ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH HẠNH
QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHOA HỌC GIÁO DỤC,
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH HẠNH
QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHOA HỌC GIÁO DỤC,
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ TRƢỜNG HỌC
Mã số: Thí điểm
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ THÁI HƢNG
HÀ NỘI - 2019
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐHGD
Đại học Giáo dục
ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .................................................................................................................. i
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................ ii
Danh mục các bảng .................................................................................................. vii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
HỌC SINH GIỎI TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu .......................................................................................6
1.1.1. Các văn bản các cấp quản lý giáo dục có liên quan đến hoạt động
bồi dưỡng học sinh giỏi ......................................................................................6
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu về quản lý, quản trị hoạt động bồi
dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông ...........................................9
1.2. Những khái niệm cơ bản..................................................................................11
1.2.1. Khái niệm liên quan đến học sinh giỏi và bồi dưỡng học sinh giỏi .......11
1.2.2. Khái niệm liên quan đến quản trị chất lượng trong giáo dục ................13
1.3. Hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi tại trƣờng trung học phổ thơng ...........15
1.3.1. Mục đích, tầm quan trọng của hoạt động bồi học dưỡng học sinh giỏi ......15
1.3.2. Nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi tại
2.2. Tổ chức nghiên cứu khảo sát thực trạng .......................................................38
2.2.1. Mục đích khảo sát...................................................................................38
2.2.2. Đối tượng khảo sát .................................................................................38
2.2.3. Nội dung khảo sát ...................................................................................38
2.2.4. Phương pháp khảo sát ............................................................................39
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng HSG tại trƣờng THPT Khoa học
Giáo dục ...................................................................................................................40
2.3.1. Thực trạng học sinh trường THPT Khoa học Giáo dục.........................40
2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về
tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng HSG tại trường THPT Khoa
học Giáo dục.....................................................................................................42
2.3.3. Thực trạng nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động
bồi dưỡng HSG tại trường THPT Khoa học Giáo dục ....................................44
2.4. Thực trạng quản trị hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi tại trƣờng
THPT Khoa học Giáo dục ......................................................................................46
2.4.1. Thực trạng quản trị xây dựng và thực thi chiến lược dài hạn và kế
hoạch chi tiết theo năm học của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi...............46
2.4.2. Thực trạng quản trị hoạt động xây dựng chương trình, nội dung,
phương pháp dạy và học nâng cao bồi dưỡng học sinh giỏi. ..........................48
iv
2.4.3. Thực trạng quản trị hoạt động lựa chọn và tổ chức bồi dưỡng, xây
dựng chế tài cho đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi ............51
2.4.4. Thực trạng quản trị hoạt động theo quá trình học tập và các chế tài
đối với học sinh tham gia đội dự tuyển và đội tuyển ........................................54
2.4.5. Thực trạng quản trị cơ sở vật chất, trang thiết bị ..................................61
2.4.6. Thực trạng quản trị việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội......63
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản trị hoạt động bồi dƣỡng học sinh
giỏi tại trƣờng THPT Khoa học Giáo dục ............................................................65
Tiểu kết Chƣơng 3 ...................................................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................101
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên của nhà trường năm 2019 ........35
Thống kê số lượng học sinh từ năm 2016 đến năm 2019 ...................40
Thống kê ý kiến đánh giá năng lực học sinh đội tuyển HSG .............42
Nhận thức của CBQL, GV, HS trường THPT KHGD về tầm
Bảng 2.5:
quan trọng của hoạt động bồi dưỡng HSG .........................................44
Tổng hợp ý kiến GV dạy đội tuyển về thực trạng lập kế hoạch,
Bảng 2.6:
triển khai kế hoạch bồi dưỡng HSG....................................................48
Bảng tổng hợp ý kiến học sinh về giáo viên dạy đội tuyển ................50
Bảng 2.7:
Bảng 3.1:
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên của nhà trường năm 2019 ........36
Biểu đồ 2.2: Tổng hợp ý kiến học sinh về giáo viên dạy đội tuyển ........................50
Biểu đồ 2.3: Kết quả khảo sát mức độ hài hòng của học sinh về chế độ thi đua
khen thưởng ........................................................................................60
Sơ đồ 3.1:
Mối quan hệ giữa các biện pháp .........................................................90
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ
cơng nghiệp hố, hiện đại hố của Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (khoá VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo
trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000: coi giáo dục
- đào tạo là quốc sách hàng đầu, giáo dục - đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là
nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục - đào
tạo là đầu tư phát triển; thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với giáo dục - đào
tạo và bảo đảm điều kiện cho những người học giỏi phát triển tài năng.
