ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN VĂN NGHĨA
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
Ở HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN VĂN NGHĨA
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
Ở HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chun ngành : Kinh tế chính trị
Mã số
: 60 31 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2014
TÁC GIẢ
Nguyễn Văn Nghĩa
MỤC LỤC
Danh mục ký hiệu viết tắt ............................................................................................i
Danh mục các bảng ................................................................................................... iii
Danh mục các hình vẽ .................................................................................................v
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ
SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG .........................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền vững ......................8
1.2.1. Khái quát chung về phát triển bền vững ...................................................8
1.2.2. Khái quát chung về nông nghiệp...............................................................9
1.2.3. Phát triển nông nghiệp bền vững ............................................................12
1.2.4. Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở một số địa phương; một
số mơ hình phát triển bền vững và kinh nghiệm cho huyện Lệ Thủy ................21
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................27
2.1. Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu ...........................................................27
2.1.1. Nguồn số liệu thực hiện đề tài ................................................................27
2.1.2. Phương pháp xử lý số liệu.......................................................................27
2.2. Các phƣơng pháp và công cụ nghiên cứu ......................................................28
2.2.1. Phương pháp luận ...................................................................................28
2.2.2. Các phương pháp và công cụ cụ thể .......................................................30
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG BỀN
VỮNG Ở HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2009-2013 ....34
3.1. Đặc điểm cơ bản của huyện ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp theo
4.2.4. Giải pháp về thể chế, chính sách phát triển nơng nghiệp bền vững .....114
KẾT LUẬN .............................................................................................................116
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................119
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
BVKT
Bền vững về kinh tế
2
BVMT
Bền vững về môi trƣờng
3
BVTV
Bảo vệ thực vật
9
GTSX
Giá trị sản xuất
10
GTTT
Giá trị tăng thêm
11
HTX
Hợp tác xã
12
IPM
Integrated Pest Management
13
IUCN
The International Union for Conservation of Nature
NGOs
Non-govermental Organizatuions
Nhóm ngành có thể đảm bảo nơng nghiệp phát triển theo
hƣớng bền vững
i
Nhóm ngành hỗ trợ
20
N-HT
21
N-KBV
22
NN
Nơng nghiệp
23
NNBV
Phát triển nông thôn
29
SRI
The System of Rice intensification
30
TAC/CGIAR
31
UBND
Ủy ban nhân dân
32
WCED
The Western Cape Education Department
33
WTO
World Trade Organization
Bảng 3.3
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
Nội dung
Diện tích đất tự nhiên huyện Lệ Thủy giai đoạn
2009-2013
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế huyện Lệ Thủy giai đoạn
2009-2013
Tốc độ tăng trƣởng GTSX các ngành kinh tế huyện
Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
Tỷ trọng các ngành kinh tế huyện Lệ Thủy giai đoạn
2009-2013
Tình hình dân số và lao động huyện Lệ Thủy giai
đoạn 2009-2013
Trang
36
38
38
48
49
50
Diện tích, năng suất, sản lƣợng cả năm của một số
10
Bảng 3.10
cây trồng chính huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
52
(quy đổi theo các nhóm cây trồng)
11
Bảng 3.11
Một số chỉ tiêu đánh giá tính bền vững ngành trồng
iii
56
trọt huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
12
2009-2013
Một số chỉ tiêu ngành giáo dục huyện Lệ Thủy giai
đoạn 2009-2013
Tỷ lệ xã đƣợc cơng nhận theo tiêu chí nơng thơn mới
huyện Lệ Thủy giai đoạn 2011-2013
58
59
68
70
71
72
Tình hình sử dụng phân bón hóa học và thuống
18
Bảng 3.18
BVTV trong sản xuất nông nghiệp huyện Lệ Thủy
