ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HOÀNG MAI LÊ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HOÀNG MAI LÊ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. LÊ DANH TỐN
XÁC NHẬN CỦA
học Quốc gia Hà Nội, đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tơi trong suốt thời gian
học tập tại Trƣờng.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Lê Danh Tốn đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tơi hồn thành
luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời, tơi cũng xin chân thành cảm ơn quý anh, chị và ban lãnh
đạo UBND huyện Cô Tô – tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp tơi có dữ
liệu viết luận văn.
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên khuyến khích tơi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 28 tháng 6 năm 2017
Học viên
Hoàng Mai Lê
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .......................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI .............. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................ 4
1.1.1. Các cơng trình nghiên cứu ............................................................ 4
1.1.2. Những kết quả nghiên cứu chủ yếu và khoảng trống nghiên cứu 6
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển du lịch sinh thái .......................................... 7
1.2.1. Khái niệm và vai trò của phát triển du lịch sinh thái ................... 7
1.2.2. Nội dung phát triển du lịch sinh thái .......................................... 14
3.3. Đánh giá chung về phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô ......... 65
3.3.1. Những kết quả chủ yếu ................................................................ 65
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................. 69
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI TẠI HUYỆN CÔ TÔ – TỈNH QUẢNG NINH ........ 74
4.1. Tình hình mới ảnh hƣởng đến phát triển du lịch sinh thái tại huyện
Cơ Tơ .......................................................................................................... 74
4.1.1. Tình hình quốc tế: ....................................................................... 74
4.1.2. Tình hình trong nước: ................................................................. 75
4.2. Định hƣớng phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô .................... 76
4.2.1. Định hướng phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô, tỉnh
Quảng Ninh ........................................................................................... 76
4.2.2. Mục tiêu đến năm 2020 ............................................................... 84
4.3. Giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái huyện Cô Tô, tỉnh
Quảng Ninh ................................................................................................. 85
4.3.1.Giải pháp về cơ chế chính sách ................................................... 85
4.3.2. Giải pháp về tăng cường hợp tác kêu gọi vốn đầu tư ................. 87
4.3.3. Giải pháp bảo vệ môi trường ...................................................... 89
4.3.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ..................................... 91
4.3.5. Giải pháp thu hút cộng đồng vào hoạt động du lịch .................. 92
4.3.6. Giải pháp tiếp thị và tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch sinh
thái......................................................................................................... 93
4.3.7. Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du
lịch ........................................................................................................ 95
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 98
Viện trợ phát triển chính thức
5
UBND
Ủy ban nhân dân
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 3.1
Diện tích bãi biển của huyện Cô Tô
39
2
Bảng 3.2
Hình 3.1
Bản đồ vị trí địa lý huyện Cơ Tơ
35
2
Hình 3.2
Bản đồ quần đảo Cơ Tơ, tỉnh Quảng Ninh
36
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
Biểu đồ
Nội dung
1
Biểu đồ 3.1
Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Cô Tô năm 2010 và 2015
42
Với diện tích 46,2 km2 bao gồm 50 đảo lớn nhỏ, huyện đảo Cô Tô có vị trí
đặc biệt quan trọng về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phịng ở khu vực biển đảo
phía Đông Bắc của tổ quốc. Trong những năm gần đây, lãnh đạo huyện đảo
Cô Tô đã xác định du lịch sinh thái là một mũi đột phá về phát triển kinh tế xã hội, vì thế có hàng loạt những chƣơng trình hành động nhằm phát triển du
lịch sinh thái. Bên cạnh đó, các chƣơng trình hành động nhằm phát triển du
lịch sinh thái của lãnh đạo huyện đảo cũng đƣợc tồn thể nhân dân trên đảo
tích cực hƣởng ứng và ủng hộ.