Tiếp đó, đến Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục và đào tạo vấn đề giáo
dục nói chung và công tác bồi dưỡng phát triển năng khiếu, năng lực đặc biệt của học
trường là phải quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi sao cho có hiệu quả và đạt
thành tích cao nhất. Để làm được điều đó, nhà trường, đặc biệt là những nhà lãnh đạo
nhà trường phải luôn luôn nghiên cứu, học hỏi và tìm ra những biện pháp quản trị cơng
tác này một cách khoa học, có hệ thống và hiệu quả phù hợp nhất với thực trạng và
chiến lược phát triển của nhà trường. Đây là một nhiệm vụ cấp bách để đáp ứng nhu
cầu phát triển của giáo dục nói riêng, của xã hội nói chung và của cả xu thế hội nhập
quốc tế đang diễn ra từng ngày trong cuộc sống ngày nay.
Với ý nghĩa đó, trường THPT Khoa học Giáo dục luôn chú trọng công tác
phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi nên mặc dù mới thành lập, nhà trường đã đạt
được những thành tích rất đáng tự hào. Tuy nhiên, để hoạt động bồi dưỡng học sinh
giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục phát triển bền vững, chất lượng ngày càng
được nâng cao thì cần thiết phải đánh giá thực trạng của hoạt động này từ đó đề
xuất các biện pháp quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả của quá trình dạy, học của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi của
nhà trường. Từ những lí do trên tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị hoạt
động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường Trung học phổ thông Khoa học Giáo
dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng triển khai hoạt động bồi dưỡng
2
học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục đề xuất biện pháp quản trị hoạt
động bồi dưỡng học sinh giỏi.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục.
4. Câu hỏi nghiên cứu
THPT Khoa học Giáo dục
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi
tại trường THPT Khoa học Giáo dục.
- Địa bàn nghiên cứu: Trường THPT Khoa học Giáo dục
- Đối tượng khảo sát:
+ Nhóm 1: Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, Tổ trưởng chun mơn, nhóm
trưởng mơn học).
+ Nhóm 2: Giáo viên.
+ Nhóm 3: Học sinh giỏi được lựa chọn vào các đội tuyển dự thi học sinh
giỏi các môn học.
- Các số liệu thống kê được sử dụng trong luận văn là số liệu của trường giai
đoạn từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018-2019.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tập trung nghiên cứu các tài liệu về lý luận quản lý giáo dục, quản trị chất
lượng giáo dục, quản trị nhà trường, các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn
bản quy định của nhà nước, của Bộ GD&ĐT, Đại học Quốc gia Hà Nội và các tài
liệu có liên quan đến quản trị và hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi; tổng hợp các
quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Các phương pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề
xuất những biện pháp, kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra. Cụ thể là:
+ Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra
4
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Lấy ý kiến chuyên gia
dưỡng học sinh giỏi
"...Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, ngun khí thịnh thì thế nước mạnh
mà hưng thịnh, ngun khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn. Vì thế các bậc đế
vương thánh minh không đời nào không coi việc giáo dục nhân tài, kén chọn kẻ sĩ,
vun trồng ngun khí quốc gia làm cơng việc cần thiết...". Phát biểu nổi tiếng năm
1442 nói về lịch sử khoa thi của Tiến sĩ triều Lê, Thân Nhân Trung được ghi trên
văn bia Tiến sĩ đầu tiên dựng tại Văn Miếu Quốc Tử Giám vào năm 1484 tính đến
nay cịn nguyên giá trị với vai trò của giáo dục.