73
giai đoạn 2009-2013
19
Hình 3.1
GTTT) và tăng trƣởng GTSX các ngành kinh tế
39
huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
2
Hình 3.2
Xu hƣớng tỷ trọng các ngành kinh tế huyện Lệ Thủy
giai đoạn 2009-2013
40
Tƣơng quan tốc độ tăng trƣởng GTSX và GTTT
3
Hình 3.3
ngành nơng-lâm nghiệp-thủy sản huyện Lệ Thủy giai
45
đoạn 2009-2013
4
Hình 3.4
Xu hƣớng năng suất lao động nông nghiệp huyện Lệ
Thủy giai đoạn 2009-2013
Xu hƣớng quy mô GTSX nông nghiệp trên vốn đầu
tƣ huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
Xu hƣớng cơ cấu các ngành nông-lâm nghiệp-thủy
sản huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
Xu hƣớng diện tích đất trồng lúa bình quân huyện Lệ
Thủy giai đoạn 2009-2013
Xu hƣớng năng suất một số loại cây trồng chính
huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
Xu hƣớng diện tích, năng suất, sản lƣợng cây trồng
huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
Diện tích, sản lƣợng ni trồng thủy sản huyện Lệ
v
46
48
49
50
53
54
55
59
19
Hình 3.19
20
Hình 3.20
Xu hƣớng hiệu quả ngành ni trồng thủy sản huyện
Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
Một số chỉ tiêu dân số và lao động nông nghiệp
huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
GDP (tính theo GTTT) bình qn đầu ngƣời khu vực
nơng thôn huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
Số kg lƣơng thực (có hạt)
bình qn đầu ngƣời
huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
Xu hƣớng giảm nghèo huyện Lệ Thủy giai đoạn
2009-2013
Một số chỉ tiêu văn hóa, thể thao huyện Lệ Thủy giai
đoạn 2009-2013
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh
tác huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013
Tỷ lệ sử dụng nƣớc hợp vệ sinh huyện Lệ Thủy giai
đoạn 2009-2013
Mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn
huyện Lệ Thủy từ 2009-2013
cho sự phát triển cũng nhƣ q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Lệ Thủy là huyện thuần nơng, nằm ở phía Nam của tỉnh Quảng Bình, có 26 xã
và 02 thị trấn với diện tích 1.416,114 km2 và dân số là 141.787 ngƣời [11]. Trong
giai đoạn 5 năm (2009 - 2013), huyện Lệ Thủy đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan
trọng về kinh tế - xã hội, trong đó nơng nghiệp nổi lên nhƣ một điểm sáng [43]: Tốc
độ tăng trƣởng bình quân đạt khá cao; năng suất sản lƣợng cây trồng, vật nuôi đạt
cao và ổn định; chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật ni theo hƣớng tích cực; cơ sở
hạ tầng nơng nghiệp, nơng thơn ngày càng hồn thiện; đời sống của ngƣời dân nơng
thơn đƣợc cải thiện đáng kể. Có thể nói nơng nghiệp là ngành sản xuất đóng vai trị
hết sức quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lệ Thủy
và sự phân công sản xuất của tỉnh Quảng Bình nói chung.
Những kết quả đạt đƣợc thời gian qua là không thể phủ nhận tuy nhiên nông
nghiệp huyện Lệ Thủy đang tồn tại một số vấn đề. Thứ nhất, tốc độ tăng trƣởng và
chuyển dịch cơ cấu trong nội ngành nông nghiệp vẫn chƣa tƣơng xứng với tiềm
năng lợi thế; ngành nông nghiệp đang phát triển theo số lƣợng mà thiếu chú trọng
giá trị, chất lƣợng và hiệu quả; năng suất, sản lƣợng các loại cây trồng, vật ni có
dấu hiệu giảm; năng suất lao động thấp; thu nhập của lao động nơng nghiệp cịn
khó khăn; q trình tập trung hóa trong sản xuất nơng nghiệp cịn chậm. Thứ hai,
Cơ cấu dân số nơng thơn còn lớn; tỷ lệ hộ nghèo cao; lao động thiếu việc làm còn
nhiều; tiến độ triển khai thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nơng thơn mới cịn chậm; có
nhiều vấn đề xã hội khác cần phải giải quyết. Thứ ba, tài nguyên - môi trƣờng nông
thôn một số nơi có dấu hiệu suy giảm; việc lạm dụng phân bón hóa học, thuốc
BVTV ngày càng nhiều đang ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng sinh thái và
1
đa dạng sinh học; nhiều diện tích rừng bị cháy và bị chặt phá hàng năm ảnh hƣởng
đến tỷ lệ che phủ rừng; số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại ngày càng nghiêm trọng.
Trƣớc những vấn đề tồn tại địi hỏi nơng nghiệp Lệ Thủy phải phát triển theo
hƣớng nâng cao chất lƣợng, giá trị, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trƣờng sinh thái, sử
thôn và bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng sinh thái. Đối tƣợng nghiên cứu cụ thể của đề
tài là phát triển nơng nghiệp của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 20092013 đặt trong xu hƣớng chung của phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững.
