(Luận văn thạc sĩ) hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia ở việt nam - Pdf 70

ĐẠI HỌC Q́C GIA HÀ NỢI
KHOA ḶT

TRẦN Q́C THAO

HOµN THIƯN CƠ CHế QUảN Lý NHà NƯớC
Về Dự TRữ QUốC GIA ë VIÖT NAM
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nƣớc và pháp luật
Mã số: 60 38 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS. TS. NGUYỄN ĐĂNG DUNG

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của
riêng tơi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong
Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tơi đã
hồn thành tất cả các mơn học và đã thanh tốn tất cả các nghĩa vụ
tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để
tơi có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN

Trần Quốc Thao


Tính tất yếu của dự trữ quốc gia và cơ chế quản lý nhà nước về dự
trữ quốc gia............................................................................................ 5
Nội dung cơ bản của cơ chế quản lý nhà nƣớc về dự trữ quốc gia ..... 12
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật về dự trữ quốc gia ........................................................................ 12
Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược dự trữ quốc gia, kế
hoạch dự trữ quốc gia .......................................................................... 13
Xây dựng danh mục hàng DTQG, quy định về mua bán và bảo
quản DTQG, đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, nghiên cứu
ứng dụng tiến bộ khoa học và cơng nghệ, cân đối tài chính DTQG ... 16
Các nhân tố cơ bản ảnh hƣởng đến dự trữ quốc gia, cơ chế
quản lý nhà nƣớc về dự trữ quốc gia .............................................. 18
Các nhân tố chính trị - xã hội .............................................................. 18
Các nhân tố về tiềm lực kinh tế........................................................... 19
Các nhân tố tự nhiên ........................................................................... 19
Các nhân tố về cơ sở vật chất và công nghệ ....................................... 19
Các nhân tố về cơ chế chính sách, quản lý nền kinh tế ...................... 20
Các nhân tố về tổ chức và trình độ tổ chức hoạt động dự trữ quốc gia ...... 20


1.3.7. Các nhân tố thuộc về quan hệ quốc tế ................................................. 20
1.4.

Kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới về cơ chế quản lý nhà
nƣớc về dự trữ quốc gia và khả năng ứng dụng vào Việt Nam .... 20

1.4.1. Quan điểm của một số nƣớc trên thế giới về cơ chế quản lý
của nhà nƣớc về dự trữ quốc gia ..................................................... 20
1.4.2. Những kinh nghiệm rút ra và khả năng ứng dụng vào Việt Nam ... 24
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ



3.1.
3.1.1.
3.1.2.
3.1.3.
3.1.4.

Mục tiêu hoàn thiện cơ chế chính sách dự trữ quốc gia đến
năm 2020 ............................................................................................ 57
Dự báo về tình hình chính trị, kinh tế - xã hội trong nước và quốc
tế ảnh hưởng đến dự trữ quốc gia ....................................................... 57
Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến
năm 2020 ............................................................................................ 58
Mục tiêu chiến lược phát triển ngành Tài chính Việt Nam đến
năm 2020 ............................................................................................. 58
Mục tiêu chiến lược phát triển DTQG đến năm 2020 ........................ 59

3.2.

Quan điểm, định hƣớng hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nƣớc
về dự trữ quốc gia ở Việt Nam ......................................................... 61

3.3.

Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nƣớc về dự trữ quốc
gia ở Việt Nam ................................................................................... 64
Nâng cao khả năng nghiên cứu dự báo, hoạch định và tổ chức
thực hiện chiến lược phát triển dự trữ quốc gia và kế hoạch dự
trữ quốc gia. ........................................................................................ 65

Biến đổi khí hậu

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

DTNN

Dự trữ Nhà nước

DTQG

Dữ trữ quốc gia

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTW

Ngân sách trung ương

QLNN

Quản lý nhà nước

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


sâu rộng cần phải thường xuyên rà soát, đánh giá cơ chế chính sách để xây
dựng, sửa đổi bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật về DTQG đồng bộ,

