VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LƢƠNG QUỐC HUY
PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Ở MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2020
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THỊ
TRƢỜNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN .............................................................9
1.1. Nhóm các nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận ......................................9
1.2. Các cơng trình nghiên về phát triển thị trƣờng truyền hình trả tiền
trên thế giới .............................................................................................................11
1.3. Các cơng trình nghiên cứu về thị trƣờng truyền hình trả tiền của
Việt Nam ..................................................................................................................16
1.4. Nhận xét, đánh giá và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .................21
1.4.1. Một số nhận xét, đánh giá về tình hình nghiên cứu ............................21
1.4.2. Khoảng trống và hướng nghiên cứu của luận án ................................22
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG
TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN ...............................................................................24
2.1. Những khái niệm cơ bản ...............................................................................24
2.1.1. Khái niệm phát triển .............................................................................24
3.5.1. Bài học về phát triển cung ....................................................................94
3.5.2. Bài học về phát triển cầu ......................................................................98
3.5.3. Bài học về quản lý nhà nước đối với thị trường truyền hình trả tiền.. 100
Chƣơng 4: VẬN DỤNG KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Ở VIỆT NAM .................................................................................................... 105
4.1. Thực trạng phát triển thị trƣờng truyền hình trả tiền của Việt Nam 105
4.1.1. Thực trạng phát triển cung ................................................................ 105
4.1.2. Thực trạng phát triển cầu................................................................... 107
4.1.3. Cạnh tranh trên thị trường truyền hình trả tiền ở Việt Nam ............ 111
4.1.4. Các yếu tố tác động đến phát triển thị trường truyền hình trả tiền
của Việt Nam ................................................................................................ 113
4.1.5. Quản lý nhà nước đối với thị trường truyền hình trả tiền của Việt
Nam ............................................................................................................... 117
4.1.6. Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân ...................................... 121
4.2. Một số điểm tương đồng và khác biệt trong phát triển thị trường
truyền hình trả tiền ở Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam ................ 128
4.2.1. Một số điểm tương đồng ................................................................... 128
4.2.2. Những đặc điểm riêng ....................................................................... 128
4.3. Quan điểm và phƣơng hƣớng phát triển thị trƣờng truyền hình trả
tiền ở Việt Nam.................................................................................................... 130
4.3.1. Quan điểm .......................................................................................... 130
4.3.2. Định hướng phát triển........................................................................ 131
4.4. Một số giải pháp phát triển thị trƣờng truyền hình trả tiền ở Việt
Nam trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm quốc tế ............................................. 131
4.4.1. Nhóm giải pháp phát triển cung về truyền hình trả tiền theo
hướng hiện đại, phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới ................. 132
4.4.2 Nhóm giải pháp phát triển cầu. .......................................................... 138
Truyền hình số mặt đất
DVTHTT
FCC
Dịch vụ truyền hình trả tiền
Federal Communications Commission
Ủy ban truyền thông Liên
bang của Mỹ
GCT
General Cable Television
Tổng đài cáp
HD
High Definition
Độ phân giải cao
IHSTechnology
IPTV
Tổ chức công nghệ HIS
Internet Protocol Television
Bảng 3.1. Số tiền các hãng OTT thu được từ thuê bao, quảng cáo và dịch vụ Pay
per View năm 2017- 2018 ................................................................................... 67
Bảng 3.2: Truyền hình trả tiền tại Mỹ mất user năm 2017 .............................................. 76
Bảng 3.3: Thuê bao Truyền hình trả tiền và truyền hình trực tuyến qua internet tại Mỹ ... 77
