(Luận văn thạc sĩ) ảnh hưởng của đạo đức phật giáo trong quá trình xây dựng đạo đức ở việt nam hiện nay qua thực tế ở hải phòng - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
=================

NGUYỄN THỊ HỒNG THOA

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI
TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ THƯ VIỆN
Chuyên ngành : Khoa học thông tin – Thư Viện

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
=================

NGUYỄN THỊ HỒNG THOA

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI
TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Chuyên ngành
Mã số

: Khoa học thông tin – Thư Viên
: 60.32.20.03


1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI......................................................................6
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU...............................................................................8
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................10
4. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU..................................................10
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................11
6. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI....................................11
7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN.........................................................................11
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT
ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN HỌC VIỆN Y DƯỢC
HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM...........................................................................13
1.1. Khái niệm tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện............................13
1.1.1. Khái niệm tổ chức Thông tin – Thư viện.................................................13
1.1.2. Khái niệm về hoạt động thơng tin – thư viện...........................................16
1.1.4. Tiêu chí đánh giá về tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện............17
1.2. Vai trò của tổ chức và hoạt động Thơng tin – Thư viện..........................18
1.2.1. Vai trị của tổ chức và hoạt động thơng tin – thư viện nói chung............18
1.2.2. Vai trị tổ chức và hoạt động thơng tin - thư viện trong trường đại học....19
1.3. Học viện Y Dược học cổ Truyền Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục..20
1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Học viện Y Dược học cổ truyền
Việt Nam........................................................................................................... 20
1.3.2. Chiến lược phát triển của Học viện........................................................22
1.3.3. Cơ cấu tổ chức của Học viện..................................................................25
1.4. Khái quát về Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện YDHCTVN....26
1.4.1. Lịch sử phát triển của Trung tâm Thông tin – Thư viện..........................26
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin – Thư viện....................27
1.4.3. Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin................................................30

1



2


3.1.1. Hồn thiện cơ cấu tổ chức Thơng tin – Thư viện...................................79
3.1.2. Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lí và cán bộ Thơng tin – Thư viện. .81
3.1.3. Tăng cường liên kết, phối hợp hoạt động thơng tin chặt chẽ với các
phịng ban, các đơn vị chức năng khác của Học viện.......................................84
3.1.4. Liên kết, giao lưu với các cơ quan Thông tin – Thư viện trong khu vực và
trong cả nước....................................................................................................85
3.2. Giải pháp về hoạt động Thông tin – Thư viện..........................................86
3.2. 1. Tăng cường và phát triển nguồn lực thông tin.......................................86
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác phục vụ người dùng tin...........................89
3.2.3. Tăng cường đa dạng sản phẩm và các dịch vụ Thông tin – Thư viện.....89
3.2.4. Quan tâm công tác lưu trữ và bảo quản vốn tài liệu...............................92
3.3. Các giải pháp hỗ trợ...................................................................................93
3.3.1. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động Thông tin – Thư viện........................................................................93
3.3.2. Ứng dụng các biện pháp Marketing Thông tin – Thư viện......................95
3.3.3. Đào tạo người dùng tin...........................................................................96
KẾT LUẬN............................................................................................................. 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................100
PHỤ LỤC..............................................................................................................103

3


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Số lượng NDT Tại Trung tâm TT - TV HVYDHCTVN..........................31
Bảng 1.2. Tỉ lệ giới tính của NDT Tại Trung tâm TT - TV HVYDHCTVN............32

3
4
5
6
7
8
9
10
11
STT
1
2
3
4
5

Các từ viết tắt tiếng Việt

TỪ VIẾT TẮT
GIẢI NGHĨA
CSDL
Cơ sở dữ liệu
HVYDHCTVN
Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
NCKH
Nghiên cứu khoa học
TTTT – TV
Trung tâm Thông tin - Thư viện
TT-TV
Thông tin - Thư viện


