THIẾT KẾ, LỰA CHỌN VẬT LIỆU CHỐNG ĂN MÒN - Pdf 70


85
PHẦN 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ, LỰA CHỌN VẬT LIỆU CHỐNG ĂN MÒN
7.1. Giới thiệu
Trong thực tế, hầu như không thể tránh được ăn mòn mà chỉ có thể khống
chế các điều kiện để thời gian sử dụng công trình là cao nhất.
Có ba giai đoạn ảnh hưởng đáng kể đến thời gian sử dụng một kết cấu: thiết
kế, chế tạo và sử dụng, trong đó ăn mòn đóng vai trò quan trọng trong mỗi giai
đoạn. Bất kỳ một sai sót nào trong việc khống chế ăn mòn ở mỗi giai đoạn đều
dẫn đến giảm thời gian sử dụng kết cấu.
Thiết
kế

(a) Dạng hình học và cấu trúc
(b) Lựa chọn vật liệu
(c) Môi trường vận hành
(d) Sử dụng lớp phủ bảo vệ
(e) Sử dụng phương pháp bảo vệ điện hóa
Chế tạo


(a) Tái tạo chính xác thiết kế
(b) Sử dụng vật liệu đã được chỉ định
(c) Sử dụng đúng phương pháp xử lý nhiệt
(d) Sử dụng đúng kỹ thuật chế tạo
(e) Áp dụng đúng các lớp phủ bảo vệ
Sử
dụng



các ứng suất khác nhau áp đặt lên ống là 6,3 mm, nhưng để chịu được ăn mòn
thì bề dày này phải là 8,3 mm. Điều này dẫn đến phải dùng thêm 3000 tấn thép
và làm giảm 4 % khả năng chuyên chở của đường ống (do giảm đường kính
trong).
Ngoài ra khi đã áp dụng một hệ khống chế ăn mòn, phải kiểm tra thật cẩn
thận quá trình gia công chế tạo, tồn trữ và vận hành để đảm bảo rằng các thay
đổi sau khi thiết kế vẫn tôn trọng thiết kế ban đầu.
7.2. Thiết kế tránh ăn mòn
7.2.1. Thiết lập các điều kiện tiên quyết cơ bản
Tuổi thọ tính toán của kết cấu, ứng suất cơ áp đặt lên kết cấu, mức độ dễ
bảo dưỡng hay sửa chữa sẽ ảnh hưởng đáng kể đến việc lựa chọn vật liệu,
phương pháp xử lý bề mặt, phương pháp bảo vệ catốt và mức độ thích hợp của
thiết kế.
Thông thường khi thiết kế người ta phải trả lời các câu hỏi sau:
a) Kết cấu sẽ được sử dụng ở đâu?
b) Thời gian sử dụng kết cấu?
c) Kết cấu có dễ bảo dưỡng không?
d) Có cho phép kết cấu ngưng hoạt động để sửa chữa?
e) Mức độ ăn mòn của môi trường?
f) Loại ăn mòn nào có thể xảy ra?
g) Kết cấu có thể bị ăn mòn mỏi hay ăn mòn dưới ứng suất hay không?
h) Sự có mặt các yếu tố tạo điều kiện ăn mòn mạnh: nhiệt độ cao? áp suất
cao? tốc độ dòng chảy cao?
Khi kết cấu làm việc trong khí quyển, điều kiện địa lý cục bộ sẽ cho biết
các mức độ ăn mòn của môi trường: khí hậu (nông thôn, thành thị, biển, gần các
nhà máy hóa chất, nhà máy luyện kim), mức độ ngưng tụ ẩm, độ axít và hàm
lượng muối của chất lỏng mà kết cấu chứa đựng, hàm lượng bụi và khí ăn mòn
trong không khí. Dầu bôi trơn, xăng dầu và các sản phẩm dầu mỏ khác ảnh
hưởng gián tiếp đến độ ăn mòn do làm hư hỏng các lớp sơn và vecni bảo vệ.
7.2.2. Lựa chọn phương pháp xử lý bề mặt hoặc phương pháp bảo vệ khác
Các tấm lợp mái nhà phải có độ dốc đủ để thoát nước mưa nhanh chóng.
Đối với nhà có một mái, độ dốc của mái nhà ít nhất là 1:4, còn đối với nhà có
hai mái độ dốc chỉ cần 1:10 đến 1:30.
Ẩm ngưng tụ hình thành ở điểm tiếp xúc giữa một dòng hơi nóng và một bề
mặt kim loại lạnh cũng là vấn đề lớn, do ẩm ngưng tụ thường không phải là
nước nguyên chất mà là dung dịch có tính ăn mòn. Ví dụ H
2
SO
4
và SO
2
ngưng
tụ từ khí đốt hoặc ống khói nhà máy luyện kim. Để tránh ẩm ngưng tụ, người ta
thường làm vách hai lớp cho các ống dẫn khí, ống khói, lựa chọn nhiệt độ làm
việc để không xảy ra ngưng tụ ẩm, thêm các chi tiết để tháo ẩm ngưng tụ hoặc
dùng chất cách nhiệt thích hợp.

89
Các thanh xà có mặt cắt chữ I, U, L nếu đặt không đúng cách hoặc các
không gian kín một phần sẽ tạo điều kiện để tích tụ ẩm. Các lỗ thoát ẩm, thông
gió phải đủ rộng để không bị bụi làm nghẹt, gây tích tụ ẩm.
Nếu có thể phải cố gắng tránh tạo ra các hốc hẹp trong kết cấu. Nếu không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status