1


thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch mà trọng tâm là hoàn thiện cơ chế
quản lý nhà nước về DTQG đáp ứng mục tiêu của DTQG là bảo đảm yêu cầu
đột xuất, cấp bách trong phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa,
hỏa hoạn, dịch bệnh; phục vụ quốc phịng, an ninh trong mọi tình huống.
Hồn thiện cơ chế quản lý nhà nước về DTQG có ý nghĩa quan trọng
hàng đầu khẳng định sự tồn tại, phát triển và vị trí vai trị của DTQG đối với
sự nghiệp CNH- HĐH đất nước. Đề tài xuất phát từ địi hỏi cấp thiết khơng
chỉ về mặt lý luận mà cả yêu cầu của thực tiễn hoạt động DTQG của Việt
nam. Đề tài tự nó đã hàm chứa ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn.
Vì vậy, tơi chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà
nước về Dự trữ quốc gia ở Việt Nam” để làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đề ra một hệ thống các quan
điểm, phương hướng và giải pháp cơ bản để hoàn thiện cơ chế quản lý nhà
nước đối với DTQG ở Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý luận về DTQG, cơ chế quản lý nhà nước về
DTQG; thực trạng cơ chế quản lý nhà nước về DTQG ở Việt Nam, gắn liền
với tiến trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế hành chính tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trường, hội nhập và tồn cầu hóa ở Việt Nam. Phân tích,
đánh giá hoạt động DTQG, cơ chế quản lý nhà nước đối với dự trữ quốc gia
qua các thời kỳ, nhằm góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về
DTQG ở Việt Nam.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề cơ bản về dự trữ quốc gia và cơ chế quản lý
nhà nước về dự trữ quốc gia.
Chương 2. Thực trạng cơ chế quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia ở
Việt Nam.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý nhà
nước về dự trữ quốc gia ở Việt Nam.

3


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỰ TRỮ QUỐC GIA
VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỰ TRỮ QUỐC GIA
1.1. Tính tất yếu của dự trữ quốc gia, cơ chế quản lý nhà nƣớc về
dự trữ quốc gia
1.1.1. Khái niệm về dự trữ, dự trữ quốc gia, hoạt động dự trữ quốc
gia, cơ chế quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia
1.1.1.1. Khái niệm về dự trữ, dự trữ quốc gia, hoạt động dự trữ quốc gia
Theo từ điển Bách khoa Tiếng Việt:
Dự trữ là toàn bộ những nguồn vốn hay giá trị mà một chủ
thể kinh tế hay nhà nước dành ra dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ
để phịng ngừa và khắc phục có hiệu quả các tổn thất do tai biến bất
ngờ gây ra đối với sản xuất, đời sống hoặc để đảm bảo cho sự liên
tục không bị gián đoạn trong sản xuất kinh doanh [11, tr.692 - 693].
Theo Từ điển Tiếng Việt: dự trữ là trữ sẵn để dùng khi cần đến [26, tr.270]
Dự trữ quốc gia, theo từ điển Bách khoa tiếng Việt là dự trữ của một
nước, do Nhà nước nắm giữ và quản lý, bao gồm dự trữ các vật tư hàng hoá
quan trọng nhất, các loại vàng bạc, đá quý, ngoại tệ, tiền chưa phát hành. Là

tiêu, yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước.
Như vậy, cơ chế quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia là toàn bộ hệ thống
pháp quy của Nhà nước quy định về dự trữ quốc gia, cách thức tổ chức và điều
hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với hoạt động dự trữ quốc
gia nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước.
1.1.2. Tính tất yếu của dự trữ quốc gia và cơ chế quản lý nhà nước về
dự trữ quốc gia
1.1.2.1. Tính tất yếu của dự trữ quốc gia
Nếu như dự trữ các tư liệu vật chất tồn tại tất yếu của mọi hình thái

5


kinh tế - xã hội, dự trữ hàng hoá là điều kiện của lưu thơng hàng hố, thì
DTQG là điều kiện đảm bảo cho sự đứng vững của nhà nước về kinh tế chính trị, hình thành từ khi có nhà nước.
Trước hết, DTQG hình thành, do yêu cầu thực hiện chức năng quản lý
toàn bộ nền kinh tế quốc dân của Nhà nước, nhằm đáp ứng nhu cầu của thực
tiễn và tương lai mà khơng có nó khơng được. Chính Lê Nin trước đây đã coi
sản xuất và dự trữ lương thực là “vận mệnh của toàn bộ cách mạng xã hội
chủ nghĩa (XHCN) ở Nga” và Lê Nin đã khẳng định: “Chỉ khi nào có được
một số dự trữ lương thực đầy đủ thì khi đó Nhà nước công nhân mới đứng
vững về mặt kinh tế” [12, tr. 594 - 595].
Thứ hai, DTQG hình thành nhằm đáp ứng các nhu cầu mà các loại dự
trữ khác trong nền kinh tế quốc dân không đáp ứng được, trong những trường
hợp đột biến do thiên tai, lũ lụt, hạn hán, động đất, thảm hoạ, đại dịch và tình
huống chiến tranh xảy ra...
Nghiên cứu quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, Các Mác đã đề cập đến
vấn đề dự trữ Nhà nước và khẳng định: “Mọi hình thái sản xuất, mọi chế độ xã
hội, nếu muốn đảm bảo sự an tồn và ổn định đều phải có tiềm lực dự trữ nhất
định. Khi sản xuất hàng hoá và kinh tế thị trường phát triển, Nhà nước nào có

