Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
21
CHƯƠNG III
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG
THÔN VĨNH LONG
3.1 Giới thiệu khái quát về Trung tâm
3.1.1 Lịch sử hình thành
Căn cứ quyết định số 2281/QĐ.UBT ngày 24 tháng 11 năm 1996 của Ủy Ban
Nhân Dân tỉnh Vĩnh Long v/v thành lập Trung tâm nước sinh hoạt & vệ sinh môi
trường nông thôn tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 30 tháng 11 năm 2004 căn cứ vào Quyết định số 4381/QĐ.UB của UBND
tỉnh Vĩnh Long V/v thay đổi tên gọi Trung tâm nước sinh hoạt & VSMTNT Vĩnh
Long thành Trung tâm nước sạch & VSMTNT .
Trụ sở chính đặt tại:63 Trần Phú Phường 4, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh
Long.
Đơn vị chủ quản: Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Long.
Số điện thoại: 070.382835 - 3825954 - 3852721 -3827346
Fax: 070.825954
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm
3.1.2.1 Chức năng
Trung tâm là đơn vị trực thuộc Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, có
chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện
chức năng quản lý Nhà nước về khai thác tài nguyên nước sinh hoạt về vệ sinh
môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh (trừ nước nguyên liệu khoáng và nước địa
nhiệt).
Ngoài các chức năng trên Trung tâm vừa là đơn vị chủ quản, quản lý trực
tiếp đầu tư thực hiện các dự án.
– Thực hiện các nhiệm khác do Giám đốc sở Nông nghiệp & PTNT giao.
3.1.2.3 Quyền hạn
Theo yêu cầu của nhiệm vụ Trung tâm được tổ chức các Phòng nghiệp vụ,
Đội thi công các công trình nước và vệ sinh môi trường nước & VSMT và được
hợp đồng lao động có kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ.
Được phép thi công, nâng cấp mở rộng, sửa chữa, lắp đặt đồng hồ đến hộ
sử dụng nước.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho tổ chức quản lý
các trạm cấp nước.
Được phép kiểm nghiệm và phân tích mẫu nước theo một số chỉ tiêu cơ
bản về nước sạch nông thôn theo đề án được duyệt.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
23
Quản lý tổ chức bộ máy, quản lý lao động theo phân cấp, thực hiện các
chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức theo quy định.
3.1.3 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Trung tâm là mặt hàng nước, lu
ximăng, bể chứa nước, giếng khoan bơm tay và các phụ kiện phục vụ cho việc
cung cấp nước sạch như: đồng hồ nước, hóa chất xử lý, đường ống…Ngoài ra
Trung tâm còn là đơn vị chủ quản, quản lý trực tiếp đầu tư thực hiện các dự án
cấp nước nông thôn.
Địa bàn hoạt động chính của Trung tâm là trong tỉnh Vĩnh Long, khách
hàng là tất cả những người dân có nhu cầu sử dụng nước sạch.
3.1.4 Cơ cấu tổ chức
a. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức
NƯỚC 3…
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
24
SƠ ĐỒ 1: MÔ HÌNH QUẢN LÝ TRẠM CẤP NƯỚC
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Ghi chú:
Chỉ đạo từ cấp trên
Thông tin phản hồi từ cơ sở
Thông tin qua lại giữa các trạm
Mô hình của Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh
Long là mô hình tham mưu – trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc Trung tâm phụ
trách chung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành về các lĩnh vực hoạt
động cung cấp nước sạch & VSMT nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc chức năng,
nhiệm vụ, và thẩm quyền của Trung tâm nước sạch & VSMT nông thôn do
UBND tỉnh, sở Nông nghiệp & PTNT giao. Là người trực tiếp chỉ đạo, điều hành
các nhiệm vụ phụ trách tại đơn vị được quy định trong quy chế làm việc của
Trung tâm.. Dưới Giám đốc là hai phó Giám đốc giúp cho Giám đốc Trung tâm
chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị theo chức năng, thẩm quyền và theo
quy chế làm việc của Trung tâm quy định.
b Nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng tổ chức hành chính
۞Chức năng: Tham mưu giúp lãnh đạo đơn vị trong việc xây dựng,
cũng cố quản lý tổ chức bộ máy cán bộ công chức.