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chúng ta đã và đang chứng kiến sự phát triển nhanh chóng khó lường của
công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông, cái đang tạo ra những thay đổi mạnh
mẽ trên thế giới cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI. Sự phát triển nhanh chóng của khoa
học CNTT đặc biệt là sự ứng dụng ngày càng sâu của cơng nghệ máy tính vào tất cả
các ngành, các lĩnh vực trong đời sống xã hội đã góp phần làm thay đổi các phương
thức sản xuất truyền thống, tăng cường linh hoạt và tự động hóa tất cả các khâu, các
chu trình trong những hoạt động quan trọng trong xã hội thông tin hiện đại. Hoạt
động này ngày càng ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong tổ chức quản lý, thu thập, xử
lý tài liệu, xử lý và phổ biến thông tin đến người dùng tin (NDT). Những thuật ngữ
của thời đại kỹ thuật số như : thư viện điện tử”, “thư viện số”, “ cổng giao tiếp điện
tử”, “ dịch vụ chỉ dẫn ảo”, “ siêu dữ liệu” … đã dần trở thành quen thuộc với cộng
đồng cán bộ Thông tin – Thư viện (TT – TV) Việt Nam. Ngày nay, có lẽ khó hình
dung hoạt động TT - TV tách rời việc sử dụng máy tính điện tử, kết nối mạng, truy
cập internet, khai thác cơ sở dữ liệu trực tuyến và tạp chí điện tử. Internet đã, đang
thâm nhập sâu vào hoạt động TT - TV, trở thành công cụ không thể thiếu đối với
công tác này. Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã tạo ra những cơ hội to lớn, đồng
thời đặt ra thách thức không nhỏ đối với hoạt động TT - TV.
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến cơng tác TT - TV, coi đó là công cụ
quan trọng để giáo dục cách mạng cho người dân. Nhiều văn bản chỉ đạo của Đảng
trong thời kỳ sau 1954 đã đề cập đến phát triển công tác thư viện. Đáng chú ý là chỉ
thị 109- TT- TW ngày 21/10/1958 “ về tăng cường cơng tác văn hóa” của Ban bí
thư trung ương Đảng Lao Động Việt Nam.
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ 3 của Đảng đã chỉ rõ “ Về
công tác thư viện, cần mở rộng các thư viện hiện có, xây dựng thêm một số thư viện
ở các khu công nhân, các thị xã và mở rộng phong trào quần chúng đọc sách”.

6

và đội ngũ cán bộ; Đồng thời hỗ trợ trong công tác đào tạo của Học viện cũng như

7


công tác học tập và nghiên cứu khoa học của NDT với số lượng ngày càng tăng
nhằm đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu khoa học nên công tác phục vụ NDT địi
hỏi phải nhanh chóng, chính xác, hiệu quả.
Tuy nhiên hoạt động TT - TV tại Học Viện nhìn chung vẫn còn nhiều bất
cập, còn hạn chế về nhân lực, hạ tầng cơ sở, trang thiết bị, tài lực và tin lực. Nguồn
lực thơng tin vẫn cịn nghèo nàn, tài liệu chủ yếu là bài giảng và giáo trình. Một số
cán bộ TT- TV chưa đúng chun mơn, cịn yếu về trình độ tin học và ngoại ngữ.
Hoạt động TT - TV chưa phong phú, thiếu sự phối hợp, chia sẻ với các cơ quan,
đơn vị khác. Vì thế, việc nâng cao chất lượng hoạt động TT - TV là vô cùng cần
thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu
“Tổ chức và hoạt động tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Y Dược học
cổ truyền Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu của luận văn thạc sỹ khoa học TT TV. Với đề tài nghiên cứu này, tác giả mong muốn được vận dụng những kiến thức
và kỹ năng tiếp thu được trong quá trình học tập để nghiên cứu nhằm xác định
những tồn tại và đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TT – TV tại
Học viện YDHCTVN.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Tổ chức và hoạt động TT - TV là là một nội dung công tác chuyên môn quan
trọng không thể thiếu trong các cơ sở đào tạo đặc biệt trong các Học viện,trường đại
học. Nhiều chuyên gia chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu và đã triển khai ở các
mức độ khác nhau tại các cơ quan TT – TV trong nước cũng như nước ngoài.
* Ở trong nước, đến nay có một số cuốn sách tập hợp các bài viết về tổ chức
và hoạt động TT – TT như: “Thông tin từ lý luận đến thực tiễn” của PGS.TS.
Nguyễn Hữu Hùng, (2005); “Cẩm nang nghề thư viện” của TS. Lê Văn Viết,
(2000); “ Đổi mới hoạt động TT – TV phục vụ học theo quy chế tín chỉ trong các

