ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
HUỲNH THỊ BẢO TRÂM
NGHIÊN CỨU NĂNG LC CNH TRANH
CA DU LCH THNH PH CN TH
luận văn thạc sĩ du lịch
H Ni, 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
HUỲNH THỊ BẢO TRÂM
NGHIÊN CỨU NĂNG LC CNH TRANH
CA DU LCH THNH PH CN TH
Chuyên ngành: Du lịch
(Ch-ơng trình đào tạo thí điểm)
luận văn thạc sĩ du lÞch
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRẦN THỊ MINH HÒA
Hà Nội, 2014
3
1.3. Phƣơng pháp đo lƣờng và kỹ thuật đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm
đến ............................................................................................................................... 21
1.3.1. Phƣơng pháp đo lƣờng năng lực cạnh tranh của điểm đến ............................. 21
1.3.2. Kỹ thuật đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến............................................ 25
1.4. Tiểu kết chƣơng 1 ................................................................................................ 28
Chƣơng 2. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐIỂM ĐẾN DU
LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ ................................................................................. 30
2.1. Các yếu tố cấu thành nên điểm đến du lịch Cần Thơ .......................................... 30
2.1.1. Điểm hấp dẫn du lịch ...................................................................................... 30
2.1.2. Giao thông đi lại (khả năng tiếp cận điểm đến) .............................................. 37
2.1.3. Các dịch vụ lƣu trú, ăn uống ........................................................................... 38
2.1.4. Các tiện nghi, dịch vụ hỗ trợ và hoạt động bổ sung ....................................... 40
2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Cần
Thơ .............................................................................................................................. 43
2.2.1. Đặc điểm của điểm đến ................................................................................... 43
2.2.2. Đặc điểm của du khách ................................................................................... 49
2.2.3. Nguồn nhân lực ............................................................................................... 50
2.2.4. Định vị sản phẩm ............................................................................................ 51
2.2.5. Chính sách của các ban, ngành về phát triển du lịch ...................................... 54
2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Cần Thơ ............................. 56
2.3.1. Đánh giá theo đại diện phía Cung và Cầu ...................................................... 56
2.3.2. Đánh giá theo mơ hình SWOT........................................................................ 68
2.4. Tiểu kết chƣơng 2 ................................................................................................ 78
Chƣơng 3.GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ ..................................................... 80
3.1. Định hƣớng phát triển du lịch của đồng bằng sông Cửu Long ............................ 80
: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐP
: Địa phƣơng
MICE
: Meeting Incentive Conference Exhibition (Event).
Hội họp, Khen thưởng, hội nghị/hội thảo và triển lãm (sự kiện)
NLCT
: Năng lực cạnh tranh
NLCTĐĐ
: Năng lực cạnh tranh điểm đến
OECD
: Organization for Economic Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
PTDL
: Phát triển du lịch
PTDLBV
: The World Travel & Tourism Council
Hội đồng du lịch và Lữ hành thế giới
6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp các dịch vụ lƣu trú và ăn uống từ năm 2008 đến năm 2012 của
du lịch Cần Thơ
Bảng 2.2: Doanh thu từ dịch vụ lƣu trú và ăn uống từ năm 2008 đến năm 2012 của
du lịch Cần Thơ
Bảng 2.3: Doanh thu từ các hoạt động vui chơi giải trí của du lịch Cần Thơ từ năm
2008 đến năm 2011
Bảng 2.4: Tổng hợp hoạt động kinh doanh ngành du lịch Cần Thơ từ năm 2007 đến
năm 2012
Bảng 2.5: Tổng hợp ngày khách và tổng số khách đến Cần Thơ từ năm 2008 đến năm
2012
Bảng 2.6: Nguồn nhân lực du lịch của thành phố Cần Thơ từ năm 2007 đến năm
2011
Bảng 2.7: Tổng doanh thu về du lịch của thành phố Cần Thơ từ năm 2008 đến năm
2012
Bảng 2.8: Mơ hình SWOT
Bảng 3.1: Lƣợng khách du lịch đến Cần Thơ từ năm 2010 đến năm 2020
Bảng 3.2: Mức chi tiêu bình quân của khách du lịch từ năm 2010 đến năm 2020
Bảng 3.3: Doanh thu du lịch Cần Thơ từ năm 2010 đến năm 2020
Bảng 3.4: Nhu cầu phòng lƣu trú của khách du lịch ở Cần Thơ từ năm 2010 đến
năm 2020
Bảng 3.5: Nhu cầu lao động trong du lịch của thành phố Cần Thơ thời kỳ 20102020
Biểu đồ 2.1: Nguồn lực thừa hƣởng - đại diện phía Cung
và vị trí quan trọng đối với cả vùng. Thời gian qua, số lƣợng khách du lịch nội địa
cũng nhƣ khách du lịch quốc tế đến Cần Thơ ngày càng nhiều, đóng góp đáng kể
cho sự phát triển chung trong cơ cấu kinh tế của Thành phố.