Bảng 3.4. Thống kê các nhà cung cấp OTT tại Hàn Quốc ............................................. 90
Bảng 4.1. Đóng góp vào NSNN của một số doanh nghiệp THTT điển hình giai
đoạn 2014-2018 .................................................................................................. 122
Bảng 4.2. Doanh thu, lợi nhuận thị trường THTT trong giai đoạn 2014-2018 ............ 123
DANH MỤC CÁC HÌNH, HỘP
Hình 2.1. Tháp nhu cầu Maslow được áp dụng cho rất nhiều lĩnh vực, trong đó có
cả phân tích nhu cầu của khách hàng trên thị trường dịch vụ ........................... 31
Hình 2.2. Mơ hình chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng ...................... 39
Hình 2.2. Mơ hình cấu trúc bậc thị trường của doanh nghiệp THTT ............................. 47
Hình 2.3. Mơ hình chỉ số hài lòng của khách hàng thỏa mãn nhu cầu xem truyền
hình trả tiền ........................................................................................................... 48
Hình 3.1: Biểu đồ dự báo doanh thu truyền hình trả tiền và OTT .................................. 65
Hình 3.2. Những chương trình có số lượng người xem cao nhất trên Netflix tính từ
tháng 1/2018 – 11/2018 ....................................................................................... 66
Hình 3.3: Biểu đồ dự đốn doanh thu truyền hình trả tiền trong tương lai khu vực
Tây Âu................................................................................................................... 74
Hình 3.4. Biểu đồ dự báo doanh thu truyền hình trả tiền và OTT................................... 75
Hình 3.5. Tổng số thuê bao truyền hình trả tiền của Trung Quốc giai đoạn
2013 – 2018 ......................................................................................................... 84
Hình 4.4. Thị phần (thuê bao) của nhà cung cấp dịch vụ THTT năm 2017 ................. 111
Hình 4.5. Thị phần các đơn vị cung cấp dịch vụ THTT tại thời điểm tháng 6/2018 ... 112
Hình 4.6. Thị phần các đơn vị cung cấp dịch vụ THTT năm 2018............................... 113
Hình 4.7. Bộ máy QLNN đối với THTT tại Việt Nam.................................................. 117
Hộp 1: Truyền hình OTT ......................................................................................... 68
những điều kiện phát triển và sự quản lý của nhà nước có nhiều nét tương đồng với
Việt Nam như Trung Quốc. Từ đó làm rõ thực trạng phát triển, đặc điểm, các nhân tố
tác động và vai trị của chính phủ đối với thị trường truyền hình trả tiền của các nước
đó; so sánh các kết quả đạt được và các mặt hạn chế trong phát triển thị trường
truyền hình trả tiền của các quốc gia được nghiên cứu và rút ra bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam là rất cần thiết.
1
Đó là lý do Nghiên cứu sinh chọn đề tài: “Phát triển thị trường truyền hình
trả tiền ở một số quốc gia và bài học cho Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận
án Tiến sỹ Kinh tế của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trường truyền hình trả
tiền ở một số quốc gia như Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Luận án rút ra những bài học
kinh nghiệm; đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm phát triển thị trường truyền hình
trả tiền của Việt Nam thời gian tới.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu của luận án
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, luận án tập trung trả lời các câu hỏi nghiên
cứu sau:
- Thị trường truyền hình trả tiền được hình thành và phát triển dựa trên những
cơ sở nào?
- Kinh nghiệm phát triển thị trường truyền hình trả tiền trên thế giới và ở một số
nước như Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc có thể vận dụng gì cho Việt Nam?
- Để phát triển tốt thị trường truyền hình trả tiền ở Việt Nam cần có những điều
kiện và giải pháp nào?
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án xác định những nhiệm vụ
truyền hình trả tiền
Thị trƣờng truyền
hình trả tiền
Giá cả
Cầu
truyền hình trả tiền
Cạnh tranh trên
thị trƣờng THTT
Tiêu chí đánh giá
- Sự gia tăng khách hàng;
- Mức độ thỏa mãn nhu cầu
khách hàng;
Yếu tố tác động
- Những yếu tố trong nước
- Những yếu tố bên ngoài
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
Luận án có đối tượng nghiên cứu là những quan hệ kinh tế trong thị trường dịch vụ
truyền hình trả tiền.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
- Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu về thị trường THTT của một số quốc gia
và Việt Nam, tập trung vào hai vấn đề chủ yếu: (1) Thực trạng phát triển của thị trường
THTT. Trong đó làm rõ trình độ, khả năng cung ứng dịch vụ THTT trên thị trường; đặc
điểm, sự phát triển của cầu về THTT; đặc điểm và những nhân tố tác động đến thị trường
từ các thư viện truyền thống, thư viện số.