Thạc sĩ Hoàng Thị Dung với đề tài : “Hoạt động TT - TV tại thư viện Thông
tin khoa học và Tư liệu giáo khoa ở Học viện An ninh nhân dân trong giai đoạn hội
nhập quốc tế”, năm 2010;
Mới đây nhất là Thạc sỹ Vũ Đình Trung với đề tài: “ Tổ chức và hoạt động
của thư viện trường Đại học Tây Nguyên” năm 2013;

9


Thạc sỹ Lê Thị Hương với đề tài: “Tổ chức và hoạt động thông tin thư viện
tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên” năm 2014.
Đối với Trung tâm TT – TV HVYDHCTVN thì hiện nay chưa có một cơng trình
nào nghiên cứu về thực trạng tổ chức và hoạt động TT – TV của Học viện. Trong khi đó,
vấn đề tổ chức và hoạt động TT - TV của Học viện vẫn ở trong tình trạng chưa thực sự
hiệu quả, thiếu tính đồng bộ và chưa được chỉ đạo một cách triệt để.
Chính vì vậy, đề tài “Tổ chức và hoạt động tại Trung tâm Thông tin - Thư
viện Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam” nhằm mục đích nêu lên thực trạng
về tổ chức và hoạt động của Trung tâm TT – TV. Từ đó đưa ra những giải pháp và
phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, hoạt động TT – TV tại Học viện
YDHCTVN. Giúp lãnh đạo Học viện có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về thực
tiễn các hoạt động của thư viện và có sự quan tâm, đầu tư hơn nữa tới công tác phát
triển TT - TV của Học viện trong các năm tiếp theo.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề công tác tổ chức và hoạt động tại Trung
tâm TT – TV Học viện YDHCTVN từ năm 2010 đến nay.
4. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
+ Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động tại Trung tâm TT –
TV Học viện YDHCTVN, luận văn đề xuất các giải pháp phù hợp để hoàn thiện tổ
chức và tăng cường hiệu quả hoạt động TT – TV của Học viện.

tác giả sẽ làm rõ vai trị của cơng tác tổ chức và hoạt động TT – TV trong việc hỗ
trợ nhiệm vụ giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học; Phân tích và đánh giá thực
trạng đưa ra những giải pháp cụ thể, khả thi nằm nâng cao hiệu quả hoạt động TT –
TV nói riêng và hoạt động giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học tại Học viện
YDHCTVN nói chung; Kết quả nghiên cứu của luận văn cịn đóng góp kinh nghiệm
giúp các cơ quan TT - TV các trường đại học khác tham khảo trong quá trình tổ
chức và nâng cao hiệu quả hoạt động TT – TV. Bên cạnh đó, luận văn có thể sử
dụng làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến công tác tổ chức và hoạt
động TT – TV tại thư viện các trường đại học, đặc biệt là các cơ quan TT - TV
chuyên ngành Y, Dược.
7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài
liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 Chương:

11


CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức và hoạt động tại Trung
tâm TT – TV Học viện YDHCTVN.
CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động tại Trung tâm TT – TV Học
viện YDHCTVN.
CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động tại Trung tâm TT –
TV Học viện YDHCTVN.

