ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN HỒNG THIÊM
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH BỒI DƢỠNG
TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƢỠNG CHÍNH TRỊ
CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
TIẾP CẬN THEO NHU CẦU NGƢỜI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN HỒNG THIÊM
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH BỒI DƢỠNG
TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƢỠNG CHÍNH TRỊ
CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
TIẾP CẬN THEO NHU CẦU NGƢỜI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS LÊ NGỌC HÙNG
Cơng nghiệp hố - hiện đại hố
LLCT:
Lý luận chính trị
Nxb:
Nhà xuất bản
TTBDCT:
Trung tâm bồi dưỡng chính trị
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .................................................................................................................. i
Danh mục từ viết tắt ................................................................................................... ii
Danh mục các bảng .................................................................................................. vii
Danh mục biểu đồ, hình .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬNCỦA VẤN ĐỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHƢƠNG TRÌNH BỒI DƢỠNG TẠI TRUNG TÂM BỒI DƢỠNG
CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN TIẾP CẬN THEO NHU CẦU NGƢỜI HỌC .........6
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề ..........................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................................8
1.2.1. Nhu cầu .....................................................................................................8
2.2.1.
ục đ ch hảo sát...................................................................................46
2.2.2. ội dung hảo sát ...................................................................................46
2.2.3. Phương pháp hảo sát và phương thức xử lý số liệu .............................46
2.3. Thực trạng tổ chức thực hiện chƣơng trình bồi dƣỡng tại các Trung
tâm BDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ...............................................48
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, học viên về
tầm quan trọng của tổ chức bồi dưỡng tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị
cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ..............................................................48
2.3.2. Thực trạng nội dung bồi dưỡng cho cán bộ, đảng viên tại các
Trung tâm BDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .................................49
2.3.3. Thực trạng phương pháp bồi dưỡng cán bộ, đảng viên tại các Trung
tâm BDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ..............................................50
2.3.4. Thực trạng hình thức tổ chức thực hiện bồi dưỡng tại các Trung
tâm BDCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .............................................................51
2.4. Thực trạng tổ chức thực hiện chƣơng trình bồi dƣỡng tại các Trung tâm
BDCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ...........................................................................52
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng
tại các Trung tâm BDCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ......................................52
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các
Trung tâm BD T trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ..................................................54
2.4.3. Thực trạng đánh giá về chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch bồi
dưỡng tại các Trung tâm BD T trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ...........................57
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá tổ chức thực hiện chương trình bồi
dưỡng tại các Trung tâm BD T trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ...........................59
2.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức thực hiện chƣơng trình bồi dƣỡng
tại các Trung tâm BDCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .........................................62
trình tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các Trung tâm BDCT
cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp cận theo nhu cầu người học .............83
3.2.6. Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
của giảng viên nhằm tạo động lực cho đội ngũ giảng viên trong quá trình
tham gia hoạt động bồi dưỡng .........................................................................85
v
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ......86
3.3.1. Mục đ ch hảo nghiệm ...........................................................................86
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................86
3.3.3. Phương pháp hảo nghiệm .....................................................................86
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm ..............................................................................87
Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................................91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................96
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng .......................................... 58
Đ nh gi củ c c kh ch thể điều tr về biện pháp kiểm tra,
đ nh gi tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các
Trung tâm BDCT của giảng viên .............................................. 60
Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổ chức thực hiện chương
trình bồi dưỡng .......................................................................... 62
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 2.1:
Số lượng mở lớp của các Trung tâm BDCT từ năm 2014 - 2018 ...... 43
Biểu đồ 2.2:
Số lượng giáo viên các Trung tâm BDCT từ năm 2014 - 2018.......... 44
Biểu đồ 2.3:
Trình độ giáo viên từ 2014-2018 ............................................ 45
Biểu đồ 3.1:
Tính cần thiết của các biện ph p đề xuất ................................ 87
Biểu đồ 3.2:
Tính khả thi củ c c biện ph p đề xuất ................................... 89
hiệu quả, đóng góp khơng nhỏ vào nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho địa
phương, cơ sở. Nhiều chương trình bồi dưỡng được tổ chức thực hiện tại các
trung tâm đã góp phần giải quyết kịp thời những vướng mắc ở cơ sở trong công
tác xây dựng Đảng. C c TTBDCT đã trở thành đầu mối quan trọng trong việc
ph t huy v i trò là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của cấp uỷ cơ sở.