Với bất kỳ một quốc gia nào, vào thời đại nào muốn phát triển đột phá đều
phải dựa vào nguồn lực trí tuệ. Chính vì vậy, việc phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng,
trọng dụng, tạo điều kiện để nhân tài được phát huy tài năng, đóng góp thiết thực
vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là một yêu cầu cấp bách, khơng thể
chậm trễ, có ý nghĩa sống cịn vì thắng lợi của sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
Từ những ngày đầu thành lập Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Dù đất nước ta
đang rơi vào hồn cảnh khó khăn, tài chính thâm hụt, nước nhà chia cắt, thù trong giặc
ngoài nhưng Người vẫn quan tâm đến công cuộc diệt “giặc dốt”. Ngày 20 tháng 11
năm 1946 trong bài viết “Tìm người tài đức” đăng trên Báo Cứu Quốc, Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã khẳng định “Nước nhà cần phải kiến thiết. Kiến thiết cần phải có nhân
tài, trong số 20 triệu đồng bào chắc khơng thiếu gì người có tài, có đức…”. [25]
Hơn 40 năm trở lại đây, phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển
khoa học và công nghệ luôn được coi là quốc sách hàng đầu, là then chốt trong sự
nghiệp phát triển đất nước; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển. Đã
6
có nhiều Nghị quyết của Trung ương ban hành về các nội dung này: Nghị quyết số
14-NQ/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương khóa IV ngày 11 tháng 1
quốc tế phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người
có năng khiếu được phát triển tài năng.
Ngày 18 tháng 12 năm 1998, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quyết định số 65/1998/QĐ-BGD&ĐT về Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia
lớp 12 trung học phổ thông; Ngày 11 tháng 5 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quyết định số 18/2006/QĐ-BGDĐT về Quy chế thi chọn học
sinh trung học phổ thông vào các đội tuyển quốc gia tham dự các kỳ thi Olympic
quốc tế và khu vực các mơn văn hố.
Ngày 29 tháng 12 năm 2006, Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi
chọn học sinh giỏi theo quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT.
Ngày 25 tháng 11 năm 2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi
chọn HSG cấp quốc gia theo thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT. Quy chế này quy định
về việc thi chọn HSG quốc gia đồng thời giao cho các địa phương quy định cụ thể về
việc tổ chức các kỳ thi chọn HSG cấp cơ sở tại đơn vị, địa phương.
Gần đây nhất, ngày 25 tháng 8 năm 2014, Bộ GD&ĐT bạn hành Thông tư số
22/VBHN-BGDĐT về quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia thay thế cho các
quy chế trước đó. Quy chế quy định về: công tác chuẩn bị cho kỳ thi; công tác đề
thi, coi thi, chấm thi và phúc khảo, xử lý kết quả thi; chế độ báo cáo và lưu trữ;
thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và khen thưởng của kỳ thi chọn học sinh
giỏi quốc gia THPT và kỳ thi chọn học sinh THPT vào các đội tuyển quốc gia dự
thi Olympic quốc tế và khu vực.
Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số
10803/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn thực hiện chương trình chun sâu các mơn
chun cấp THPT.
Ngày 15 tháng 02 năm 2012 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT về quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung
học phổ thông chuyên, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, quản lý, tuyển
sinh của các trường THPT chuyên.
Đối với từng địa phương, chính quyền các địa phương cũng rất quan tâm đến
hoạt động bồi dưỡng HSG và nâng cao chất lượng giáo dục tồn diện.