12


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC VÀ
HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN

nhiệm làm đến nơi đến chốn, vượt mọi khó khăn, phải thực hiện cán bộ tham gia lao
động, công nhân tham gia quản lý”. Theo Từ điển tiếng Việt: “Tổ chức là sự xếp
đặt, bố trí các mối quan hệ với các bộ phận với nhau”. Các nhà khoa học ở Học viện
Hành chính Quốc gia Việt Nam đưa ra định nghĩa: “Tổ chức là hoạt động khoa học
về sự thiết lập mối quan hệ giữa con người với nhau, nhằm mục đích quản lý tốt đối
tượng của mình. Tổ chức thường là những cơng việc hạt nhân khởi đầu để dẫn tới
việc hình thành một tổ chức, một cơ quan hoặc một nhà máy. Tổ chức có vai trị
quan trọng quyết định sự thành công trong quản lý. Những sai lầm, khuyết điểm
trong công tác tổ chức và cán bộ là nguyên nhân của mọi ngun nhân, gây ra tình
trạng khơng tốt ở cơ quan đó”[14], tr.7-11.
Tổ chức hoạt động thơng tin – thư viện là sự tổng hợp các phương pháp lao động
khoa học nhằm mục đích phục vụ tối đa NCT của NDT với thời gian, chi phí ít nhất.
Tổ chức hoạt động thông tin – thư viện là sự xếp đặt, bố trí các bộ phận, các
phịng ban và nhiệm vụ cho từng cá nhân, tổ chức theo một trật tự nào đó cho cơ
quan TT-TV tồn tại và phát triển. Trong thực tiễn hoạt động ngành TT-TV đã hình
thành một số mơ hình tổ chức cơ quan TT-TV sau đây:
- Mơ hình tổ chức theo nhóm bạn đọc
Dựa vào các nhóm bạn đọc và người dùng tin chủ yếu có thể xây dựng cơ
cấu tổ chức của một thư viện cụ thể. Ví dụ, thư viện các trường đại học thường có
hai nhóm bạn đọc chính, đó là sinh viên và giảng viên. Tương ứng với 2 nhóm bạn
đọc chính đó có thể tổ chức Phịng đọc sinh viên và Phịng đọc giảng viên. Tổ chức
theo nhóm bạn đọc như thế có ưu điểm là dễ thỏa mãn nhu cầu bạn đọc, phục vụ
nhanh hơn do nắm bắt được các nhu cầu thông tin tương đối đặc thù của từng nhóm
người dùng tin cụ thể. Tuy nhiên, nhược điểm của mơ hình tổ chức theo nhóm bạn
đọc là mất thời gian hơn và cần nhiều cán bộ hơn.
- Mô hình tổ chức theo ngơn ngữ
Dựa vào ngơn ngữ của tài liệu để phân chia kho, phân chia cán bộ và hướng
dẫn phục vụ bạn đọc. Tổ chức theo mô hình này có lợi cho cán bộ TT-TV biết ngoại

14

tương ứng với từng khâu của dây chuyền công nghệ.