3.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển nông nghiệp bền vững ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
tập trung theo các nội dung: (1) Nghiên cứu nơng nghiệp theo nghĩa rộng, trong đó
nơng nghiệp bao gồm các ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản; (2) Nghiên cứu phát
triển nông nghiệp bền vững trên cơ sở 3 trụ cột chính là bền vững về kinh tế, xã hội
và môi trƣờng.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trên phạm vi toàn bộ huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Thời kỳ
nghiên cứu hiện trạng là 05 năm (2009-2013). Đây là khoảng thời gian có nhiều
biến động, đặc biệt những năm 2011-2013 tình hình KT-XH huyện nói chung và
nơng nghiệp nói riêng gặp khó khăn hơn những năm trƣớc và xu hƣớng tái cơ cấu,
chuyển hƣớng sản xuất nơng nghiệp dần đƣợc xác lập, trong đó xu hƣớng chuyển
nông nghiệp từ năng suất, sản lƣợng sang chất lƣợng, giá trị và bảo vệ tài nguyên
môi trƣờng.
4. Một số kết quả nghiên cứu của đề tài
Đề tài tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển NNBV, đồng
thời đƣa ra một số vấn đề lý luận mới nhƣ phân nhóm ngành trong nghiên cứu
NNBV và hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá NNBV. Đánh giá một số mơ hình và
địa phƣơng phát triển nơng nghiệp theo hƣớng bền vững từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm cho huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Đề tài phân tích thực trạng phát triển nơng nghiệp theo hƣớng bền vững ở huyện
Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình thời gian qua, từ đó chỉ ra những kết quả đạt đƣợc,
những tồn tại, hạn chế cũng nhƣ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
Xuất phát từ yêu cầu tất yếu phải phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững
kết hợp với thực trạng phát triển thời gian qua, đề tài có một số thảo luận và khuyến
nghị giải pháp để phát triển nông nghiệp ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo
hƣớng bền vững trong thời gian tới.
3
về phát triển nông nghiệp bền vững dƣới góc độ an ninh lƣơng thực và phát triển công
nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, xem nhƣ một trong các mục tiêu, chỉ tiêu đánh giá, giải
pháp cho phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng ổn định, bền vững.
Nguyễn Văn Tuấn - Trịnh Văn Thịnh (2002), “Nông nghiệp bền vững - cơ sở và ứng
dụng”, Nxb Thanh Hóa, Thanh Hóa. Các tác giả đã nghiên cứu, đề cao đạo đức - ngun
lí trong phát triển nơng nghiệp bền vững và xây dựng nông nghiệp bền vững trên nền
tảng sinh thái học. Theo các tác giả: Triết lí của nơng nghiệp bền vững là phải hợp tác
với thiên nhiên, tuân thủ những quy luật của thiên nhiên, khơng chống lại thiên nhiên.
Phải xem xét tồn bộ hệ thống trong sự vận động của nó, khơng tách rời từng bộ phận;
phải suy nghĩ đến lợi ích tồn cục, khơng vì lợi ích của bộ phận mà làm hại đến tồn cục.
PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc (2003), “Nơng nghiệp, nơng thôn Việt Nam thời kỳ
đổi mới”, Nxb Thống kê, Hà Nội. Tác giả đã nêu bật lên đƣợc những thành tựu và
những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nơng nghiệp nơng thơn Việt Nam,
trong đó đã nghiên cứu, phân tích làm rõ q trình đổi mới, hồn thiện chính sách
nơng nghiệp, nơng thơn ở nƣớc ta trong những năm đổi mới.
5
GS.TS Nguyễn Kế Tuấn (2006), “Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp
và nơng thơn ở Việt Nam, con đường và bước đi”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Tác giả đề cập sâu đến khía cạnh phát triển nơng nghiệp nơng thơn bền vững gắn
với q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nƣớc ta thời gian qua; đồng thời đề
xuất phƣơng hƣớng thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng
thơn Việt Nam thời gian tới.