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy trong thời kỳ đất nước đổi mới mạnh mẽ,
yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt ra nhiều vấn đề trong
công tác quản lý, xây dựng, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ từ Trung ương đến
1
đị phương, trong đó đội ngũ c n bộ cơ sở có ý nghĩ đặc biệt quan trọng. Mơ
hình hoạt động của TTBDCT cấp huyện s u hơn 20 năm hoạt động đã có
những hạn chế nhất định, chư ph t huy tốt vai trị của mình; chất lượng hoạt
động, sức thu hút của Trung tâm với người học chư c o; có chương trình cịn
lạc hậu so với thực tiễn, trùng lắp, chư phù hợp với đối tượng, chư theo kịp
trình độ nhận thức chung của xã hội; tính liên thơng giữ c c chương trình và
tính ph p lý chư được coi trọng; chất lượng đội ngũ giảng viên và giảng viên
kiêm chức chư đ p ứng yêu cầu; q trình chuyển hố sau bồi dưỡng cho cán
bộ, đảng viên vào hoạt động thực tiễn ở cơ sở chư được nhiều; tính định
hướng, tính chiến đấu, tính thuyết phục và hiệu quả quản lý thực hiện chương
trình bồi dưỡng chư c o; cơ sở vật chất còn thiếu thốn, chắp vá... Những yếu
kém trên đòi hỏi phải sớm được khắc phục để các TTBDCT cấp huyện có thể
đảm nhiệm tốt nhiệm vụ của mình trong thời gian.
1.3. Tỉnh Bắc Ninh hiện có 08 TTBDCT cấp huyện với số lượng cán bộ
cơng chức là 41 người, trong đó c n bộ quản lý là 17 người; số cán bộ hợp
đồng là 06 người (theo số liệu b o c o tính đến 31/12/2017). Nhìn chung đội
ngũ c n bộ quản lý tại các TTBDCT trong tỉnh đều được qu n tâm đào tạo,
bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; có phẩm chất đạo đức tốt, phát huy
cận theo nhu cầu người học.
Giả thuyết nghiên cứu: Việc tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng
tại các TTBDCT cấp huyện trong tỉnh tiếp cận theo nhu cầu người học đạt
chất lượng và hiệu quả chư c o do thiếu các biện pháp tổ chức phù hợp có
căn cứ khoa học. Cần tiến hành đồng bộ các biện pháp tổ chức để đảm bảo
chất lượng và hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các
TTBDCT cấp huyện trong tỉnh tiếp cận theo nhu cầu người học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động tổ chức thực hiện
chương trình bồi dưỡng tại TTBDCT cấp huyện tiếp cận theo nhu cầu
người học.
3
5.2. Khảo s t và đ nh gi thực trạng hoạt động tổ chức thực hiện chương trình bồi
dưỡng tại các TTBDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh trong 5 năm qu (2013-2018).
5.3. Đề xuất các biện pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện
chương trình bồi dưỡng tại TTBDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh tiếp cận theo
nhu cầu người học trong thời gian tới và khảo nghiệm tính khả thi của các
biện pháp trong hoạt động thực tiễn.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn khách thể
Khách thể khảo sát là hoạt động tổ chức thực hiện chương trình bồi
dưỡng tại TTBDCT cấp huyện tiếp cận theo nhu cầu người học trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp
nhằm tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện chương trình
bồi dưỡng tại TTBDCT cấp huyện tỉnh Bắc Ninh tiếp cận theo nhu cầu người
học của thời kỳ cách mạng mới.
theo nhu cầu người học mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ
thể củ đị phương, nhằm góp phần nâng c o hơn nữa chất lượng và hiệu quả
công tác bồi dưỡng cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân ở cơ sở.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, c c đề xuất, kiến nghị, danh mục tài liệu
tham khảo, các phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
hương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề tổ chức thực hiện chương trình bồi
dưỡng tại TTBDCT cấp huyện tiếp cận theo nhu cầu người học.