15


- Mơ hình tổ chức phối hợp
Được kết hợp từ hai hoặc ba loại mơ hình tổ chức nói trên thành một loại, gọi
là tổ chức phối hợp. Ví dụ, mơ hình tổ chức theo chức năng, kết hợp với chun
ngành và loại hình tài liệu. Mơ hình này được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các thư
viện lớn, thư viện quốc gia, các trung tâm thông tin, viện thông tin.[14], tr.74-77.
1.1.2. Khái niệm về hoạt động thông tin – thư viện
Hoạt động TT-TV là một tập hợp có tổ chức các quá trình thu thập, xử lý,
lưu trữ, tìm kiếm và phổ biến thơng tin, tài liệu nhằm đáp ứng nhu cầu tin của các
cá nhân, tập thể và cộng đồng hữu quan.
Hoạt động TT-TV bao gồm:
- Thu thập, cập nhật và xử lý tài liệu, dữ kiện, thông tin nhằm tạo lập và phát
triển nguồn tin;
- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thơng tin phục vụ giáo dục, đào tạo,
nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh, quản lý lãnh đạo và các hoạt động kinh
tế - xã hội khác;
- Phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ quan TT-TV, xây dựng cơ sở dữ
liệu, các trang thông tin; các mạng TT-TV; ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến phục vụ cho hoạt động TT-TV; xây dựng thư
viện điện tử, thư viện số;
- Tìm kiếm, tra cứu, chỉ dẫn, khai thác, sử dụng thông tin;
- Cung cấp, trao đổi, chia sẻ các nguồn tin;
- Phổ biến thông tin, tri thức khoa học nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng,
phát triển nhân tài.
Chủ thể của hoạt động thông tin – thư viện là cán bộ thư viện (tập thể cán bộ
thư viện). Đối tượng của hoạt động thư viện là các loại hình tài liệu khác nhau như:

1.1.4. Tiêu chí đánh giá về tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện
Tổ chức và hoạt động TT-TV có thể được đánh giá theo một số tiêu chí như sau:
- Mức độ chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời của thơng tin, tài liệu cung
cấp cho NDT.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng, khối lượng
sản phẩm, dịch vụ TT-TV.
- Mức độ hiệu quả trong khai thác, sử dụng, chia sẻ và quản lý nguồn tin
phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, quản lý nhà nước, phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, hội nhập quốc tế của đất nước.

17


- Mức độ bảo đảm quyền của các tổ chức, cá nhân được tiếp cận tới các
nguồn tin và nhu cầu thông tin được tạo ra bằng ngân sách nhà nước phù hợp với
quy định của pháp luật.
1.2. Vai trò của tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện
1.2.1. Vai trị của tổ chức và hoạt động thơng tin – thư viện nói chung
Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện là hoạt động của một hay nhiều
người chủ thể quản lí có chun mơn sâu về chuyên ngành thông tin – thư viện
nhằm thực hiện những nhiệm vụ trong đơn vị như bổ sung, xử lý, sắp xếp, bảo
quản và phục vụ bạn đọc.
Tổ chức và hoạt động thơng tin – thư viện đóng vai trò quan trọng, là nhân
tố quyết định trong hoạt động sáng tạo và là mục tiêu phát triển của mỗi cơ
quan/đơn vị.
Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện góp phần thực hiện các mục tiêu
đã đặt ra, làm nên thành công của thư viện.
Tổ chức và hoạt động thơng tin – thư viện góp phần tích cực cho cơng cuộc
phát triển văn hố của đất nước, tạo điều kiện tối ưu cho nhân dân trở thành những
chủ thể văn hoá, đồng thời tiếp thu ngày càng nhiều các sản phẩm, thành quả của

hướng hội nhập là vấn đề quan trọng của dân tộc. Trước hết phải kể đến thay đổi
về phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ. Vì vậy, ở nước ta hiện
nay nhiều trường đại học đã và đang triển khai đào tạo theo hướng này. Việc
chuyển đổi từ niên chế sang học chế tín chỉ ở các trường đại học ở nước ta là vấn
đề cấp bách, địi hỏi sự chuyển biến tồn diện từ việc thay đổi chương trình, giáo
trình đến việc thay đổi cách thức quản lý đào tạo cũng như hoàn thiện cơ sở vật
chất phục vụ đào tạo và học tập của các trường đại học. Một trong những yếu tố
quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng và đào tạo theo học chế tín chỉ là hiệu
quả hoạt động thơng tin thư – thư viện trong Nhà trường.
Vai trị của cơng tác tổ chức và hoạt động TT-TV trong các trường đại học
khơng chỉ dừng lại ở những vai trị chung chung mà vai trò của hoạt động thư viện
sẽ ngày càng lớn hơn trong quá trình đào tạo khi chuyển đổi sang học chế tín chỉ
vì u cầu của mơn học, đó là:
-Tổ chức và hoạt động TT-TV là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao chất
lượng giảng dạy của đội ngũ giảng viên, chất lượng học tập của sinh viên, tạo cơ