4.1.2. Phương pháp phân tích tổng hợp:
Luận án sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích, đánh giá và
tổng hợp những kết quả nghiên cứu nhằm chỉ ra những đặc điểm, những nhân tố tác
động, đánh giá về trình độ phát triển, những tồn tại hạn chế… của thị trường THTT
của các nước; xây dựng cơ sở dữ liệu thơng tin một cách chính xác, đầy đủ. Phương
pháp này giúp cho nghiên cứu sinh nắm bắt được nội dung mà các nhà nghiên cứu về
kinh tế học truyền thơng, kinh tế truyền hình đã thực hiện, vận dụng và nhìn nhận
những luận thuyết đã được minh chứng trước đây vào trong bối cảnh mới. Phương
pháp này cũng được sử dụng để rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế, vận dụng
cho Việt Nam.
Dữ liệu phân tích bao gồm: Hệ thống văn bản quy phạm của nhà nước về lĩnh
vực truyền hình trả tiền, các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tổng kết
4
chính thức của các nhà đài, các đơn vị kinh doanh THTT, các tài liệu khảo sát về kinh
tế truyền hình thế giới và Việt Nam do các viện nghiên cứu hoặc các tổ chức khảo sát
chuyên nghiệp thực hiện, hệ thống Sách trắng về thông tin và truyền thông của Bộ
Thông tin và Truyền thông, số liệu của Tổng cục Thống kê, tài liệu về kinh truyền
thông trong và ngồi nước… Hệ thống tài liệu này có tính xác thực cao, chính xác và
phù hợp cho việc đánh giá phân tích các vấn đề.
4.1.3. Phương pháp phân tích thống kê, so sánh
Phương pháp này được sử dụng dựa chủ yếu vào các báo cáo thống kê định kỳ,
các điều tra và khảo sát chuyên môn của các Đài, các doanh nghiệp viễn thông cung
cấp dịch vụ THTT trên thị trường THTT.
Luận án sử dụng phương pháp này nhằm mô tả thực trạng phát triển của thị
trường THTT ở Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc và Việt Nam; so sánh về trình độ phát
triển, khả năng cung ứng dịch vụ THTT trên thị trường; đặc điểm, sự phát triển của
cầu về THTT; đặc điểm và những nhân tố tác động đến thị trường THTT ở các quốc
Tp.
Hà Quảng Ninh Thanh Đà Khánh
nội Ninh Bình Hóa Nẵng Hịa
Phú
n
Hồ
Lâm Cần Tổng
Chí Đồng Thơ
Minh
Hộ gia
đình có sử 100
dụng dịch
vụ THTT
100
100
100
100
100
100
6
quốc tế liên quan đến thị trường THTT, thông qua đó tổng hợp được các ý kiến, dữ
liệu phục vụ cho mục đích nghiên cứu của luận án.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Một là, luận án khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường THTT, phát
triển thị trường THTT và quản lý thị trường THTT. Đây là thị trường kinh doanh có
điều kiện, đặc biệt là nhân tố quản lý Nhà nước. Luận án xây dựng hệ thống các chỉ
tiêu đánh giá sự phát triển thị trường đối với các doanh nghiệp viễn thông cung cấp
dịch vụ THTT trên thị trường THTT ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế có
sự kiếm sốt và điều tiết quản lí của Nhà nước. Đây là một trong những đóng góp quan
trọng của luận án, hiện nay ở Việt Nam, thị trường THTT mới hình thành và phát
triển, chưa có những nghiên cứu hệ thống, tổng thể và trực diện về nội dung này, bên
cạnh đó các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực truyền hình trả tiền chưa có hệ thống cơ
sở chỉ tiêu đánh giá thống nhất và khoa học về phát triển thị trường THTT.
