ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
BÙI ĐỒN NHƯ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI TRẮNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
TẠI MỘT SỐ MỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC
YÊN, TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2018 - 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
BÙI ĐỒN NHƯ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI TRẮNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
TẠI MỘT SỐ MỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC
YÊN,
TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2018 2019
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành:
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI
TRƯỜNG
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI
LIỆU...................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề
tài...................................................................................3
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
...................................................................................10
1.3. Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng trên thế giới và trong
nước........12
1.4. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi trắng đến môi
trường.21
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.........................................................................................................27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
...................................................................27
2.2. Nội dung nghiên cứu
........................................................................................27
2.3. Phương pháp nghiên
cứu..................................................................................28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO
LUẬN..............................34
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
...............34
3.2. Tình hình khai thác đá vôi trắng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên
Bái...............38
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường
ĐTM
:
Đánh giá tác động môi trường
TCVN
:
Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND
:
Ủy ban nhân dân
QCVN
:
Quy chuẩn Việt Nam
QLNN
:
Quản lý nhà nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN
5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ dây chuyền cơng nghệ khai thác đá làm nguyên liệu ........... 16
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ khai thác và chế biến đá ốp lát ............................ 17
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình khai thác lớp bằng vận tải trực tiếp và dịng thải........
19
Hình 3.1. Vị trí huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ................................................ 34
Hình 3.2. Cấu trúc đá vơi trắng tại huyện Lục n, tỉnh n Bái.................. 39
Hình 3.3. Sơ đồ vị trí các mỏ đá vôi trắng khu vực Lục Yên, tỉnh n Bái .. 43
Hình 3.4. Sơ đồ cơng nghệ khai thác và chế biến đá ốp lát ............................ 44
Hình 3.5. Hình ảnh sạt lở đá tại cơng trường khai thác .................................. 45
Hình 3.6. Tỷ lệ đánh giá mức độ ơ nhiễm mơi trường đất .............................. 55
Hình 3.7. Tỷ lệ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt của các mỏ đá
......................................................................................................................... 56
Hình 3. 8. Tỷ lệ đánh giá mức độ ơ nhiễm mơi trường khơng khí của các mỏ
đá ..................................................................................................................... 57
Hình 3.9. Tỷ lệ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe
người dân......................................................................................................... 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN
quan, giảm đa dạng sinh học, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.
Ở tỉnh Yên Bái nói riêng và cả nước nói chung, cơng tác bảo vệ mơi
trường trong q trình khai thác đá vơi trắng chỉ dừng lại ở mức xây dựng báo
cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cải tạo phục hồi mơi trường (CTM)
chưa có sự đánh giá tổng hợp theo cả vùng và chưa có tính hệ thống gây khó
khăn cho cơng tác quản lý mơi trường. Một mỏ khai thác có thể kiểm sốt một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN
cách tương đối vấn đề xả thải ra môi trường, song việc cùng lúc diễn ra nhiều
hoạt động khai khoáng sẽ tạo áp lực lớn cho môi trường của khu vực.
Xuất phát từ một số vấn đề thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi
trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn
2018
- 2019”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng hoạt động khai thác đá vôi trắng trên địa bàn
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến
môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất được một số biện pháp để tăng cường công tác quản lý nhằm
phòng ngừa và giảm thiểu tác động của hoạt động khai thác đá vôi trắng tới
môi trường; nâng cao việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp đánh
cung cấp cho ta cảnh đẹp giải trí tăng khả năng sinh lý của con người. Môi
trường xã hội là tổng hợp các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật
lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định, hương ước... ở các cấp khác nhau
như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng
xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tơn giáo, tổ chức tồn thể... Mơi
trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất
định tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống
của con người khác với các sinh vật khác. Môi trường nhân tạo bao gồm các
nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi cho cuộc sống của
con người như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên
nhân tạo, các khu vui chơi giải trí...
Theo quy mơ, có thể phân loại môi trường theo không gian địa lý như
môi trường tồn cầu, khu vực, quốc gia, mơi trường vùng, địa phương…
1.1.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường
Thực tế trong đời sống xã hội, ô nhiễm môi trường là một ngoại ứng
tiêu cực; ngoại ứng tiêu cực là một thực trạng của nền kinh tế, đặc biệt là
trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, nó ln tồn tại và ảnh hưởng không nhỏ
đến đời sống xã hội và môi trường. Ô nhiễm môi trường tại khu vực xung
quanh các nhà máy sản xuất là cơ sở dễ dàng minh chứng của ngoại ứng tiêu
cực và có ảnh hưởng lan tỏa tới con người và động thực vật các khu vực lân
cận. Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ
con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi
trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải),
lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh
học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ơ nhiễm nếu trong đó hàm
lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác
trường địa phương phải nghiêm ngặt hơn so với quy chuẩn kỹ thuật môi
trường quốc gia hoặc đáp ứng u cầu quản lý mơi trường có tính đặc thù.
Các Quy chuẩn kỹ thuật môi trường được ban hành bởi: Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia; Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách
nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ. Trách nhiệm xây dựng, thẩm
định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau: Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và ban hành
quy chuẩn kỹ thuật địa phương để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa
phương đối với sản phẩm, hàng hố, dịch vụ, q trình đặc thù của địa
phương và yêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợp với đặc điểm về địa lý,
khí hậu, thuỷ văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Quy
chuẩn kỹ thuật địa phương được ban hành sau khi được sự đồng ý của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ).
1.1.4. Khái niệm tài nguyên khoáng sản
Theo Khoản 1 Điều 2 Luật khoáng sản 2010 quy định “Khoáng sản là
khống vật, khống chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể
khí tồn tại trong lịng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khống vật, khoáng chất ở
bãi thải của mỏ”.