hương 2: Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại
TTBDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp cận theo nhu cầu người
học hiện nay.
hương 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả tổ chức
thực hiện chương trình bồi dưỡng tại TTBDCT cấp huyện tỉnh Bắc Ninh tiếp
cận theo nhu cầu người học trong thời gian tới.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬNCỦA VẤN ĐỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƢƠNG
TRÌNH BỒI DƢỠNG TẠI TRUNG TÂM BỒI DƢỠNG CHÍNH TRỊ
CẤP HUYỆN TIẾP CẬN THEO NHU CẦU NGƢỜI HỌC
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề bồi dưỡng LLCT cho cán bộ, đảng viên đã được nhiều nhà khoa
học và các tác giả luận văn thạc sĩ, luận n tiến sĩ qu n tâm nghiên cứu. Cụ thể:
Trong cơng trình nghiên cứu “Qu trình đổi mơi cơng tác giáo dục
chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở trong cuộc đấu tranh chống
“diễn biến hị bình” năm 2002, t c giả Vũ Ngọc
m đã đề cập đến cơng tác
huyện; trên cơ sở đó t c giả đề xuất mơ hình quản lý và c c giải ph p thực
hiện mơ hình quản lý cơ sở đào tạo, BDCT cấp huyện [28].
T c giả Nguyễn Thị ệ Hà nghiên cứu về “ âng cao chất lượng bồi
dưỡng
T cho đảng viên mới ở Đảng bộ hối cơ quan cấp tỉnh Hà Tĩnh
trong giai đoạn hiện nay (Qua thực tế hoạt động của các tổ chức đảng ở
Đảng bộ Khối cơ quan cấp tỉnh của tỉnh Hà Tĩnh)” [42].
Dưới góc độ Tâm lý học, t c giả Nguyễn Văn Phương nghiên cứu “
năng học tập c c môn
CT củ HV c o cấp
CT hệ tập trung tại Học viện
Chính trị khu vực ” (năm 2009). Trên cơ sở lý luận về k năng học tập c c
môn
CT củ HV c o cấp
k năng học tập c c mơn
viện Chính trị khu vực
CT hệ tập trung, t c giả đã đ nh gi thực trạng
CT củ HV c o cấp
CT hệ tập trung tại Học
và c c yếu tố ảnh hưởng đến k năng này. Từ đó t c
chất lượng đội ngũ đảng viên và nâng c o chất lượng đội ngũ đảng viên vùng
có đồng bào cơng gi o ở c c tỉnh ven biển đồng bằng Bắc bộ đã đư r
phương hướng và những giải ph p chủ yếu nâng c o chất lượng đội ngũ đảng
viên vùng có đồng bào công gi o ở c c tỉnh ven biển đồng bằng Bắc bộ [40].
Trong luận n “Xây dựng đội ngũ đảng viên là thanh niên sinh viên ở
các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà
ội trong thời ỳ
mới” (năm 2001), t c giả Nguyễn Thị M Tr ng đã đư r một số vấn đề lý
luận và qu n điểm về xây dựng đội ngũ đảng viên là th nh niên sinh viên;
thực trạng và nguyên nhân xây dựng đội ngũ đảng viên là th nh niên sinh viên
ở c c trường đại học, c o đẳng trên đị bàn thành phố Hà Nội đã đư r
phương hướng và những giải ph p nhằm xây dựng đội ngũ đảng viên là th nh
niên sinh viên ở c c trường đại học, c o đẳng trên đị bàn thành phố Hà Nội
trong thời kỳ mới [44]...
Những công trình, bài viết nêu trên chủ yếu đề cập đến vấn đề gi o dục,
bồi dưỡng
CT cho c n bộ, đảng viên ở nhiều khí cạnh, góc độ và mức độ
kh c nh u: Công t c bồi dưỡng
CT ở cơ sở, vấn đề đổi mới hoạt động củ
TTBDCT cấp huyện phù hợp với tình hình thực tế ở đị phương hiện n y...