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu về quản lý, quản trị hoạt động bồi dưỡng học
sinh giỏi ở trường trung học phổ thông
Công tác phát hiện và bồi dưỡng HSG là trách nhiệm và là một trong các
9
nhiệm vụ hàng đầu của các trường THPT hiện nay. Những năm gần đây, có rất
nhiều cơng trình nghiên cứu, đề tài, tham luận về công tác nâng cao chất lượng đào
tạo và bồi dưỡng của nhà trường nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng
cao phục vụ phát triển đất nước trong thời đại quốc tế hóa và hội nhập toàn cầu.
Hằng năm, trong Hội thảo các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và đồng
bằng Bắc Bộ có rất nhiều chuyên đề, báo cáo tham luận của các nhà khoa học, cán
bộ quản lý, giáo viên bộ môn về công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, công tác
quản lý trường chuyên, nâng cao chất lượng giảng dạy của 12 môn chuyên, công tác
xây dựng kế hoạch, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và vấn đề hội nhập quốc tế về
giáo dục. Có nhiều chuyên đề có chất lượng khoa học và giá trị thực tiễn cao. Đây
sẽ là nguồn tài liệu quý báu và hữu ích đối với các thầy cơ giáo và các em học sinh
trong quá trình học tập, giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi, cũng là cơ sở để thúc
đẩy các thầy cơ giáo tích cực tham gia nghiên cứu khoa học.
Những năm gần đây có rất nhiều học viên chọn đề tài liên quan đến công tác
bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường mình, địa phương mình làm luận văn thạc sỹ, có
thể kể đến như:
- Luận văn “Quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tại Trường trung
học phổ thông chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn” của tác giả Phan Mỹ Hạnh, năm 2011.
- Luận văn “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường Trung
học phổ thông chuyên Hà Nội – Amsterdam” của tác giả Bùi Mỹ Hạnh, năm 2014.
- Luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường Trung học
phổ thông thành phố Điện Biên Phủ trong bối cảnh hiện nay” của tác giả Phí Văn
Sốp, năm 2014.
1.2. Những khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm liên quan đến học sinh giỏi và bồi dưỡng học sinh giỏi
1.2.1.1. Khái niệm liên quan đến học sinh giỏi
Nhìn chung nhiều nước trên thế giới dùng hai thuật ngữ Gifted (có năng
khiếu) và Talent (tài năng) để chỉ HSG.
Luật bang Georgia, Hoa Kỳ định nghĩa HSG là học sinh chứng minh được trí
tuệ ở đỉnh cao, có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt, đạt
xuất sắc trong lĩnh vực lí thuyết, khoa học, người cần một sự giáo dục đặc biệt và
một sự phục vụ đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực của người đó.
Cơ quan giáo dục Hoa Kỳ miêu tả khái niệm HSG là những học sinh có
11
khả năng thể hiện xuất sắc hoặc năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự
sáng tạo, khả năng lãnh đạo, nghệ thuật, hoặc các lĩnh vực lí thuyết chuyên biệt.
Những HS này thể hiện tài năng đặc biệt của mình từ tất cả các bình diện xã hội,
văn hóa và kinh tế.
Nhiều nước trên thế giới cũng có chung quan niệm HSG là những học sinh
có năng khiếu, tài năng đặc biệt ở một hay nhiều lĩnh vực. Họ có óc sáng tạo, tư duy
phải biện, say mê môn học, khả năng tiếp thu nhanh với nhiều hình thức học khác
nhau. Vì thế, nhà trường cần có các biện pháp, chương trình bồi dưỡng để HSG phát
huy hết năng lực của mình và đạt được kết quả cao.