Hai là, bằng phương pháp nghiên cứu cụ thể, đặc biệt là thông qua khảo sát trực
tiếp: Quan sát, nghe, xem các báo cáo trực tiếp, tham dự các hội ghị hội thảo, tham gia
trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn cụ thể để nghiên cứu về phát triển thị trường truyền
hình trả tiền của Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc và một số quốc gia khác. Làm rõ “bức
tranh” về trình độ phát triển và vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường THTT của các
quốc gia nghiên cứu, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế quan trọng, đảm bảo
có ý nghĩa thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo tốt cho những ai quan tâm đến lĩnh vực
này, đây là một đóng góp mới của luận án.
Ba là, từ việc nghiên cứu thực trạng phát triển thị trường THTT của Việt Nam,
trên cơ sở vận dụng các bài học kinh nghiệm quốc tế, luận án đề xuất 04 nhóm giải
pháp nhằm phát triển và quản lý thị trường THTT của Việt Nam đến năm 2025, tầm
nhìn đến 2030. Các giải pháp nhằm phát triển và quản lý tốt hơn thị trường THTT ở
Việt Nam được đưa ra trên cơ sở nghiên cứu các chủ thể của thị trường THTT ở Việt
Nam, bao gồm: (i) Cơ quan chủ quản là hệ thống các cơ quan chỉ đạo, quản lý thị
Trong quá trình nghiên cứu tài liệu, tác giả nhận thấy Việt Nam đã có nhiều
cơng trình, dự án, luận án, luận văn, bài báo khoa học... nghiên cứu/tiếp cận nghiên
cứu về truyền hình trả tiền, nhưng mới chỉ chủ yếu trên các bình diện là tâm lý học, xã
hội học, chưa có cơng trình nào nghiên cứu chuyên sâu về thị trường truyền hình trả
tiền trên bình diện kinh tế quốc tế. Vì vậy, trong phần này, luận án sẽ đề cập đến một
số cơng trình nghiên cứu có tính liên quan/tiệm cận/gần với đề tài nghiên cứu.
Tác giả Elihu Katz (1970), nghiên cứu lý thuyết về sự hài lịng. Lý thuyết này
đề cập rằng: Cơng chúng đã sử dụng phương tiện truyền thông để thỏa mãn các nhu
cầu cá nhân cụ thể của họ: “Mọi người lựa chọn cái gì mà họ muốn đọc, muốn xem để
thỏa mãn với nhu cầu cụ thể của họ và các phương tiện truyền thông phải cạnh tranh
để đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân” [78]. Điều này tương tự với kết quả nghiên cứu
về hệ thống phân cấp “Thang bậc nhu cầu” (Heirarchy of Needs) của Abraham
Maslow. Hai lý thuyết này thường phổ biến trong nghiên cứu, xây dựng chiến lược và
giải pháp phát triển công chúng/khách hàng của các đơn vị kinh doanh truyền hình
(hoặc kinh doanh thông thường), giúp đơn vị tiếp cận đúng/trúng các nhóm đối tượng
cơng chúng/khách hàng của mình. Lý thuyết này sau đó đã được các tác giả như
McQuail, Blumler, Brown, B.Rubin và Bantz (1989) đề cập, mở rộng trong thời đại kỹ
thuật số [78]. NCS sẽ kế thừa lý thuyết của Katz, Maslow như một gợi ý quan trọng để
nghiên cứu về nhu cầu trên thị trường truyền hình trả tiền.
Nguyễn Xuân Vinh (Chủ biên, 2003), “Quản lý Viễn thông, Phát thanh và
Truyền hình”, Nxb Bưu điện, Hà Nội [67]. Cuốn sách gồm 12 chương, trình bày các
nguyên tắc về cơ cấu thị trường; quản lý thị trường; nguyên lý của các tiện ích cơng
cộng, các dịch vụ của các nhà khai thác viễn thông và thông tin; những vấn đề thực
tiễn quản lý điện thoại, internet, phát thanh, truyền hình; các chiến lược kinh doanh
ảnh hưởng đến hoạt động truyền dẫn thông tin, viễn thông và các vấn đề kinh tế, quản
lý tài chính liên quan…
Cơng trình nghiên cứu của tập thể các tác giả Alison Alexander, James Owers,
Rod Carveth, C.Ann Hollifield, Albert N.Greco (2004) về Kinh tế của các phương tiện
truyền thông: Lý thuyết và thực hành [69]. Nghiên cứu đã phân tích về tầm quan trọng
của nền kinh tế truyền thơng (các phương tiện truyền thơng). Nó trở nên bức thiết kể
đối với người làm báo chí, truyền hình: “Khi nghiên cứu về tác động của truyền thơng,
ngồi việc phải đào tạo nhà báo về nghiệp vụ còn cần phải đào tạo cho các nhà báo về
phương pháp tác động đến công chúng và phương pháp phát triển công chúng”.