GS.TSKH Nguyễn Quang Thái và PGS.TS Ngô Thắng Lợi (2007), “Phát triển
bền vững ở Việt Nam - thành tựu, cơ hội, thách thức và triển vọng”, Nxb Lao động
- Xã hội, Hà Nội. Tác giả đề cập về phát triển bền vững của Việt Nam trong thời kỳ
đổi mới, trong đó đã nghiên cứu, đánh giá những kết quả đạt đƣợc, tồn tại hạn chế,
cơ hội thách thức; mặt khác tác phẩm cũng đã đƣa ra các tiêu chí và nội dung của
Nguyễn Thị Việt Hà (2012), “Bước đầu xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá sự
phát triển nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp theo hướng bền vững”, Tạp chí Khoa học
Đại học sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh. Tác giả đƣa ra hệ thống
các tiêu chí đánh giá phát triển nơng nghiệp bền vững của một địa phƣơng cụ thể,
trong đó về kinh tế có 5 tiêu chí liên quan đến quy mô, tốc độ tăng trƣởng, chuyển
dịch cơ cấu ngành, hiệu quả sản xuất; về xã hội có 3 tiêu chí liên quan đến thu nhập,
lao động nơng nghiệp, lƣơng thực bình qn; về mơi trƣờng có 1 tiêu chí đánh giá
liên quan đến sử dụng phân bón, thuốc BVTV.
Ngồi các cơng trình nghiên cứu phát triển nơng nghiệp bền vững ở phạm vi
quốc gia, có nhiều đề tài nghiên cứu phát triển nông nghiệp bền vững ở phạm vi
một tỉnh hoặc một huyện. Đứng trên góc độ kinh tế chính trị có một số đề tài nghiên
cứu nhƣ: Bùi Thị Thu Hằng (2012), “Phát triển nông nghiệp bền vững ở Vĩnh
Phúc”, Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị, Trƣờng Đại học kinh tế - Đại học quốc
gia Hà Nội; Phạm Thị Thanh Thủy (2012), “ Phát triển nông nghiệp bền vững ở
Hải Dương”, Trung tâm Đào tạo Bồi dƣỡng giảng viên Lý luận Chính trị, Hà Nội;...
Đứng trên góc độ Kinh tế phát triển có một số đề tài nghiên cứu nhƣ: Đặng Thị Á
(2011), “Phát triển bền vững nông nghiệp thành phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sỹ
kinh tế phát triển, Đại học Đà nẵng; Nguyễn Thị Mai (2011), “Phát triển nông
nghiệp bền vững ở huyện Điện Bàn - tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế
phát triển, Đại học Đà nẵng. Các tác giả đều tập trung nghiên cứu phát triển nông
nghiệp bền vững trong phạm vi của một địa phƣơng; góc độ nghiên cứu khác nhau
song nội dung nghiên cứu đều chủ yếu xoay quanh 3 trụ cột chính là: kinh tế, xã hội
và môi trƣờng.
7
Bên cạnh những cơng trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên, cịn có rất nhiều
cơng trình nghiên cứu ở dạng những bài báo, tạp chí, báo cáo trong các hội thảo, bài
phỏng vấn của các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý về phát triển bền vững và
phát triển nơng nghiệp bền vững.
kêu gọi việc bảo tồn các tài nguyên sinh vật.
Năm 1987, Ủy ban môi trƣờng và phát triển (WCED) lần đầu tiên sử dụng chính
thức thuật ngữ PTBV trong báo cáo có tự đề “Tương lai của chúng ta”. Theo WCED,
PTBV là “Sự phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu hiện tại mà không làm tổn thƣơng khả
năng của các thế hệ tƣơng lai trong việc thỏa mãn các nhu cầu của chính họ”.
Tại Hội nghị Johannesburg-2002 [20], nội hàm về PTBV đƣợc bổ sung, hoàn
chỉnh nhƣ sau: “Phát triển bền vững là q trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ,
hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển. Đó là: phát triển kinh tế, cơng bằng
xã hội và bảo vệ môi trƣờng”.
Trong mục 4, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2005, PTBV đƣợc định
nghĩa: “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện
tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương
lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường”. Đây là định nghĩa có tính tổng qt, nêu bật
những u cầu và mục tiêu trọng yếu nhất của PTBV, phù hợp với điều kiện và
tình hình ở Việt Nam.
Nhƣ vậy, dù theo cách tiếp cận nào, rõ ràng để đạt đƣợc mục tiêu PTBV cần phải
giải quyết hàng loạt các vấn đề thuộc ba lĩnh vực là kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
1.2.2. Khái quát chung về nông nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con
ngƣời phải dựa vào quy luật sinh trƣởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm
nhƣ lƣơng thực, thực phẩm... để thỏa mãn các nhu cầu của mình. Nơng nghiệp theo
nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, ngƣ nghiệp [52].