Ngành du lịch Cơ Tơ nói chung, du lịch sinh thái nói riêng đã có những
phát triển vƣợt bậc, thu hút đƣợc lƣợng khách du lịch ngày càng tăng nhanh,
1
tuy nhiên ngành du lịch Cô Tô cũng đang đứng trƣớc những thách thức vơ
cùng lớn đó là sự ơ nhiễm mơi trƣờng, sự biến đổi văn hóa, sự suy giảm hệ
sinh thái, sự xâm hại tài nguyên môi trƣờng…
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô
Tô, tỉnh Quảng Ninh” đƣợc lựa chọn để thực hiện luận văn thạc sĩ, chuyên
ngành quản lý kinh tế, chƣơng trình định hƣớng thực hành.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là: Ủy ban nhân dân huyện Cơ Tơtỉnh Quảng Ninh cần phải làm gì và làm như thế nào để phát triển du lịch
sinh thái trên địa bàn của huyện?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp về quản lý nhằm thúc đẩy phát triển du lịch sinh
thái tại huyện Cô Tô – tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch sinh thái.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô
Tô giai đoạn 2011-2015
- Đề xuất một số giải pháp về quản lý nhằm thúc đẩy phát triển du lịch
sinh thái tại huyện Cô Tô giai đoạn 2016-2020.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Các cơng trình nghiên cứu
Luận văn thạc sĩ “Tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về du lịch ở thành phố
Hạ Long” của Lê Anh Cƣờng, Trƣờng Đại học Kinh tế và quản trị kinh
doanh, Đại học Thái Nguyên, 2013. Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý
luận và thực tiễn của quản lý nhà nƣớc về du lịch, trong đó làm rõ những vấn
đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc về du lịch nhƣ: khái niệm du lịch,
các loại hình du lịch, vài trị của du lịch đối với phát triển kinh tế, xã hội địa
phƣơng và những nội dung chủ yếu của quản lý nhà nƣớc về du lịch, các nhân
tố ảnh hƣởng tới quản lý nhà nƣớc về du lịch, một số kinh nghiệm thực tiễn
về quản lý nhà nƣớc về du lịch của một số địa phƣơng trong nƣớc. Phân tích
đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về du lịch trên địa bàn thành phố Hạ
Long để tìm ra những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, đƣa
ra quan điểm, định hƣớng, giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về phát
triển du lịch ở thành phố Hạ Long trong thời gian tới.
Luận văn thạc sĩ địa lý học “Phát triển du lịch sinh thái huyện đảo Phú
Quốc-tỉnh Kiên Giang” của Đặng Văn Thanh, trƣờng Đại học sƣ phạm thành
phố Hồ Chí Minh, 2013. Luận văn tập trung nghiên cứu các khái niệm về du
lịch sinh thái; đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch sinh thái ở
Phú Quốc từ năm 2000-2012, định hƣớng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030; Đề xuất một số định hƣớng và giải pháp cơ bản nhằm vào khai thác tốt
hoạt động du lịch sinh thái của huyện đảo Phú Quốc.
5
vịnh Hạ Long theo hƣớng bền vững; Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện quản lý du lịch di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long theo hƣớng
bền vững.
Vƣơng Minh Hoài, “Phát triển du lịch theo hƣớng bền vững ở Quảng
Ninh”, luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị, trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2011. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về phát triển du lịch bền vững; Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du
lịch theo hƣớng bền vững ở Quảng Ninh; Đề xuất hệ thống giải pháp phát
triển du lịch theo hƣớng bền vững ở Quảng Ninh. Đó là các nhóm giải pháp
phát triển du lịch Quảng Ninh về kinh tế, về xã hội và về môi trƣờng.
Đỗ Thị Thanh Mai, “Phát triển du lịch sinh thái theo hƣớng bền vững
trên địa bàn tỉnh Hịa Bình”, luận văn thạc sỹ Kinh tế chính trị, trƣờng Đại
học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2016. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở
lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch sinh thái theo hƣớng bền vững; phân
tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch theo hƣớng bền vững tại tỉnh Hịa
Bình; Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững trên địa
bàn tỉnh Hịa Bình.
Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu, (2001): “Du lịch bền vững” NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách nghiên cứu những vấn đề về mối quan hệ giữa
du lịch và mơi trƣờng; khái niệm, nguồn gốc, chính sách của du lịch bền vững ở
những vùng sinh thái nhạy cảm nhƣ du lịch miền núi, du lịch ven biển.