Grimm đưa ra một số thuyết mới về mối quan hệ giữa phương tiện truyền thơng và
người tiếp nhận, đó là: “Thuyết 1 - Truyền thông tác động tới độc giả theo một xu
hướng, Thuyết 2 - Truyền thông tác động tới độc giả theo nhiều xu hướng, còn lại là
do môi trường, kinh nghiệm và quyết định cá nhân... (thuyết mới này thường được ứng
dụng trong quảng cáo)”. Tác giả nhấn mạnh: “Người làm truyền thơng phải tìm ra
nhiều giải pháp khác nhau để tác động đến các nhóm cơng chúng khác nhau, nhằm thu
10
lại hiệu quả tối đa cho hoạt động truyền thông”. Đây chính là cơng việc phân khúc thị
trường của nhà truyền thông. Các nghiên cứu của Grimm rất mới và hữu dụng cho thị
trường truyền hình Áo, châu Âu. Tuy nhiên, giống như Bauer, Grimm vẫn chủ yếu
đưa ra các phương pháp nghiên cứu cơng chúng trên bình diện báo chí học, xã hội học
chưa bàn tới trên bình diện kinh tế học.
1.2. Các cơng trình nghiên về phát triển thị trường truyền hình trả tiền trên thế giới
Tại Trung Quốc, tác giả Miuging Tung (1999) tập trung nghiên cứu về công
nghệ số và đề xuất các giải pháp phát triển thị trường truyền hình trả tiền dựa trên cơng
nghệ số ở Trung Quốc, đây là thị trường có nhiều điểm tương đồng so với thị trường
truyền hình trả tiền ở Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu cũng có giá trị tham khảo với
chủ đề của luận án.
Nghiên cứu của Karyn Lu (2005), về truyền hình trả tiền tại Hàn Quốc [85]. Ơng
cho rằng, truyền hình ngày càng được chuyển từ một buổi phát sóng, thụ động, tuyến
tính, ít tính giải trí; thay vào đó nó nhanh chóng trở thành một nhu cầu, có sự tham gia
hai chiều, phi tuyến tính, nhiều thơng tin giải trí, quảng cáo. Nghiên cứu cho thấy, tại
Hàn Quốc, khán giả ngày càng trở nên quen thuộc với những thay đổi trong cách tiếp
cận truyền hình. Từ thói quen xem truyền hình thụ động, truyền thống, người dân đang
chuyển sang thói quen tiếp thu nhiều thơng tin cùng một lúc (ví dụ như sử dụng máy
Nghiên cứu của Lambert M Surhone, Mariam T Tennoe, Susan F Henssonow
(2011) [89], đã chỉ ra các đặc trưng của ngành công nghiệp truyền hình trả tiền. Ơng cho
ra rằng trên thực tế, truyền hình trả tiền xuất hiện tương đối đơn giản trong ngành công
nghiệp nhẹ - lúc đầu để hỗ trợ cơ bản trong việc quảng cáo, thứ hai là những khoản phí
cho người đăng ký (sử dụng) thuê bao. Đến năm 1990 tại Mỹ đã có hơn 30% số hộ gia
đình nói chung sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền. Dịch vụ truyền hình trả tiền khơng
phải là hàng hóa theo nghĩa truyền thống, khơng cần đến các kho lưu trữ và hệ thống
phương tiện vận chuyển hàng hóa kết hợp với kinh doanh truyền thống mà nó là hàng hóa
đặc biệt phục vụ nhu cầu giải trí của con người.