Tuy nhiên, vấn đề tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại c c trung tâm
BDCT cấp huyện tiếp cận theo nhu cầu người cịn ít được qu n tâm nghiên
cứu. Chúng tôi nhận thấy đây là vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu một
c ch có hệ thống.
con người, lồi người là qu trình đ p ứng những nhu cầu, đồng thời cũng là
quá trình nãy sinh những nhu cầu ngày càng mới. Tuy nhiên nhu cầu chỉ được
coi là tích cực khi việc đ p ứng chúng giúp con người phát triển về nhân cách.
Trên cở sở phân tích và tiếp thu qu n điểm của các nhà nghiên cứu về
nhu cầu, chúng tôi t n thành qu n điểm của tác giả Côvaliôp khi xem xét nhu
cầu với tư c ch là một hiện tượng tâm lý xã hội. Đây là qu n điểm khá hợp lý,
đầy đủ về nhu cầu củ con người và chúng tôi dự trên qu n điểm này khi
9
xem xét nhu cầu học tập của mỗi c nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.2. Tổ chức
h i niệm tổ chức được xem xét theo theo h i phương diện kh c nh u:
Thứ nhất, theo phương diện d nh từ: Tổ chức được hiểu là một đơn vị,
một tập thể, một nhóm người. Cụ thể:
- Theo Từ điển Quản lý xã hội: Quản lý là “Hệ thống ổn định củ
những c nhân làm việc cùng nh u trên cơ sở phân cấp thứ bậc và phân hó
l o động để đạt tới c c mục đích chung [39].
- Theo Từ điển Tâm lý học: “Ở phương diện tâm lý học, đó là sự liên
kết có mục đích, có hệ thống c c c nhân hoặc c c nhóm đ ng thực hiện một
hoạt động trên cơ sở những mục đích, những lợi ích, những chương trình
chung. Tổ chức được phân loại như s u:
1)
ác tổ chức ch nh thức: là những tổ chức có vị thế ph p lý - hành
chính. Mỗi c nhân trong tổ chức chính thức được gi o những chức tr ch,
nhiệm vụ, đồng thời phải tuân thủ những chuẩn mực hành vi nhất định. 2)
hững tổ chức hông ch nh thức: là những cộng đồng người liên kết với nhau
ứng. Với những hàm nghĩ này, chúng t có thể hiểu chức năng tổ chức là sự
phân chi c c nhiệm vụ thành những công việc cụ thể, tr o quyền hạn, x c định
những nguyên tắc thích hợp cho c c bộ phận, quyết định quy mơ thích hợp cho
từng bộ phận, phối hợp c c bộ phận trong qu trình thực hiện nhiệm vụ chung.
Như vậy có thể hiểu: Tổ chức là sự sắp ếp, bố tr một cách có ý thức
của chủ thể quản lý đối với các thành viên, các bộ phận cấu thành của một
đơn vị với cấu trúc và chức năng nhất định nhằm phối hợp những n lực của
họ trong quá trình thực hiện mục đ ch chung.
Trong qu trình quản lý củ nhà quản lý, chức năng tổ chức được xem
xét trong mối tương qu n mật thiết, không thể t ch rời với c c chức năng: ập
kế hoạch quản lý; chỉ đạo triển kh i kế hoạch; kiểm tr , đ nh gi việc thực
hiện kế hoạch quản lý.
11
1.2.3. Bồi dưỡng
Bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào tạo làm tăng thêm những kiến
thức mới cho những người đ ng giữ chức vụ, đ ng thực thi công vụ của một
ngạch, bậc nhất định. Sau các khoá bồi dưỡng, sát hạch đạt yêu cầu, người
học nhận được chứng chỉ ghi nhận kết quả. Bồi dưỡng là một thuật ngữ được
sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Thuật ngữ bồi dưỡng
còn được gọi là đào tạo lại hoặc t i đào tạo. Theo Đại từ điển Tiếng Việt:
“Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [56].