1.1.2. Những kết quả nghiên cứu chủ yếu và khoảng trống nghiên cứu
Những nghiên cứu về du lịch sinh thái thƣờng đƣợc nghiên cứu lồng
ghép trong nghiên cứu du lịch nói chung nhƣ một loại hình du lịch mới từ
những chuyên ngành khác nhau: du lịch học, kinh tế chính trị, kinh tế du lịch,
quản lý kinh tế…Bên cạnh đó, có rất ít cơng trình nghiên cứu chun biệt về
du lịch sinh thái. Nghiên cứu về du lịch sinh thái là một vấn đề mở, vì vậy có
7
cao thu nhập quốc gia và thu nhập cho cộng đồng dân cƣ địa phƣơng, nhất là
với vùng sâu, vùng xa, nơi có cảnh quan thiên nhiên, văn hóa hấp dẫn. Mặt
khác, DLST cịn góp phần vào việc nâng cao dân trí và sức khỏe cộng đồng
thơng qua giáo dục mơi trƣờng, văn hóa, lịch sử và nghỉ ngơi giải trí. Là loại
hình du lịch có xu thế phát triển nhanh trên phạm vi toàn thế giới, ngày càng
chiếm đƣợc sự quan tâm của nhiểu ngƣời, nhiều quốc gia bởi đây là loại hình
du lịch có trách nhiệm, có ảnh hƣởng lớn đến việc “xanh hóa” ngành du lịch
thơng qua các hoạt động nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trƣờng, phát triển
phúc lợi cộng đồng và đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
Do tạo đƣợc sự quan tâm của xã hội nên nhiều tổ chức, cá nhân tham
gia nghiên cứu về loại hình du lịch này, mỗi tổ chức các nhân khi nghiên cứu
đều đƣa ra những định nghĩa của riêng mình:
- Một trong những định nghĩa đƣợc coi là sớm về du lịch sinh thái mà
đến nay vẫn đƣợc nhiều ngƣời quan tâm là định nghĩa của Hội Du lịch Sinh
thái Quốc tế đƣa ra năm 1991: “Du lịch Sinh thái là loại hình du lịch có trách
nhiệm đối với các vùng tự nhiên, bảo vệ mơi trƣờng và duy trì cuộc sống n
bình của ngƣời dân địa phƣơng”
Định nghĩa này đề cao trách nhiệm của du khách đối với khu vực mà
họ đến thăm, đó là trách nhiệm giữ gìn, tơn tạo, tránh sự ảnh hƣởng tiêu cực
đến môi trƣờng tự nhiên, hệ sinh thái và cả cuộc sống của cƣ dân địa phƣơng.
- Theo Quỹ bảo tồn động vật hoang dã (WWF-World Wind Fund): “Du
lịch sinh thái đề cập tới các hoạt động du lịch đi tới các khu vực thiên nhiên
hoang dã, gây tác động tối thiểu tới môi trƣờng tự nhiên và cuộc sống của các
loài động thực vật hoang dã trong khi mang lại một số lợi ích kinh tế cho
cộng đồng địa phƣơng và những ngƣời bản địa phục vụ tại đó”
Ở định nghĩa này cũng đề cập đến địa điểm có thể tổ chức các tour di
lịch sinh thái, đó là các khu vực tự nhiên hoang dã, và điều quan trọng là giảm
9
tính tổng quát, bao quát đƣợc nội hàm của khái niệm du lịch sinh thái; đƣợc
coi là cơ sở lý luận cho các nghiên cứu và hoạt động thực tiễn phát triển du
lịch sinh thái ở Việt Nam.
Du lịch sinh thái có những đặc điểm sau:
Mọi hoạt động du lịch nói chung và DLST nói riêng đều đƣợc thực
hiện dựa trên những tài nguyên du lịch tự nhiên và những giá trị văn hóa lịch
sử do con ngƣời tạo nên và có sự kết hợp của các dịch vụ, cơ sở hạ tầng phục
vụ du lịch. Dựa vào những yếu tố đó để hình thành nên sản phẩm du lịch phục
vụ nhu cầu vui chơi, nghỉ dƣỡng, khám phá của khách du lịch, mang lại lợi
ích kinh tế cho xã hội, DLST là một dạng hoạt động của du lịch nói chung.
Vậy nó cũng bao hàm những đặc trƣng cơ bản của hoạt động du lịch nói
chung bao gồm:
- Tính đa ngành: Tính đa ngành thể hiện ở đối tƣợng đƣợc khai thác phục
vụ du lịch (sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hóa, cơ
sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo...). Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang
lại nguồn thu nhập cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản
phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch (điện, nƣớc, nơng sản, hàng hóa...).
- Tính đa thành phần: Biểu hiện ở tính đa dạng trong thành phần khách du
lịch, những ngƣời phục vụ du lịch, cộng đồng địa phƣơng, các tổ chức chính phủ
và phi chính phủ, các tổ chức tƣ nhân tham gia vào hoạt động du lịch.
- Tính đa mục tiêu: Biểu hiện ở những lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên
nhiên, cảnh quan lịch sử văn hóa, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của khách
du lịch và ngƣời tham gia hoạt động dịch vụ du lịch, mở rộng sự giao lƣu văn
hóa, kinh tế và nâng cao ý thức tốt đẹp của mọi thành viên trong xã hội.
- Tính liên vùng: Biểu hiện thông qua các tuyến du lịch với một quần thể
các địa điểm du lịch trong một khu vực, trong một quốc gia hay giữa các quốc
gia với nhau.
11
ngƣời dân sở tại. Điều này cũng tác động ngƣợc trở lại một cách tích cực với
hoạt động bảo tồn tài nguyên du lịch sinh thái.