Tuy nhiên, mức độ phát triển của du lịch thành phố Cần Thơ thời gian qua
chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và lợi thế của một đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu
Long. Thời gian gần đây, vị trí dẫn đầu trong vùng của Cần Thơ về tỷ trọng các chỉ
tiêu du lịch so với tồn vùng có dấu hiệu giảm dần. Thực trạng trên có nhiều nguyên
nhân, tựu chung là các địa phƣơng trong vùng đang nỗ lực đầu tƣ, xúc tiến quảng bá
phát triển du lịch. Trong khi đó, Cần Thơ có vị trí trung tâm thế nhƣng hạn chế về
giá trị tài nguyên du lịch so với một số tỉnh, thành trong vùng. Hơn nữa, trong xu
thế phát triển chung của du lịch cả nƣớc và ĐBSCL thì du lịch thành phố Cần Thơ
còn phải cạnh tranh với du lịch của các địa phƣơng khác.
Trƣớc thực tế đó, để nâng cao vai trị vị trí trung tâm, sức lan tỏa của cả vùng
thì việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố Cần Thơ là một tất
yếu khách quan và hết sức cần thiết đối với sự phát triển chung của Thành phố, để
9
qua đó góp phần định hƣớng các sản phẩm và dịch vụ đặc trƣng dựa trên các điểm
mạnh của thành phố. Chính vì những lý do đó nên tác giả đã chọn đề tài “Nghiên
cứu năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát và đánh giá NLCT ĐĐ của du lịch Thành phố Cần Thơ, từ
đó đề xuất giải pháp và khuyến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của
du lịch Thành phố Cần Thơ.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thứ nhất, trình bày những vấn đề cơ bản về du lịch, năng lực cạnh tranh điểm
đến, các nhân tố ảnh hƣởng đến NLCT điểm đến và phƣơng pháp đánh giá NLCT
1993 -1995 và từ 1999 – 2003). Dwyer và Kim đã kế thừa những cơng trình nghiên
cứu trƣớc đây và của tác giả Crouch & Ritchie đã đƣa ra mô hình kết hợp về năng
lực cạnh tranh điểm đến [6, tr.12].
Hiện nay tại Việt Nam, có một số nghiên cứu về vấn đề năng lực cạnh tranh
điểm đến trong ngành du lịch. Cụ thể các nghiên cứu có giá trị thực tiễn của các nhà
nghiên cứu nhƣ: PGS.TS.Bùi Xuân Nhàn về “Năng lực cạnh tranh của điểm đến du
lịch Việt Nam”, hay Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Anh Tuấn (2010) nghiên
cứu về “Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam”, ngồi ra cịn nhiều đề
tài luận văn thạc sĩ khác nhƣ: “Các giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015” của tác giả Dƣơng Xuân
Thắng, “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngành du lịch tỉnh
Lâm Đồng sau khi gia nhậpWTO” của tác giả Nguyễn Thu Hiền, “Nâng cao năng
lực cạnh tranh sản phẩm gốm của làng nghề Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc
Ninh” của tác giả Nguyễn Văn Điệp, “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ
và vừa tỉnh Cà Mau – Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Văn
Tuất,……Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố
Cần Thơ đến thời điểm hiện tại thì chƣa thấy tác giả nào nghiên cứu.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch.
11
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài nghiên cứu năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch thành
phố Cần Thơ gồm 3 vần đề, thứ nhất là cơ sở lí luận về năng lực cạnh tranh điểm
đến du lịch, thứ hai là đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch thành phố
Cần Thơ theo hệ thống chỉ số của Dwyer và Kim, thứ ba là giải pháp nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch thành phố Cần Thơ.
+ Phƣơng pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Tác giả đã phân loại sắp
xếp các tài liệu khoa học và thông tin thu thập đƣợc thành hệ thống logic chặt chẽ
cho từng mặt, từng vấn đề khoa học có liên quan có cùng dấu hiệu bản chất, qua đó
giúp cho vấn đề nghiên cứu đƣợc tiếp cận hợp lý và chuẩn xác hơn. Phƣơng pháp
này giúp cho việc phân loại và hệ thống tốt hơn về cơ sở lý luận của đề tài.