1.2.2.2 Các ngành nông nghiệp
Theo cách tiếp cận truyền thống, ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản bao gồm
03 ngành: (1) Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp), (2) Lâm
nghiệp (nuôi rừng và trồng rừng, khai thác gỗ và lâm sản, thu nhặt rừng và dịch vụ
lâm nghiệp) và (3) Thủy sản (nuôi trồng, đánh bắt và dịch vụ thủy sản).
9
Tƣ liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp là đất đai, mặt khác với khả
năng tạo việc làm cho lao động nơng thơn, do đó sản xuất nơng nghiệp góp phần
giảm nghèo nhanh và bền vững.
10
1.2.2.4. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội và có
những đặc điểm riêng mà các ngành khác khơng có, cụ thể:
(1) Sản xuất nơng nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ
thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc điểm trên cho thấy ở
đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp. Thế nhƣng ở mỗi
vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết - khí hậu rất khác nhau. Do điều
kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang
tính khu vực rất rõ nét.
(2) Trong nơng nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay
thế được. Tuy nhiên ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, do đó con ngƣời cần
phải khai thác chiều sâu của ruộng đất, biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm,
hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp, cải tạo và bồi dƣỡng đất làm cho ruộng đất
ngày càng màu mỡ hơn.
(3) Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi.
Cây trồng và vật nuôi với tƣ cách là tƣ liệu sản xuất đặc biệt đƣợc sản xuất trong
bản thân nông nghiệp. Để chất lƣợng giống cây trồng và vật ni tốt hơn, địi hỏi
phải thƣờng xun chọn lọc, phục tráng các giống hiện có, nhập nội những giống
tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lƣợng tốt
thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phƣơng.
(5) Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao. Đây là đặc điểm có tính điển
hình nhất của sản xuất nơng nghiệp, bởi vì một mặt q trình sản xuất nơng nghiệp
là q trình tái sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian
hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại khơng hồn tồn trùng
về phát triển nông nghiệp bền vững nhƣ sau:
Theo Tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) (1992): Phát
triển nơng nghiệp bền vững là q trình quản lý và duy trì sự thay đổi về tổ chức, kỹ
thuật và thể chế cho nông nghiệp phát triển nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng
tăng của con ngƣời về nông phẩm và dịch vụ vừa đáp ứng nhu cầu của mai sau.
Ủy ban hợp tác của các Tổ chức phát triển phi chính phủ (NGDOs) của Cộng
đồng Châu Âu đƣa ra định nghĩa về phát triển NNBV nhƣ sau: “Nông nghiệp bền vững
đƣợc thiết lập nhằm đáp ứng cả nhu cầu của ngƣời dân cũng nhƣ các mặt hạn chế của
tự nhiên và điều kiện sinh thái ở một vùng xác định. Mục đích là đƣa năng suất cây
12
trồng lên mức cao trên cơ sở bền vững và lâu dài mà không hủy hoại môi trƣờng...”.
Ban cố vấn kỹ thuật thuộc Nhóm tƣ vấn nghiên cứu nơng nghiệp quốc tế
(TAC/CGIAR) cho rằng: “Nông nghiệp bền vững phải bao hàm sự quản lý thành
công tài nguyên nông nghiệp, nhằm thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời đồng thời cải
thiện chất lƣợng mơi trƣờng và gìn giữ đƣợc tài ngun thiên nhiên”.
Ở Việt Nam, theo Đỗ Kim Chung và cộng sự (2009), phát triển NNBV là quá
trình đảm bảo hài hịa ba nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trƣờng, thỏa mãn
nhu cầu về nông nghiệp hiện tại mà không tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu
tƣơng lai. Phạm Doãn (2005) cho rằng phát triển NNBV là q trình đa chiều, bao
gồm: (1) tính bền vững của chuỗi lƣơng thực (từ ngƣời sản xuất đến tiêu thụ, liên
quan trực tiếp đến cung cấp đầu vào, chế biến và thị trƣờng); (2) tính bền vững
trong sử dụng tài nguyên đất và nƣớc về không gian và thời gian; (3) khả năng
tƣơng tác thƣơng mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn đảm bảo
cuộc sống đủ, an ninh lƣơng thực trong vùng và giữa các vùng. Theo GS.TS Lê Viết
Ly, Hội khoa học chăn nuôi Việt Nam: “Nông nghiệp bền vững là một nền nông
nghiệp về mặt kinh tế bảo đảm đƣợc hiệu quả lâu dài cho cả tƣơng lai; về mặt xã hội
không làm gay gắt sự phân hóa giàu nghèo, nhằm bảo hộ một bộ phận lớn nông dân,