19


sở để thay đổi phương pháp dạy và học.
-Tổ chức và hoạt động TT-TV góp phần vào cơng tác giáo dục tư tưởng
chính trị và xây dựng nếp sống văn hố, giáo dục văn hố đọc, xây dựng thói quen
tự học, tự nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên trong trường.
-Tổ chức và hoạt động TT-TV góp phần khuyến khích sự đam mê hiểu biết
của sinh viên, hồn thiện kĩ năng đọc và nói, giúp sinh viên tiếp cận đến thơng tin,
hướng dẫn cách tìm kiếm và sử dụng thơng tin, biết cách đánh giá và tích lũy
thơng tin.
-Tổ chức và hoạt động TT-TV góp phần tạo cho sinh viên khả năng nắm bắt
cơng nghệ hiện đại, thích nghi sự thay đổi thường xuyên của công nghệ.
1.3. Học viện Y Dược học cổ Truyền Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

Y sĩ YHCT, đã đào tạo được 3 khóa Cao Đẳng với 65 Y sĩ Cao Đẳng, liên kết với
trường Đại học Y Hà Nội đào tạo 2 khóa Bác sỹ chuyên tu được 48 Bác sĩ YHCT.
Bộ Y Tế đã phân cơng các bác sĩ tố nghiệp chính quy tại trường Đại học Y Hà Nội,
Đại học Dược Hà Nội về làm công tác giảng dạy, công tác đào tạo bài bản và chính
quy hơn. Việc quản lý đào tạo, đặc biệt quản lý lâm sang chặt chẽ, hàng năm đều tổ
chức cho sinh viên đi rừng học thuốc nam, đưa sinh viên đi thực tập tốt nghiệp tại các
trạm y tế của Tỉnh Hà Tây và một số tỉnh lân cận. Chất lượng đào tạo tốt, khi học sinh
ra trường được Bệnh viện và các cơ sở Y tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo.
Từ năm 2000, Học viện cũng có những bước phát triển nhảy vọt. Quy mô
đào tạo của Học viện được mở rộng, hàng năm tuyển sinh từ 400 – 500 học sinh
chính quy, đã liên kết với các trường địa phương như: Thừa Thiên Huế, Thái Bình,
Hải Dương … đào tạo được hơn 300 Y sĩ YHCT. Ngồi ra, Học viện cịn đào tạo
các lớp lương y Quốc Gia tại trường với 3 khóa lương Y, liên kết với các địa
phương đào tạo hàng ngàn lương y. Thời kỳ này đã xây dựng thêm nhiều giảng
đường đáp ứng nhu cầu đạo tạo ngày càng tăng, đã trang bị được nhiều trang thiết bị
phục vụ cho giảng dạy, đầu tư xây mới nhà khám bệnh thực hành 6 tầng. Học viện
cũng đã quan tâm xây dựng thư viện với hàng ngàn đầu sách; Đội ngũ cán bộ giáo
viên được tăng cao từ 65 cán bộ viên chức lên đến gần 90 người. Thời kỳ này Học
viện đã đào tạo được 3251 Y sĩ YHCT và hàng nghìn lương y.
Năm 2004 với lịng u nghề, tâm huyết với ngành, với sự nghiệp đào tạo
thầy thuốc YHCT, Hiệu trưởng Học viện PGS.TS. Trương Việt Bình đã xây dựng

21


và bảo vệ thành công đề án thành lập Học viện. Được sự quan tâm của Đảng, Chính
phủ, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và đào tạo, các Bộ ngành hữu quan, Học viện
YDHCTVN được thành lập theo Quyết định số 30/2005/QĐ- TTg ngày 02 tháng 02
năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở của trường Trung học Y học dân tộc
Tuệ Tĩnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status