Do đó, sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết nhằm giúp việc phân tích,
hệ thống hóa và khái qt hóa các tài liệu nhƣ: giáo trình, sách, báo, tạp chí, luận
văn, luận án, các trang website có liên quan…. mang tính hệ thống hóa và khoa học
hơn để làm nền tảng và cơ sở cho chƣơng tiếp theo.
6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp thống kê số liệu: Sử dụng phƣơng pháp này để tổng hợp những
số liệu thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện nghiên cứu phát triển
du lịch,… Sau đó, phân loại lựa chọn khái quát những thông tin, số liệu và rút ra
những thông tin, số liệu phù hợp với từng phạm vi nghiên cứu của đề tài. Phƣơng
pháp này, giúp cho những đề tài đƣợc nghiên cứu mang tính khoa học và logic hơn.
- Phương pháp điều tra: Điều tra là sử dụng những câu hỏi cho một hay nhiều
nhóm đối tƣợng, qua đó thu đƣợc các ý kiến chủ quan của họ về vấn đề có liên quan
đến đề tài. Đây là phƣơng pháp dùng những câu hỏi, nhằm phát hiện những đặc
điểm về mặt định tính, định lƣợng của đối tƣợng cần nghiên cứu. Qua đó, giúp cho
việc đánh giá chính xác và có căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp thực
tiễn theo mục đích nghiên cứu của đề tài. Cụ thể, qua phƣơng pháp này tác giả điều
tra quan điểm, thái độ của đại diện phía Cung và Cầu bằng phiếu điều tra với hệ
thống câu hỏi ankét (đóng, mở). Để đề tài nghiên cứu mang tính khách quan và
khoa học, tác giả đã thực hiện phƣơng pháp điều tra với các bƣớc cụ thể nhƣ sau:
+ Xác định mẫu điều tra
13
+ Thiết kế mẫu điều tra, lập thang điểm
luôn đƣợc tranh luận.
Thuật ngữ “Tourism” (Du lịch) hiện nay trở nên rất thơng dụng. Nó bắt
nguồn từ tiếng Pháp “Tour” nghĩa là đi vòng quanh, đi dạo chơi…Trong tiếng Việt,
“Du lịch” là một từ Hán - Việt, trong đó “Du” cũng có nghĩa tƣơng tự nhƣ chữ
“Tour” (du khảo, du xuân, du ngoạn..).
Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch tại Canada (1991) đã đƣa ra định nghĩa:
“Du lịch là các hoạt động của con người đi tới một nơi ngồi mơi trường thường
xun (nơi ở thường xun của mình) trong một khoảng thời gian ít hơn thời gian
được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi là khơng phải để
tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm”. Trong định nghĩa
này, môi trƣờng thƣờng xuyên nghĩa là loại trừ các chuyến đi trong phạm vi nơi ở
thƣờng xuyên và các chuyến đi có tính chất thƣờng xun hàng ngày (định kỳ) có
tính chất phƣờng hội…Khoảng thời gian thƣờng đƣợc quy định từ 24 giờ đến 3
tháng (có thể có quy định 6 tháng hoặc 1 năm) [1].
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là hoạt động của con người
ngồi nơi cư trú thường xun của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải
trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [24].
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UN-WTO) thì du lịch “là một tập hợp các
hoạt động và dịch vụ đa dạng, liên quan đến việc di chuyển tạm thời của con người
15
ra khỏi nơi cư trú thường xuyên của họ nhằm mục đích tiêu khiển, nghỉ ngơi, văn
hóa, dưỡng sức…và nhìn chung là vì những lí do khơng phải để kiếm sống” [29].
Một trong những ngành đƣợc coi là có những tiềm năng nhất định của một nền
kinh tế chính là du lịch. Du lịch đƣợc xem là ngành đƣợc ƣu tiên hàng đầu vì những
lí do sau:
-
Tóm lại, có thể mơ tả cơng thức về du lịch nhƣ sau:
Du lịch = Đi lại + Lƣu trú, nghỉ ngơi +Vui chơi, giải trí + Tham quan, tìm hiểu [1].
1.1.2. Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là một phạm trù lịch sử bởi vì những thay đổi cơ cấu và
lƣợng nhu cầu đã lôi cuốn vào hoạt động du lịch những thành phần mới mang tính
chất tự nhiên cũng nhƣ tính chất văn hóa – lịch sử. Nó là một phạm trù động, bởi vì
khái niệm tài nguyên du lịch thay đổi tùy thuộc vào sự tiến bộ kỹ thuật, sự cần thiết
về kinh tế, tính hợp lý và mức độ nghiên cứu. Về thực chất, tài nguyên du lịch là các
điều kiện tự nhiên, các đối tƣợng văn hóa - lịch sử đã bị biến đổi ở mức độ nhất định
16
dƣới ảnh hƣởng của nhu cầu xã hội và khả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích du
lịch. Do đó, có thể xác định khái niệm tài nguyên du lịch nhƣ sau: “Tài nguyên du
lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần
khơi phục và phát triển thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức
khỏe của họ, những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp,
cho việc sản xuất dịch vụ du lịch”. [7, tr. 31, 33].