Như vậy, tài nguyên khoáng sản có thể được hiểu là sự tích tụ vật chất
dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại
con người có đủ khả năng lấy ra các ngun tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp
chúng trong đời sống hàng ngày. Tài ngun khống sản có ý nghĩa rất quan
Khai thác khống sản quy mơ cơng nghiệp đang từng bước được nâng
cao về năng lực công nghệ, thiết bị, quản lý. Hoạt động sản xuất, kinh doanh
đã có sự gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu lợi nhuận, kinh tế với trách nhiệm
BVMT, bảo vệ tài nguyên khống sản. Do khả năng đầu tư cịn hạn chế nên
các mỏ
khai thác quy mô công nghiệp ở nước ta hiện chưa đồng đều về hiệu quả kinh
tế, về việc chấp hành các quy định của pháp luật về khoáng sản, về BVMT.
+ Khai thác khống sản quy mơ nhỏ, tận thu.
Hình thức khai thác khống sản này đang diễn ra phổ biến ở hầu hết các
địa phương trong cả nước và tập trung chủ yếu vào các loại khoáng sản làm
vật liệu xây dựng thơng thường. Ngồi ra nhiều tỉnh cịn khai thác than, quặng
sắt, antimon, thiếc, chì, kẽm, bơxit, quặng ilmenit dọc theo bờ biển để xuất
khẩu. Do vốn đầu tư ít, khai thác bằng phương pháp thủ cơng hoặc bán cơ
giới là chính, nên trong q trình khai thác đã làm ảnh hưởng đến môi trường,
cảnh quan.
Hoạt động khai thác và chế biến khống sản (mỏ) có tác động đến môi
trường gồm:
- Tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản. Hoạt động
khai thác khoáng sản nhìn chung rất đa dạng, các quá trình trên gây ra các tác
động tới hàng loạt các yếu tố MT như: suy thối chất lượng khơng khí, chất
lượng nước mặt, lưu lượng và chất lượng nước ngầm, thay đổi cảnh quan và
địa hình khu vực, mất đất rừng và suy giảm đa dạng sinh học, tạo ra tiếng ồn
và ảnh hưởng tới sức khoẻ dân cư địa phương và người lao động...
- Tác động môi trường của hoạt động chế biến và sử dụng khoáng
sản. Hoạt động chế biến và sử dụng khoáng sản bao gồm tuyển khoáng, chế
biến sơ bộ khoáng sản theo phương pháp vật lý và hoá học vận chuyển đến
nơi sử dụng và tiêu thụ khoáng sản. Các cơng đoạn chủ yếu của tuyển khống
gồm: chuẩn bị quặng, tuyển quặng bằng các phương pháp khác nhau.
- Đá vôi trắng silicat.
Đá vôi trắng tinh khiết màu trắng là kết quả biến chất từ đá vôi tinh
khiết kèm theo hiện tượng tẩy màu. Các đặc điểm vân và viền có nhiều màu
sắc khác nhau của đá vơi trắng thường do các tạo chất tạo nên như sét, bột,
cát, ôxít sắt, hoặc đá phiến silic, các loại này là những hạt hoặc các lớp
nguyên thủy có mặt trong đá vơi trắng. Màu xanh lục thường do sự có mặt
của secpentin tạo ra từ đá hoa giàu magie hoặc dolomit có chứa tạp chất silic.
Các loại tạp chất khác nhau được di chuyển và tái kết tinh bởi áp suất và nhiệt
độ cao của quá trình biến chất khu vực hoặc biến chất nhiệt tiếp xúc.
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Khống sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
- Luật Bảo vệ mơi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 2010;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường 2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản
lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy
định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 Quy định
chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ mơi trường;
- Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Công
thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT
ngày
11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ
công nghiệp;
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường – QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng khơng khí xung quanh;
- Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường – Quy chuẩn về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất;
- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường – Quy chuẩn về chất lượng nước mặt;
- Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường - Quy chuẩn chất lượng nước dưới đất;
- Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép
tiếng ồn tại nơi làm việc;
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc
ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ
sinh lao động;
- Quyết định số 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
1.3. Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng trên thế giới và trong
Sản lượng
Số lượng
(Triệu tấn/năm)
nhà máy
1
Trung Quốc
20
60
2
Ấn Độ
16
100
3
Nhật Bản
5
giới: Nhật Bản là 1198 triệu tấn, Ấn Độ là 5 triệu tấn, Trung Quốc là 6 triệu
tấn, các nước khu vực Bắc Mỹ là 41 triệu tấn, các nước khu vực Tây Âu là
45,35 triệu tấn.
1.3.2. Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng trong nước
1.3.2.1. Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng tại Việt Nam
Ở Việt Nam đá vôi trắng nằm chủ yếu trong các thành tạo chứa đá hoa
như hệ tầng Bắc Sơn (C - P bs) phân bố ở Nghệ An, hệ tầng An Phú (NP - Є1
ap) phân bố ở Lục Yên, Yên Bình (Yên Bái), hệ tầng Hà Giang (Є2 hg) phân
bố ở Hàm Yên (Tuyên Quang), hệ tầng Mia Lé (D1ml) phân bố ở Ba Bể (Bắc
Kạn). Theo Nguyễn Xuân Ân, 2015 tổng tài nguyên đá vôi trắng tại một số
khu vực chính của Việt Nam được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 1.2. Tài nguyên đá vôi trắng tại một số khu vực chính ở Việt Nam
Tổng tài nguyên xác định và dự báo
Vùng
Khu vực
TN tại chỗ
Ốp lát
(ngàn m3)
(ngàn m3)
Lục Yên
18.118.216
2.793.719
Bột (ngàn tấn)