vấn đề phải có và tăng cường DTQG là một hiển nhiên đảm bảo cho an ninh,
quốc phòng, bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong mọi tình huống.
Thứ tư, trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chịu trách
nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh của mình. Khi doanh nghiệp là người
tự quyết định trong sản xuất kinh doanh, tự do cạnh tranh thì khơng thể ép
buộc họ gánh vác trách nhiệm dự trữ cho toàn xã hội, cho những trường hợp
xảy ra ngẫu nhiên.
Vì vậy, chỉ có Nhà nước với trách nhiệm quản lý tồn xã hội phải hình
thành DTQG, bất luận chế độ chính trị - xã hội nào, ở đâu thì mọi Nhà nước
đều phải có DTQG.

7


Thứ năm, dự trữ quốc gia cần thiết như một cơng cụ hữu hiệu để Chính
phủ điều hành vĩ mơ nền kinh tế, xử lý những diễn biến bất lợi của thị trường,
nhất là trong điều kiện hội nhập, toàn cầu kinh tế hiện nay chứa đựng cả cơ
hội lẫn thách thức đan xen. Vì vậy, DTQG là cơng cụ để khắc phục có hiệu
quả những khuyết tật của cơ chế thị trường, nhằm phát triển nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở Việt Nam.
Cuối cùng, dự trữ quốc gia hình thành do yêu cầu ổn định chính trị, xã
hội, an ninh - quốc phịng, nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước và thực hiện các chính sách của xã hội cũng như nhiệm vụ
quốc tế của Đảng và Nhà nước.
Như vậy, DTQG hình thành là do u cầu khách quan của chính q
trình vận động của quốc gia, như là sự cần thiết cho quá trình vận động của
một cơ thể sống.
1.1.2.2. Sự cần thiết khách quan của cơ chế quản lý nhà nước về DTQG
Quản lý xã hội bằng pháp luật là một nhu cầu cấp thiết, là một trong
những yếu tố quan trọng đảm bảo xây dựng mục tiêu xã hội dân giàu, nước

tầm vĩ mơ, được tích luỹ dần từng bước theo kế hoạch Nhà nước, việc nhập,
xuất, sử dụng phải theo đúng kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt hoặc theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhằm phịng ngừa,
khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt, hạn hán, hoả hoạn, dịch bệnh, đáp ứng
u cầu quốc phịng, an ninh, tham gia bình ổn thị trường, những bất trắc
không thể lường trước, những khủng hoảng có thể xảy ra trong q trình phát
triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Việc bổ sung DTQG được quy định trong
kế hoạch cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân do Bộ Kế hoạch & Đầu tư
tổng hợp để Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
b) Hàng DTQG là vật tư, thiết bị, hàng hóa trong Danh mục hàng dự
trữ quốc gia do Nhà nước quản lý, nắm giữ để sử dụng vào mục tiêu dự trữ
quốc gia [14, Điều 4]. Các mặt hàng thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia

9


phải đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia và có một trong các tiêu chí sau đây:
Là mặt hàng chiến lược, thiết yếu, có tần suất sử dụng nhiều, có tác dụng ứng
phó kịp thời tình huống đột xuất, cấp bách; là mặt hàng đặc chủng, không thể
thay thế; là vật tư, thiết bị, hàng hóa bảo đảm quốc phòng, an ninh mà sản
xuất trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng
loại [14, Điều 27].
c) Sự điều hành tập trung, thống nhất của Nhà nước, có sự phân cơng
quản lý hàng DTQG cho các Bộ, ngành theo quy định của Chính phủ: DTQG
được thực hiện theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước, quyết
định sự hình thành tổng mức dự trữ, cơ cấu tỷ lệ dự trữ giá trị và những vật tư
hàng hoá phù hợp với yêu cầu của đất nước, của nền kinh tế theo từng thời kỳ
và quyết định sử dụng điều hành DTQG thuộc thẩm quyền của Nhà nước, do
Quốc hội, Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định.
d) Nguồn hình thành dự trữ quốc gia: Dự trữ quốc gia được hình thành