۞Nhiệm vụ:
– Theo dõi tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của cán bộ công chức
định kỳ; đề xuất Ban giám đốc các biện pháp giải quyết nhằm bảo đảm chất
lượng nguồn nước cấp cho người sử dụng.
– Lập kế hoạch cung ứng vật tư hàng tháng, đảm bảo cung cấp kịp thời vật
tư trang thiết bị cho Đội thi công theo kế hoạch đề ra.
– Theo dõi lập kế hoạch sữa chữa bảo trì các dụng cụ trang thiết bị cho đội
thi công trên cơ sở định mức đã lập.
– Phối hợp với ban quản lý Chương trình nước các huyện lập kế hoạch
theo dõi thi công và quản lý Chương trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi
trường nông thôn. Vận động người dân tham gia sử dụng và bảo vệ các nguồn
nước sạch, các công trình Cấp nước sạch nông thôn.
– Quan hệ với các cơ quan chức năng để thẩm định các hồ sơ thiết kế dự
toán các công trình cấp nước.
– Thực hiện công tác kiểm kê, báo cáo với Sở nông nghiệp & PTNT,
UBND tỉnh, văn phòng Chương trình mục tiêu Quốc gia, văn phòng Unicef,
Trung tâm nước sinh hoạt & VSMT nông thôn Trung ương.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
26
– Kết hợp Phòng kế toán Tài vụ đẻ quyết toán vốn đầu tư xây dựng căn
bản hoàn thành theo quy định của Nhà nước.
– Kiểm tra các thủ tục về xây dựng cơ bản theo chế độ hiện hành.
Phòng tài vụ
۞ Chức năng: Làm tham mưu cho Giám đốc về các nguyên tắc, chế độ
trong mọi hoạt động tài cính của đơn vị đúng quy định của Nhà nước ban hành.
Trên cơ sở vận dụng các nguyên tắc, chế độ về quản lý hành chính để xác nhận
các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động của đơn vị nhằm làm cơ sở cho Giám
đốc duyệt chi.
۞ Nhiệm vụ:
– Quản lý kiểm tra và theo dõi chất lượng cung cấp theo kế hoạch và đề
xuất các biện pháp xử lý có liên quan đến chất lượng nguồn nước.
– Lập kế hoạch truyền thông, tuyên truyền vận động người dân đăng ký
tham gia sử dụng Nước sạch và giữ vệ sinh môi trường.
– Theo dõi quản lý hồ sơ sơ đồ quản lý đường ống kỹ thuật của các Trạm
cấp nước, tiếp nhận thông tin xử lý, sữa chữa những hỏng hóc nhỏ thường gặp ở
các Trạm cấp nước.
3.1.5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm cung
cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long qua 3 năm (
2006 – 2008)
Kết quả kinh doanh là những gì mà đơn vị kinh doanh đạt được sau một
quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần
thiết . Kết quả kinh doanh có thể là những đại lượng cân đo đếm được như số sản
phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần… www.kinhtehoc.net
1.201.841
207.091
944.751
1.926.107
539.310
1.377.797
Chênh lệch
2007 /2006
Tỷ lệ
(%)
101,4
101,4
178,1
27,3
43,4
57,25
28,2
-19,5
13,4
-30,6
14,9
19,2
15,3
Số tiền
3.413.246
3.413.246
2.946.172
467.074
2.381.481
1.367.058
1.014.423
748.412
266.011
482.401
3.674.683
1.028.911
2.654.772
2006
3.365.127
3.365.127
1.654.342
1.710.785
1.660.901
869.342
791.558
929.429
234.533
694.896
3.197.239
895.226
2.302.012
Tên chỉ tiêu
1. Tổng doanh thu
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp
nhưng đến năm 2007 tăng lên 17 trạm, tức tăng gần gấp đôi so với năm 2006. Sở
dĩ trong năm 2007 Trung tâm có thể mở rộng được nhiều mạng lưới phân phối
như vậy là do có sự xây dựng kế hoạch trung hạn và hàng năm đặc biệt là kêu gọi
được các nguồn vốn hỗ trợ trong đó có nguồn vốn của ODA. Đến năm 2008
doanh thu tăng 712.845 ngàn đồng, tăng với tốc độ 10,5%. Trong năm này Trung
tâm chỉ mở rộng hệ thống phân phối ở 2 huyện đó là Bình Minh và Long Hồ; ở
mỗi huyện tăng 2 trạm so với năm 2007. So về tốc độ xây dựng mạng lưới phân
phối thì năm nay tuy có tăng nhưng không thể bằng so với năm 2007. Trung tâm
cần xem xét xây dựng những kế hoạch dài hạn bên cạnh những kế hoạch đã xây
dựng hàng năm nhằm có thể thu hút được các nguồn vốn với mục đích mở rộng
thêm năng lực hoạt động của mình.