Whitaker, Lynn (2011), nghiên cứu hướng đến một lĩnh vực tiềm năng trong thị
trường truyền hình trả tiền, đó là việc phát triển các chương trình truyền hình dành cho
trẻ em, khẳng định đây sẽ là một hướng phát triển đột phá trong thế kỷ 21. Nghiên cứu
sử dụng trường hợp của Đài truyền hình BBC Scotland để phân tích. Tác giả đã chỉ ra
xây dựng kế hoạch kinh doanh là phải đánh giá đúng hiện trạng của doanh nghiệp.
Điểm mạnh và điểm yếu? Cơ hội và nguy cơ. Thơng thường những tiêu chí này
thường được gọi là phân tích SWOT. Việc phân tích rõ các yếu tố này sẽ giúp cho các
nhà quản lý doanh nghiệp truyền hình trả tiền nhìn rõ mục tiêu của mình cũng như các
yếu tố trong và ngồi tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà
doanh nghiệp đề ra. Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích SWOT
đóng vai trị là một cơng cụ căn bản nhất, hiệu quả cao đưa ra cái nhìn tổng thể khơng
chỉ về chính doanh nghiệp mà cịn những yếu tố luôn ảnh hưởng và quyết định tới sự
thành công của doanh nghiệp như: Triển vọng kinh tế nói chung; triển vọng kinh tế cụ
thể của thị trường; các đối thủ cạnh tranh; các công nghệ mới phát triển; các yêu cầu
pháp lý và quy định; thay đổi về nhân sự từ đó đưa ra các định hướng chiến lược phát
triển thị trường truyền hình trong tương lai.
12
Tác giả Shou Xing Rui, (2012) nghiên cứu về cách thức trả phí và phát triển thị
trường truyền hình trả tiền tại Trung Quốc theo từng nhóm kênh riêng biệt, với hướng
phủ đã khơng cung cấp sự trợ giúp có ý nghĩa cho xuất khẩu phim truyền hình. Thay
vào đó, mối quan hệ cấp dưới của các đài truyền hình Hàn Quốc đối với chính phủ và
thị trường tương đối sớm của ngành cơng nghiệp phát thanh truyền hình Hàn Quốc đã
13
kích thích hiệu quả hơn việc đưa phim truyền hình Hàn Quốc vào các thị trường trong
khu vực.
Nghiên cứu của Bengt Jonsson (2014) nêu ra 05 dự đoán của tác giả về ngành
cơng nghiệp truyền hình trả tiền của khu vực châu Á Thái Bình Dương trong năm 2014:
(i) Sẽ có thêm các nhà khai thác và người tiêu dùng tham gia vào thị trường OTT (OTT Over The Top là giải pháp cung cấp nội dung cho người sử dụng dựa trên nền tảng
Internet. Lĩnh vực được ứng dụng nhiều nhất là cung cấp các nội dung truyền hình qua
giao thức internet (IPTV) và các Video theo yêu cầu (VOD) tới người dùng cuối); (ii)
Dịch vụ Pay- Per-Click (là một mơ hình quảng cáo Internet được sử dụng trên các trang
web, trong đó các nhà quảng cáo trả tiền host của họ chỉ khi quảng cáo của họ được
nhấp) sẽ nóng lên, hướng đến người tiêu dùng; (iii) Năm 2014 là năm phát triển của các
thiết bị đa màn hình; (iv) Các nhà khai thác mới sẽ tiếp tục cạnh tranh với những đài
truyền hình truyền thống và cố gắng thay đổi thói quen xem truyền hình của người tiêu
dùng; (v) Năm 2014 là năm sẽ bùng nổ tình trạng vi phạm bản quyền truyền hình trả
tiền. Tuy nhiên, vấn đề bản quyền luôn là một trong những nội dung quan trọng mà các
nhà quản lý nhà nước, hoạch định chính sách vĩ mơ cần quan tâm hơn nữa trong vấn đề
điều tiết thị trường truyền hình trả tiền chưa được đề cập trong nghiên cứu này.