Trong điều 4, chƣơng 1 của Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 thì: “Tài
nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hố,
cơng trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được
sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du
lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch” [24].
1.1.3. Khách du lịch
Trong Chƣơng I, Điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam thì: “Khách du lịch là người
đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để
nhận thu nhập ở nơi đến” [24].
Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế, Điều 34
chƣơng V trong Luật Du lịch Việt Nam phân loại nhƣ sau:
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài thƣờng
đến du lịch
1.2.1. Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có
nhiều cách hiểu khác nhau. Khái niệm này đƣợc sử dụng cho cả phạm vi doanh
nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia v.v…
Điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu đƣợc đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay ở
quốc gia. Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm
kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia
mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân.
18
Theo K. Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng
hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch" [21]. Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa
tƣ bản chủ nghĩa và cạnh tranh tƣ bản chủ nghĩa, Marx đã phát hiện ra quy luật cơ
bản của cạnh tranh tƣ bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình
qn và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trƣờng. Quy luật này dựa trên
những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hố dƣới
giá trị của nó nhƣng vẫn thu đựơc lợi nhuận.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1): “Cạnh tranh (trong kinh doanh)
là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương
nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu,
nhằm dành các điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất” [21].
Ngồi ra, tác giả Nguyễn Văn Khơn trong từ điển Hán việt giải thích: "Cạnh
tranh là ganh đua hơn thua".
Từ những quan niệm khác nhau, có thể hiểu: “Cạnh tranh là quan hệ kinh tế
trong đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ
đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thơng thường là chiếm lĩnh thị trường, giành
Theo Dwyer, Forsyth và Rao thì: “NLCT điểm đến là khái niệm chung bao
hàm những khác biệt về giá kết hợp với sự vận động của tỷ giá, mức độ hiệu quả của
các thành phần khác nhau trong ngành du lịch và nhân tố chất lượng ảnh hưởng tới
sự hấp dẫn hoặc các yếu tố khác của điểm đến” [6, tr.36].
Ngoài ra, theo Hassan thì một điểm đến có thể nói là cạnh tranh nếu thị phần
của nó được đánh giá bởi số du khách và lợi nhuận tăng lên. [6, tr.36]
Theo tác giả Nguyễn Anh Tuấn – Luận án tiến sĩ, 2010: “NLCT điểm đến là
khả năng của một điểm đến cạnh tranh với các điểm đến khác một cách hiệu quả trên
thị trường du lịch khu vực và quốc tế, mang lại sự trải nghiệm thỏa mãn hơn cho
khách du lịch và sự thịnh vượng bền vững hơn cho người dân bản địa” [6, tr.37].
20
Tóm lại, “NLCT điểm đến là mức độ của điểm đến đó với những điều kiện thị
trường tự do, lành mạnh, tạo ra được những dịch vụ có thể đáp ứng được thị hiếu
của thị trường và đồng thời gia tăng đáng kể thu nhập thực tế cho người lao động tại
điểm đến đó” [3, tr. 20].
1.2.3. Các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của điểm đến du lịch
1.2.3.1 Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch
Thứ nhất, là điểm hấp dẫn du lịch: Các điểm hấp dẫn của một nơi đến dù
mang đặc điểm nhân tạo, đặc điểm tự nhiên hoặc là các sự kiện thì cũng tạo ra động
lực ban đầu cho sự viếng thăm của du khách.
Thứ hai, là giao thông đi lại (Khả năng tiếp cận nơi đến): Sự phát triển và
duy trì giao thơng có hiệu quả nối liền với các thị trƣờng nguồn khách là điều kiện
căn bản cho sự thành công của các điểm đến du lịch.
Thứ ba, là nơi ăn nghỉ: Các dịch vụ lƣu trú và ăn uống của điểm đến không
chỉ cung cấp nơi ăn nghỉ mang tính vật chất mà còn tạo đƣợc cảm giác chung về sự
tiếp đãi nồng nhiệt, lƣu lại ấn tƣợng khó quên về các món ăn hoặc đặc sản địa
nơi đến du lịch nói chung đều cần phải có năm yếu tố cấu thành nói trên [3, tr.6-9].