cơng khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả,
công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật” [15, Điều 55].
Hoạt động DTQG không là hoạt động sản xuất và cũng khơng phải hoạt
động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận, nó là hoạt động đặc biệt nhằm đảm bảo
ổn định xã hội, an ninh kinh tế và an ninh quốc gia để đảm bảo sự cân bằng
cho phát triển đất nước.
Hiệu quả của hoạt động DTQG phải được xem xét, đánh giá trên hai
góc độ. Thứ nhất là góc độ: xã hội - kinh tế, tức là đáp ứng mục tiêu ổn định
xã hội, phát triển bền vững kinh tế; thứ hai là góc độ: hiệu quả kinh tế, bằng
việc đánh giá những tổn thất kinh tế cụ thể của hoạt động DTQG như là hao
hụt, mất mát, hư hỏng, tổn thất hoặc giảm phẩm cấp của hàng dự trữ.
Vì vậy, cần xem xét hiệu quả của hoạt động DTQG trên cả hai góc độ:

11


xã hội- kinh tế và hiệu quả kinh tế, nhưng chủ yếu phải xem xét góc độ đáp
ứng mục tiêu ổn định xã hội - kinh tế để đánh giá trong mối quan hệ với hiệu
quả kinh tế của hoạt động nghiệp vụ DTQG.
1.2. Nội dung cơ bản của cơ chế quản lý nhà nƣớc về dự trữ quốc gia
Mục đích của quản lý nhà nước về DTQG là thực hiện một loạt các
biện pháp quản lý nhằm định hướng, điều chỉnh các quan hệ xã hội, các tổ
chức đoàn thể, người dân để hình thành, sử dụng dự trữ quốc gia nhằm chủ
động đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách về phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh; phục vụ quốc phòng, an ninh. Xuất
phát từ mục đích đó, nội dung quản lý nhà nước về DTQG bao gồm các nội
dung cơ bản sau: một là, xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
về DTQG và tổ chức triển khai thực hiện trong hoạt động DTQG; hai là, xây
dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển DTQG; ba là,
xây dựng danh mục hàng DTQG, quy định về mua bán và bảo quản DTQG,

HĐH đất nước.
1.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược dự trữ quốc gia, kế
hoạch dự trữ quốc gia
Hoạt động DTQG chỉ thực sự có hiệu quả cao đối với đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, đáp ứng với từng thời kỳ của chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội khi và chỉ khi ngành DTQG xây dựng được chiến lược và xây dựng
được kế hoạch DTQG.
1.2.2.1. Xây dựng chiến lược dự trữ quốc gia
Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia là tồn bộ q trình dự báo, hoạch
định mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch hình thành nguồn lực dự trữ quốc gia
nhằm chủ động đáp ứng những yêu cầu đột xuất, cấp bách về phòng, chống,
khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa, dịch bệnh, địch hoạ, bảo
đảm quốc phòng, an ninh.
Việc xây dựng chiến lược phát triển dự trữ quốc gia nhằm định hướng,

13


tăng cường công tác dự trữ quốc gia trong điều kiện, tình hình mới của thời
kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và phát triển kinh tế bền vững; trước những diễn
biến phức tạp của thiên nhiên, môi trường, sự biến đổi khí hậu; trước bối cảnh
phức tạp của tình hình kinh tế, chính trị thế giới và khu vực, vấn đề Biển
Đơng, hải đảo, an ninh, quốc phịng trong q trình hội nhập quốc tế.
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh quyết tâm:
Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
Đảng; đẩy mạnh toàn diện cơng cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống
chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh
đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định
chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững
chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; tạo nền

Căn cứ vào chiến lược phát triển dự trữ quốc gia, mục tiêu của dự trữ
quốc gia, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và dự báo về tình hình
kinh tế - xã hội trong nước, quốc tế để xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia.
Nội dung kế hoạch dự trữ quốc gia: Mức dự trữ quốc gia cuối kỳ; kế
hoạch tăng, giảm dự trữ quốc gia, luân phiên đổi hàng; đầu tư phát triển cơ sở
vật chất - kỹ thuật; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công
nghệ; phương án cân đối nguồn tài chính cho hoạt động dự trữ quốc gia.
1.2.2.3. Tổ chức thực hiện chiến lược và kế hoạch dự trữ quốc gia
Tố chức thực hiện chiến lược, kế hoạch DTQG là những công việc biến
khả năng của chiến lược, kế hoạch thành hiện thực bằng các nguồn lực, các
chính sách hướng các quá trình, hoạt động DTQG vào mục tiêu hoạch định.
Vì vậy, việc tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch DTQG là một
giai đoạn hết sức quan trọng của kỳ kế hoạch. Đó là q trình thực hiện các
nghiệp vụ cụ thể ở các đơn vị quản lý trực tiếp DTQG (cấp vi mô) trong cơ
chế thị trường.