Tác giả Brad Stone (2014) [72] đã có những cái nhìn tổng qt và đột phá trong
kỷ nguyên mới của lĩnh vực Truyền thông và viễn thông. Brad Stone đã chỉ ra các
hướng kinh doanh mới trong lĩnh vực truyền thông, viễn thông, cùng với cách tiếp cận
thị trường trong các lĩnh vực này. Nghiên cứu đã đánh giá được các cơ hội, tiềm năng
và thách thức đối với lĩnh vực Truyền thông - viễn thông trong hiện tại và tương lai.
Nghiên cứu của Brad Stone chỉ ra tầm quan trọng của lĩnh vực Truyền thông - viễn
thông trong đời sống con người.
Nghiên cứu của Gerry Smith (2015) đã làm rõ sự tác động của giá cả đến thị
hàng đang từ bỏ dịch vụ truyền hình trả tiền vì giá q cao hoặc họ thích xem video
trực tuyến thông qua các thiết bị di động hơn. Hơn thế nữa, dịch vụ truyền hình trả tiền
hiện nay chưa chú trọng vào vấn đề chất lượng cũng như cho cung cấp dịch vụ khách
hàng tốt. Tác giả đưa ra dự đoán về một sự giảm sút của số lượng thuê bao truyền hình
trả tiền trong năm 2016, ngành cơng nghiệp này sẽ có một số những thăng trầm trong
năm 2016. Việc phân tích dự báo của tác giả chưa đưa ra được gói giải pháp tồn diện
của cơ quan quản lý đối với thị trường rằng một khi thị trường phát triển thì việc tập
trung để kiểm sốt và hỗ trợ thị trường phát triển có vai trị quan trọng của nhà nước.
Tổ chức công nghệ IHS (IHS Technology) thuộc hãng phân tích IHS Markit
(2015) đã nhấn mạnh rằng truyền hình trả tiền, đã tiếp tục phát triển và trỗi dậy, mặc
dù cách thức phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền và sự thâm nhập vào thị trường của
nó đã có sự thay đổi đáng kể. Tại nhiều quốc gia có sự thâm nhập của mạng cáp, như
tại Đức, liên minh kinh tế Benelux và Bắc Âu, các gói kênh có sẵn với giá trung bình
và thấp, nhưng tại các thị trường mà truyền hình trả tiền cịn mới và lượng kênh cung
cấp ít hơn – như Pháp, Anh và Ý – thì truyền hình trả tiền lại là một sản phẩm đắt tiền
hơn, cung cấp dịch vụ độc quyền các nội dung như các bộ phim mới khởi chiếu lần
đầu hay các kênh thể thao độc quyền.
15
Nghiên cứu của Junghwan Kim và cộng sự (2016) [84] đã tập trung vào động
lực cạnh tranh cho sự phát triển của thị trường truyền hình trả tiền tại Hàn Quốc. Mục
đích của nghiên cứu này là giải thích sự cạnh tranh trên thị trường nền tảng video Hàn
Quốc, đặc biệt là sự cạnh tranh giữa truyền hình trả tiền truyền thống và OTT. Trong
nghiên cứu này, lý thuyết về phát triển thị trường được áp dụng để giải thích động lực
cạnh tranh trong thị trường truyền hình trả tiền tại Hàn Quốc. Nghiên cứu đã sử dụng
các phương pháp thực nghiệm để đo lường tác động của truyền hình Internet (OTT)
đối với truyền hình trả tiền truyền thống tại Hàn Quốc. Từ đo giải thích và dự đốn sự
tồn tại, phát triển và phương hướng thay đổi của thị trường truyền hình trả tiền. Đặc
biệt, nghiên cứu quan tâm trú trọng đến việc đo lường sự hài hòng, thời gian sử dụng
cả về chất và lượng của ngành truyền hình. Qua khảo sát, nghiên cứu cũng cho thấy đối
tượng tham gia làm nên sản phẩm truyền hình phát sóng ở các đài rất phong phú. Cùng
với việc chỉ ra thực trạng tổ chức sản xuất chương trình truyền hình theo hình thức xã
