái niệm: Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Quản lý thu thuế đối với DN nói chung và DNVVN nói riêng là hoạt
động quản lý của Nhà nƣớc mà cơ quan thuế là đại diện để tổ chức hƣớng
dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các doanh
nghiệp nhằm động viên nguồn thu vào ngân sách nhà nƣớc.
- Đối với CBCC thuế, quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế
DNVVN nói riêng bao gồm 3 hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác định
đối tƣợng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế. Chức năng chủ yếu
của quản lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theo
luật thuế để răn đe những đối tƣợng nộp thuế vi phạm. Đồng thời, quản lý thu
thuế cũng đảm bảo bên thứ ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ với
đối tƣợng nộp thuế phải báo cáo đầy đủ, trung thực các giao dịch kinh tế có
phát sinh thuế nộp ngân sách nhà nƣớc theo qui định của luật
- Đối với một cơ quan thuế, quản lý thu thuế hay quản lý thu thuế đối với
DNVVN là một quá trình giống nhƣ quá trình sản xuất. Trong đó, đầu vào