15


Căn cứ vào kế hoạch DTQG đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các
bộ, ngành quản lý hàng DTQG tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, hợp đồng,
quyết định phương thức mua, bán, thời gian nhập, xuất, luân phiên đổi hàng
DTQG bảo đảm mức dự trữ tồn kho cuối kỳ theo quy định của Chính phủ.
1.2.2.4. Thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược và kế hoạch
dự trữ quốc gia
Quá trình thực hiện chiến lược, kế hoạch DTQG cũng là thể hiện và
“khảo nghiệm” các kết quả nghiên cứu xây dựng chiến lược, kế hoạch DTQG.
Thực hiện trong thực tế đời sống kinh tế - xã hội có những mâu thuẫn mới
ln ln xuất hiện trong q trình xây dựng và thực hiện chiến lược, kế
hoạch. Do đó, phải thường xuyên đánh giá ưu, nhược điểm để khơng ngừng

Việc bảo quản hàng dự trữ quốc gia nhằm bảo đảm chất lượng và số
lượng hàng DTQG vừa bảo đảm tính sẵn có và theo nguyên tắc; hàng dự trữ
quốc gia phải được cất giữ riêng đúng địa điểm quy định, bảo quản theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật
hàng dự trữ quốc gia.
1.2.3.4. Quy định đầu tư phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật cho DTQG
Đầu tư phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật cho DTQG phải căn cứ vào
quy hoạch hệ thống kho dự trữ quốc gia: phù hợp với chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và vùng lãnh thổ; phù hợp với chiến
lược dự trữ quốc gia, quy hoạch sử dụng đất; đồng bộ, phù hợp với nơi sản
xuất nguồn hàng, mật độ dân cư; đảm bảo an toàn.
1.2.3.5. Quy định về nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ bảo
quản hàng DTQG
Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và ứng dụng công nghệ bảo quản hàng
dự trữ quốc gia phải nhằm kéo dài thời hạn lưu kho bảo quản, bảo đảm chất
lượng, giảm hao hụt hàng dự trữ quốc gia; hạn chế ô nhiễm môi trường; phù
hợp với thực tiễn; tiếp thu, chuyển giao có chọn lọc cơng nghệ bảo quản tiên
tiến của thế giới.

17


1.2.3.6. Thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia
Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, là hoạt động
kiểm tra xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan nhà nước đối với việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân, được thực hiện
bởi một cơ quan chuyên trách theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật để kiến
nghị các biện pháp khắc phục, phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao
hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích của nhà

Nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững thì khối lượng và quy mơ
DTQG vừa phải. Nếu nền kinh tế phát triển thiếu ổn định, không bền vững
đòi hỏi DTQG cao.
1.3.3. Các nhân tố tự nhiên
Sự đa dạng phức tạp của thời tiết khí hậu, mơi trường sinh thái bị biến
đổi nảy sinh những tai hoạ mới về thiên tai, bão lụt, động đất, hạn hán, dịch
bệnh với tần suất ngày càng dày, cường độ lớn, diện rộng ảnh hưởng tới quy
mô và mặt hàng DTQG. Những tai hoạ mới xảy ra ngày càng gây thiệt hại về
người, đặt ra yêu cầu phải tăng cường dự trữ những hàng hố phục vụ cho cứu
nạn, cứu sinh.
Khí hậu, thời tiết, tính chất mùa vụ ảnh hưởng đến cung - cầu hàng hoá,
các yêu cầu về bảo quản hàng hoá dự trữ, thời gian bảo quản, số lượng dự trữ,
mặt hàng dự trữ…
1.3.4. Các nhân tố về cơ sở vật chất và công nghệ
Cơ sở vật chất kỹ thuật mà chủ yếu là hệ thống kho tàng ảnh hưởng rất
lớn tới khối lượng, chất lượng hàng hoá dự trữ. Nếu khơng có đủ kho hoặc
chất lượng kho tàng khơng đảm bảo thì khơng thể đáp ứng được khối lượng
hàng hoá dự trữ lớn, chất lượng kho liên quan đến hao hụt, mất mát hàng hố.
Cơng nghệ ảnh hưởng đến quy trình bảo quản: cơ giới hố, tự động
hố, tin học hoá, ảnh hưởng đến quản lý chất lượng hàng hố, đến hao hụt,
mất mát, đến chi phí và năng suất lao động.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status