1.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến NLCTĐĐ
Theo Metin Kozak, giáo sƣ trƣờng Quản lí Du lịch và Thực phẩm thuộc Đại học
Sheffield Hallam, Anh Quốc có 14 nhân tố:
+ Yếu tố kinh tế - xã hội của cầu du lịch và những thay đổi trên thị trƣờng
+ Khoảng cách từ điểm đến tới thị trƣờng khách du lịch
+ Điểm đến du lịch quen thuộc và tâm lý khách du lịch
+ Sự thỏa mãn của khách du lịch
+ Hoạt động Marketing và cảm nhận của hãng lữ hành về điểm đến
+ Giá cả
+ Tỷ giá hối đoái
22
+ Sử dụng cơng nghệ thơng tin
+ An tồn, an ninh và rủi ro
+ Định vị sản phẩm
+ Chất lƣợng tiện nghi và dịch vụ du lịch
+ Chất lƣợng tài ngun, mơi trƣờng
+ Nguồn nhân lực
+ Chính sách của Chính phủ
Tóm lại, các nhân tố ảnh hƣởng đến NLCT điểm đến bao gồm:
+ Đặc điểm của điểm đến: Sự phát triển/ không phát triển – mature/immature;
cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ, thái độ của dân địa phƣơng, khả năng tiếp cận, chất
lƣợng mơi trƣờng, an tồn và an ninh.
+ Đặc điểm của du khách: Sự thỏa mãn, hình ảnh, đặc điểm cá nhân, kinh
nghiệm đã trải qua, khả năng tiếp cận CNTT, khả năng về tài chính.
+ Hành vi của các cơng ty lữ hành: Uy tín, hoạt động marketing, mức độ ứng
dụng CNTT.
+ Các nhân tố bên ngồi: Tỷ giá hối đối, sự can thiệp của Chính phủ, những
công ty lữ hành, của các trung gian môi giới khác; chất lƣợng nguồn nhân lực du
lịch; chất lƣợng của các tiện nghi (facilities) và của các dịch vụ du lịch.
Theo Dwyer & Kim
Trên cơ sở mơ hình kết hợp về NLCT điểm đến, Dwyer và Kim đã đƣa ra một
hệ thống chỉ số đánh giá NLCT điểm đến, các chỉ số bao gồm:
+ Các chỉ số nguồn lực thừa hƣởng gồm 11 chỉ số: Khí hậu thuận lợi cho du
lịch; cảnh quan thiên nhiên; sạch sẽ/vệ sinh của điểm đến; động thực vật; các di tích
lịch sử, di sản văn hóa; đặc điểm kiến trúc và nghệ thuật; nghệ thuật truyền thống; ẩm
24
thực đa dạng; vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực thiên nhiên hoang sơ;
làng cổ dân gian/di tích văn hóa.
+ Các chỉ số nguồn lực sáng tạo gồm 17 chỉ số: Các lễ hội/sự kiện đặc biệt;
công viên chủ đề/ giải trí; các hoạt động dƣới nƣớc; chất lƣợng/tính đa dạng của hoạt
động giải trí; các hoạt động tại khu vực thiên nhiên; các hoạt động mạo hiểm; giải trí
về đêm (bar, disco, nhảy); chất lƣợng/tính đa dạng của cơ sở lƣu trú; chất lƣợng/ hiệu
quả sân bay; thông tin và hƣớng dẫn du lịch; hiệu quả vận chuyển du lịch; hoạt động
mua sắm đa dạng; chất lƣợng/tính đa dạng của dịch vụ thực phẩm; khả năng tiếp cận
khu vực thiên nhiên của du khách; các phƣơng tiện triển lăm/hội nghị; các phƣơng
tiện giải trí; các phƣơng tiện thể thao.
+ Các chỉ số nguồn lực và nhân tố hỗ trợ gồm 10 chỉ số: Cơ sở, phƣơng tiện
y tế/chăm sóc sức khỏe phục vụ khách du lịch; các thể chế tài chính và phƣơng tiện
đổi tiền; hệ thống bƣu chính viễn thơng cho khách du lịch; an toàn/an ninh cho khách
du lịch; khoảng cách/ thời gian bay từ nƣớc gửi khách; các chuyến bay trực tiếp/gián
tiếp; yêu cầu về thị thực; tần suất/năng lực tiếp cận vận chuyển; liên hệ với thị trƣờng
trọng điểm; liên hệ giữa điểm đến và kinh doanh du lịch
+ Các chỉ số quản lý điểm đến gồm 37 chỉ số: Sử dụng thƣơng mại điện tử