BẢNG 2: SỐ TRẠM NƯỚC PHÂN PHỐI GIAI ĐOẠN 2006 - 2008
Huyện 2006 2007 2008
Trà Ôn 12 trạm 14 trạm 14 trạm
Tam Bình 18 trạm 22 trạm 22 trạm
Bình Minh 14 trạm 18 trạm 20 trạm
Long Hồ 15 trạm 15 trạm 17 trạm
Măng Thít 10 trạm 17 trạm 17 trạm
Vũng Liêm 16 trạm 16 trạm 16 trạm
Thị xã Vĩnh Long 2 trạm 2 trạm 2 trạm
Nguồn: Phòng kế toán - tài chính
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
30
Qua chỉ tiêu giá vốn hàng bán và các khoản chi phí
Giá vốn hàng bán trong giai đoạn này cũng có sự biến động. Cụ thể, năm
2006 giá vốn hàng bán là 1.654.342 ngàn đồng, năm 2007 giá vốn hàng bán là
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
31
phải biết sự biến động cụ thể của từng chỉ tiêu. Do đó nội dung bài viết dưới đây
sẽ tập trung đi sâu phân tích ở từng khoản mục xem thật sự Trung tâm hoạt động
có hiệu quả hay không?
3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm qua 3 năm (
2006 – 2008 )
3.2.1 Phân tích tình hình biến động của doanh thu
Trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu
đặc biệt là doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ, đây là nguồn doanh thu
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, là nguồn vốn để tái sản xuất, trang trải
các chi phí.
(%)
101,4
43,3
-19,5
66,4
Số tiền
3.413.246
720.580
- 181.017
3.952.809
Năm
2008
7.491.219
2.001.124
1.950.254
11.442.596
2007
6.778.373
2.381.481
748.412
9.908.266
2006
3.365.127
1.660.901
929.429
5.955.457
Chỉ tiêu
1.DT thuần bán hàng
2.DT hoạt động tài
chính
Từ bảng 3, ta thấy tổng doanh thu của Trung tâm tăng qua các năm, đặc
biệt là vào năm 2007, tăng rất nhanh so với năm 2006.
- Tổng doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 một lượng là 3.952.809
ngàn đồng tức tăng với tốc độ 66,4%. Cụ thể:
+ Doanh thu thuần tăng 101,4%, tương ứng với mức tuyệt đối là
3.413.247 ngàn đồng. Sự tăng lên đáng kể của doanh thu thuần là do trong năm
2007 Trung tâm có sự đầu tư mở rộng thêm nhiều mạng lưới phân phối dẫn đến
sản lượng tiêu thụ tăng lên, một nhân tố nữa góp phần làm cho sản lượng tiêu thụ
sản phẩm năm này tăng là Trung tâm không ngừng nâng cao chất lượng nguồn
nước bằng việc thường xuyên kiểm tra về độ trong và vệ sinh của nguồn nước tạo
được niềm tin đối với người sử dụng. Bên cạnh đó Trung tâm còn chú trọng nâng
cao chất lượng phục vụ bằng việc trợ giá đối với những hộ sử dụng thuộc những
nơi đặc biệt khó khăn với mức giá để họ có thể chấp nhận được (2.200 đồng/m
3
).
Sản phẩm tạo được lòng tin đối với người tiêu dùng cùng với chất lượng phục vụ
là điều kiện dể dàng để tăng nguồn thu bán hàng.
+ Doanh thu hoạt động tài chính tăng 720.580 ngàn đồng so với năm
2006, tương ứng tăng với 43,3%. Nguyên nhân sự tăng lên là do Trung tâm đẩy
mạnh vào đầu tư các chương trình cơ bản. Thấy rằng khoản thu này là tương đối
lớn do đó Trung tâm cần chú ý quan tâm hơn nữa bên cạnh khoản thu từ cung
www.kinhtehoc.net