Tuy nhiên, khái niệm bồi dưỡng cịn có những cách hiểu khác nhau.
Theo tác giả Trần Khánh Đức, thì bồi dưỡng “là qu trình cập nhật kiến thức
và k năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường
được xác nhận bằng một chứng chỉ” [50]. Nhiều học giả quan niệm bồi dưỡng
là nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có
nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc k năng chuyên môn nghiệp nhằm đ p ứng
nhu cầu l o động nghề nghiệp.
Từ c c kh i niệm bồi dưỡng ,
tài này, tôi hiểu: "Bồi dưỡng
CT đã nêu ở trên, trong phạm vi đề
T là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao
iến thức về các quan điểm, chủ trương, ch nh sách của Đảng, bồi dưỡng
năng làm việc cho cán bộ, giúp cán bộ nâng cao nhận thức, năng lực, hả
năng vận dụng có hiệu quả iến thức đã học vào thực tiễn công tác".
Bồi dưỡng
CT là một bộ phận cơ bản trong công t c tư tưởng củ
Đảng; đó là qu trình phổ biến, truyền b có hệ thống chủ nghĩ M c- Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, cương lĩnh, đường lối, qu n điểm củ Đảng, chính
s ch, ph p luật củ Nhà nước cho c n bộ, đảng viên và nhân dân. Bồi dưỡng
CT được thực hiện theo c c chương trình quy định, nhằm xây dựng thế
giới qu n, phương ph p luận kho học, nhân sinh qu n cộng sản, tạo nên bản
lĩnh chính trị, niềm tin có cơ sở kho học, vững chắc vào mục tiêu, lý tưởng
xã hội chủ nghĩ ; nâng c o năng lực hoạt động thực tiễn, gi o dục đạo đức, lối
sống, tinh thần tự gi c và tính tích cực trong c c hoạt động xã hội cho mọi
tầng lớp nhân dân đ p ứng yêu cầu củ từng thời kỳ ph t triển đất nước.
Trong hệ thống đào tạo, bồi dưỡng c n bộ, đảng viên củ Đảng Cộng
sản Việt N m, chương trình bồi dưỡng
CT có nhiều cấp độ kh c nh u như:
Nhận thức Đảng, đảng viên mới, sơ cấp, trung cấp, c o cấp, cử nhân… Ngồi
r cịn có c c chương trình gi o dục lý luận chuyên đề; chương trình học tập,
công tác cho cán bộ.
Công t c tổ chức bồi dưỡng
CT ở Việt N m là qu trình tổ chức,
gi o dục truyền b một c ch cơ bản, có hệ thống chủ nghĩ M c - ênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, qu n điểm củ Đảng, chính s ch, ph p luật
củ Nhà nước đến với c n bộ, đảng viên và nhân dân. Trên cơ sở đó xây dựng
thế giới qu n, nhân sinh qu n, hun đúc bản lĩnh chính trị, tăng cường niềm tin
củ c n bộ, đảng viên và nhân dân vào mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩ .
i o dục
CT cịn góp phần nâng c o năng lực hoạt động thực tiễn, rèn
luyện đạo đức, lối sống củ c n bộ, đảng viên trong qu trình cải tạo xã hội
cũ, xây dựng xã hội mới phục vụ nhân dân và đất nước.
14
1.3. Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tiếp cận theo nhu cầu người học
1.3.1. Các tiếp cận trong tổ chức thực hiện chương trình ồi dưỡng tiếp cận
theo nhu cầu người học
Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó có chương
trình đào tạo vừ là cơng cụ, vừ là thước đo trình độ ph t triển kinh tế-xã hội
và kho học-k thuật củ mỗi quốc gi cũng như củ mỗi nhà trường. Việc
xây dựng chương trình đào tạo phụ thuộc vào tầm nhìn và sứ mệnh củ đơn vị
gi o dục trong một gi i đoạn lịch sử nhất định.
Theo Wentling.T (1993) cho rằng: Chương trình đào tạo là một bản
thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (có thể là một khó học kéo dài
vài giờ, một ngày, một tuần hoặc một năm). Bản thiết kế tổng thể đó cho biết