Ở Việt Nam, theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT (ban
hành kèm theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) thì HS được xếp loại học lực mơn học ở tất cả các mơn học
dưới hai hình thức: đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận xét. HS đạt danh
hiệu HSG khi đạt các yêu cầu sau:
a) Điểm trung bình các mơn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1
trong 2 mơn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của
trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình mơn chun từ 8,0 trở lên;
hiện nhằm đạt được mục đích (đảm bảo hồn thành cơng việc) thơng qua sự nỗ lực
(sự thực hiện) của những người khác.[24]
Trần Anh Tài trong cuốn Quản trị học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà
Nội năm 2007 định nghĩa: “Quản trị là quá trình tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra”. [28, tr.10].
Từ nghiên cứu các khái niệm trên, tác giả nhận định, quản trị thực chất bao
gồm các hoạt động xác định mục tiêu, tầm nhìn chiến lược, lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện kế hoạch, lãnh đạo và kiểm sốt dựa trên các nguồn lực hiện có để đạt
được mục tiêu đề ra. Đó là q trình xun suốt và liên tục kết nối con người mới
nhau nhằm đạt được mục đích.
Căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT do
Bộ GD&ĐT ban hành ngày 20 tháng 7 năm 2018 quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ
sở giáo dục phổ thơng, có hiệu lực từ 04/9/2018, Quản trị nhà trường (hay quản trị
trường học) được quy định như sau:
Quản trị nhà trường là quá trình xây dựng các định hướng, quy định, kế
hoạch hoạt động trong nhà trường; tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục học sinh
13
thông qua huy động, sử dụng các nguồn lực, giám sát, đánh giá trên cơ sở tự chủ,
có trách nhiệm giải trình để phát triển nhà trường theo sứ mạng, tầm nhìn và mục
tiêu giáo dục của nhà trường [9].
Như vậy, quản trị trường học là cách thức để những người/nhóm người có
thẩm quyền (thường là hội đồng) hướng dẫn, giám sát các mục tiêu, giá trị của nhà
trường thông qua các chính sách, luật lệ, phương pháp và quy trình thực hiện. Cụ
thể hơn, quản trị trường học: là quá trình xây dựng và tập hợp các quy tắc, hệ
thống nhằm vận hành và kiểm sốt tồn bộ hoạt động của một nhà trường; là
những phương cách để những người có thẩm quyền lãnh đạo hướng dẫn và giám
Quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi là một phần quan trọng của quản
trị hoạt động giáo dục. Đó là quá trình định hướng, lập kế hoạch, tổ chức, điều
khiển quá trình dạy và học bồi dưỡng, cho quá trình đó vận hành có khoa học, có tổ
chức theo những quy định, quy chế và được sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên
nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Hay đó là sự tác động có mục đích của nhà quản
trị đến hoạt động học tập của HSG và hoạt động giảng dạy của GV bồi dưỡng làm
cho các hoạt động đó diễn ra một cách hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Để quản trị hoạt động bồi dưỡng HSG có hiệu quả, nhà quản trị phải dựa trên
cơ sở pháp lý (hệ thống văn bản của các cấp quản lý giáo dục) và cơ sở thực tiễn
(tình hình thực tế phát triển giáo dục trên thế giới, trong nước, tại địa phương, thực
tiễn phát triển về qui mô, chất lượng, cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính của nhà
trường cũng như tình hình đội ngũ cán bộ-giáo viên-nhân viên hiện có) để thực hiện
các nội dung quản trị.
1.3. Hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi tại trƣờng trung học phổ thơng
1.3.1. Mục đích, tầm quan trọng của hoạt động bồi học dưỡng học sinh giỏi
Trong quy chế thi HSG cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số
22/VBHN-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ GD&ĐT, tại mục 1, điều 2
về mục đích, yêu cầu của thi HSG cấp quốc gia có đề cập đến mục đích của việc bồi
dưỡng học sinh giỏi:
Động viên, khích lệ những học sinh học giỏi và các giáo viên dạy giỏi; góp
phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng của công tác
quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục; đồng thời nhằm phát hiện học sinh có
năng khiếu về môn học để tiếp tục bồi dưỡng ở cấp học cao hơn, nhằm đào tạo nhân
tài cho đất nước [8].
15