- Du lịch sinh thái thƣờng đƣợc thực hiện ở những nơi hoang sơ hoặc
tƣơng đối hoang sơ và có mơi trƣờng tự nhiên đa dạng, phong phú.
* Phát triển du lịch sinh thái:
Phát triển du lịch sinh thái là phát triển loại hình du lịch lấy các hệ sinh
thái đặc thù tự nhiên gắn với bản sắc văn hóa địa phƣơng làm đối tƣợng phục
vụ khách du lịch, là sự kết hợp chặt chẽ hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch
với giới thiệu về những cảnh đẹp của quốc gia cũng nhƣ giáo dục, tuyên
truyền và bảo vệ phát triển môi trƣờng sinh thái và tài nguyên thiên nhiên,
bản sắc văn hóa một cách bền vững.
Nhƣ vậy, phát triển du lịch sinh thái trong thế giới hiện đại cũng chính
là phát triển du lịch sinh thái bền vững, là một bộ phận cấu thành của phát
triển du lịch bền vững.
Phát triển du lịch bền vững là một hoạt động khai thác một cách có
quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của
khách du lịch, có quan tâm đến lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn đảm bảo
sự đóng góp cho bảo tồn, tơn tạo các nguồn tài ngun, duy trì sự tồn vẹn
văn hóa để phát triển hoạt động du lịch trong tƣơng lai, cho công tác bảo vệ
môi trƣờng và góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng địa phƣơng.
1.2.1.2. Vai trò của phát triển du lịch sinh thái
- Phát triển du lịch sinh thái góp phần bảo vệ mơi trƣờng
Mơi trƣờng và du lịch có mối quan hệ biện chứng với nhau. Môi trƣờng
là các thông số đầu vào, tiền đề để phát triển mạnh du lịch, ngƣợc lại thông
qua phát triển DLST sẽ giúp môi trƣờng đƣợc bảo vệ và nâng cao chất lƣợng.
DLST đƣợc xem là công cụ tốt nhất để bảo tồn thiên nhiên, nâng cao chất
lƣợng môi trƣờng, đề cao các giá trị cảnh quan và nhận thức của toàn dân về
13
này hàng trăm triệu USD. Theo số liệu điều tra của hiệp hội DLST thế giới thì
DLST chiếm khoảng 20% thị phần du lịch thế giới, ƣớc tính du lịch sinh thái
đang tăng trƣởng hàng năm với tốc độ trung bình từ 10% - 30%. Sự đóng góp
kinh tế của DLST không chỉ phụ thuộc vào lƣợng tiền mang đến khu vực mà
lƣợng tiền rất đáng quan tâm là lƣợng tiền đọng lại ở khu vực mà nhờ đó tạo
ra đƣợc những tác động nhân bội. Theo ƣớc lƣợng chung là không đến 10%
số tiền tiêu của du khách đƣợc nằm lại ở cộng đồng gần địa điểm DLST vì
phần lớn kinh phí đƣợc sử dụng cho tiếp thị và đi lại trƣớc khi du khách đến
điểm du lịch.
Nhƣ đã phân tích ở trên, du lịch sinh thái thƣờng đƣợc phát triển ở
những nơi hoang sơ hoặc tƣơng đối hoang sơ và có mơi trƣờng tự nhiên đa
dạng, phong phú. Có thể thấy du lịch sinh thái thƣờng diễn ra ở vùng rừng
núi, hải đảo, nông thôn. Đây thƣờng là những vùng khó khăn về kinh tế, xã
hội. Phảt triển du lịch sinh thái vì thế góp phần tích cực và thiết thực vào phát
triển kinh tế-xã hội của những vùng này, góp phần giải quyết việc làm, xóa
đói giảm nghèo, hạn chế sự chênh lệch trong phát triển giữa các vùng.
1.2.2. Nội dung phát triển du lịch sinh thái
1.2.2.1. Xây dựng quy hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch sinh thái
Quy hoạch phát triển du lịch là những văn bản pháp lý của nhà nƣớc về
phát triển du lịch sinh thái trong dài hạn với các nội dung chủ yếu: Quan điểm
phát triển du lịch sinh thái; Mục tiêu phát triển du lịch sinh thái; Các định
hƣớng phát triển du lịch sinh thái chủ yếu: phát triển thị trƣờng khách du lịch,
phát triển sản phẩm du lịch, tổ chức không gian du lịch, đầu tƣ phát triển du
lịch; Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch; Tổ chức thực hiện.
Chính sách phát triển du lịch là chìa khóa dẫn đến thành cơng trong
việc phát triển du lịch. Chính sách phát triển du lịch đƣợc thể hiện ở cả hai
mặt. Thứ nhất là chính sách chung của Tổ chức du lịch thế giới với các thành
15