hội hóa, luận án cũng đã chỉ rõ thực trạng tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất này ở các
đài truyền hình ở Việt Nam; các nhân tố tác động đến sự phát triển của thị trường này ở
nước ta. Tác giả cũng tập trung làm rõ sự liên kết truyền hình, xã hội hóa truyền hình là
một trong những nội dung liên quan tới quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền,
trong bối cảnh hội nhập như hiện nay việc quản lý nhà nước đối với liên doanh, liên kết,
xã hội hóa các kênh sóng truyền hình ln được các cơ quan quản lý nhà nước kiểm
soát chặt chẽ làm sao vừa tạo ra nội dung phong phú đa dạng lại phát huy tốt vai trò của
các đơn vị cung ứng đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Một số nghiên cứu của Bùi Chí Trung (2004, 2012) [60], [61], [62], [63], đã chỉ
ra rằng, trong chặng đường 40 năm lịch sử của truyền hình Việt Nam có thể phân chi
thành 04 giai đoạn chính: Giai đoạn xây dựng nền móng (1968-1976); Thời kỳ trước và
sau đổi mới (1976-1996); Giai đoạn tăng tốc (1996- 2004) và Thời kỳ phá bỏ độc quyền
và phát triển xã hội hóa (từ 2004). Mơ hình tổ chức và đặc trưng kinh tế của hệ thống
truyền hình Việt Nam dựa trên 02 nhóm: Hệ thống các đài truyền hình Trung ương, địa
phương và hệ thống doanh nghiệp xã hội. Tác giả khẳng định rằng, hệ thống truyền
hình Việt Nam có những điểm khác biệt mang tính căn bản về nguồn thu, thơng qua đó
có thể xác định sự khác biệt về chức năng nhiệm vụ mơ hình tổ chức, định hướng hoạt
động của loại hình truyền thơng đặc biệt này. Tác giả cũng cho rằng, bên cạnh nhiều kết
quả đạt được trên các phương diện thì sự phát triển của ngành truyền hình Việt Nam
cịn tồn tại nhiều bất cập. Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp khá hay có liên quan
đến cơng tác quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình đặc biệt là vấn đề về quản
lý công nghệ và hạ tầng dịch vụ là một trong những nội dung về quản lý nhà nước.
Bài viết của tác giả Trần Phương Lan (2013) đã chỉ rõ, việc tính tốn thị phần của
các doanh nghiệp cung cấp thuê bao truyền hình trả tiền hiện nay dựa trên việc tính tốn
tổng số th bao truyền hình cáp của toàn thị trường và số thuê bao truyền hình cáp của
mỗi doanh nghiệp. Theo cách tính này, thị phần trên thị trường hiện tập trung chủ yếu
vào các doanh nghiệp của Nhà nước và trực thuộc các đài truyền hình lớn của Trung
và sàn đối với các thuê bao truyền hình trả tiền. Các giải pháp chống cạnh tranh, bản
quyền và việc sử dụng hạ tầng kỹ thuật theo đúng quy định luật pháp của Việt Nam.
Hội nghị quốc tế về cơ hội phát triển truyền hình trả tiền tại Việt Nam diễn ra
vào ngày 11/09/2015 do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức. Hội nghị có các phiên thảo
luận chuyên sâu về toàn cảnh thị trường truyền hình trả tiền năng động tại Việt
Nam, đề cập đến những chủ đề nổi bật như: Quy định và cải cách, sản xuất nội dung,
đóng gói dịch vụ, vấn đề sở hữu trí tuệ, thương mại hóa dịch vụ OTT và nhiều vấn đề
liên quan đến sự tăng trưởng của dịch vụ truyền hình trả tiền trong bối cảnh quá trình
hội nhập khu vực và quốc tế của Việt Nam đang diễn ra ngày càng sâu sắc. Trong Hội
nghị cũng đặc biệt nhấn mạnh đến vấn đề bản quyền truyền hình, nhằm đảm bảo thúc
18