CHƯƠNG IX: HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN
KHÔNG KHÍ
Hệ thống phân phối và vận chuyển không khí bao gồm các bộ phận chính sau:
- Hệ thống đường ống gió: Cấp gió, hồi gió, khí tươi, thông gió;
- Các thiết bị đường ống gió: Van điều chỉnh, tê, cút, chạc, vv...;
- Quạt cấp và hồi gió.
Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống vận chuyển không khí là công cụ và phương tiện
truyền dẫn không khí đã qua xử lý cấp cho các hộ tiêu thụ, không khí tươi, không khí tuần
hoàn và không khí thông gió. Vì lý do đó mà hệ thống vận chuyển không khí phải đảm bảo
bền đẹp, tránh các tổn thất nhiệt , ẩm trong quá trình vận chuyển, đảm bảo phân phối khí đều
đến các hộ tiêu thụ vv...
9.1 HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG GIÓ
Trong hệ thống điều hoà không khí hệ thống đường ống gió có chức năng dẫn và phân gió
tới các nơi khác nhau tuỳ theo yêu cầu.
9.1.1 Phân loại và đặc điểm hệ thống đường ống gió
9.1.1.1 Phân loại
Đường ống dẫn không khí được chia làm nhiều loại dựa trên các cơ sở khác nhau:
• Theo chức năng
Theo chức năng người ta chia hệ thống đường ống gió ra làm các loại chủ yếu sau:
- Đường ống cung cấp không khí (Supply Air Duct - SAD)
- Đường ống hồi gió (Return Air Duct - RAD)
- Đường ống cấp không khí tươi (Fresh Air Duct)
- Đường ống thông gió (Ventilation Air Duct)
- Đường ống thải gió (Exhaust Air Duct)
• Theo tốc độ gió
Theo tốc độ người ta chia ra loại tốc
độ cao và thấp, cụ thể như sau:
Bảng 9.1
- Đường ống nhựa PVC;
- Đường ống polyurethan (foam PU).
Dưới đây chúng ta nghiên cứu đặc điểm và cấu tạo của hai loại đường ống thường hay sử
dụng trên th
ực tế la: đường ống ngầm và đường ống treo.
9.1.1.2 Hệ thống đường ống gió ngầm
Đường ống gió ngầm được xây dựng bằng gạch hoặc bê tông và đi ngầm dưới đất.
Đường ống gió ngầm thường kết hợp dẫn gió và lắp đặt các hệ thống đường nước, điện, điện
thoại đi kèm nên gọn gàng và tiết kiệm chi phí nói chung. Tuy nhiên chính các hạng mục đi
kèm trong đường ống gió cũng gây ra những rắc rối nhất định như vấn đề vệ sinh, tu
ần hoàn
gió vv. . .
Đường ống gió ngầm được sử dụng khi không gian lắp đặt không có hoặc việc lắp đặt
các hệ thống đường ống gió treo không thuận lợi, chi phí cao và tuần hoàn gió trong phòng
không tốt. Một trong những trường hợp người ta hay sử dụng đường ống gió ngầm là hệ
thống điều hoà trung tâm cho các rạp chiếu bóng, hội trường vv. . .
Đường ống gió ngầm thường sử dụng làm đường ống gió hồi, r
ất ít khi sử dụng làm
đường ống gió cấp do sợ ảnh hưởng chất lượng gió sau khi đã xử lý do ẩm mốc trong đường
ống, đặc biệt là đường ống gió cũ đã hoạt động lâu ngày. Khi xây dựng cần phải xử lý chống
thấm đường ống gió thật tốt.
Đường ống thường có tiết diện chữ nhật và được xây dựng sẵn khi xây dựng công
trình. Vì vậy có thể nói đường
ống gió ngầm rất khó đảm bảo phân phối gió đều vì tiết diện
đường ống thường được xây đều nhau từ đầu đến cuối.
Hệ thống đường ống gió ngầm thường được sử dụng trong các nhà máy dệt, rạp chiếu
bóng.
Trong nhà máy dệt, các đường ống gió ngầm này có khả năng thu gom các sợi bông rơi vãi
tránh phán tán trong không khí ảnh hưởng đến công nhân vận hành và máy móc thiết bị trong
1- Trần bê tông 5- Thanh sắt đỡ 4- Bu lông +
h 9.1 o đỡ
• Vật liệu sử dụng
Vật liệ tạo đường gió th ole trán m, inox, nh ổng hợp, định
hình.
T thực tế sử d phổ b tôn tr ẽm có bề dày trong khoản ,5 ÷
1,2mm iêu chuẩn q nh p ào kích ớc đường ố rong một ờng
hợp do ường có đ òn c ử dụng
ẻo hay inox. Hiện nay n có
sử dụng foam để làm đư ống: ư ẹ , như ia công và ạo khó, do iểm
kích th ông tiêu c của đ rên thự
Khi ắp đặ ng gi tuân th qui định v tạo và lắ iện
nay ở V m chưa có các qui đị và ch về thiết kế
c tạo đường Tuy
nh khảo các qui định đó ở các tài liệu nước ngoài như DW142,
m
2- Thanh treo 6- Bông thuỷ tinh cách nhiệt
3- Đoạn ren 7- Ống gió
đai ốc 8- Vít nỡ
Hìn : Tre đường ống gió
u chế ống ường là t g kẽ ựa t foam
rên ụng iến nhất là áng k g từ 0
theo t ui đị hụ thuộc v thư ng. T số trư
môi tr ộ ăn m ao có thể s chất d
25x25x3
25x25x3
30x30x3
40x40x5
40x40x5
0,6
0,8
0,8
1,0
1,0
0,8
0,8
0,8
1,0
1,2
1,2
3000
3000
3000
2500
2500
2500
2500
2500
F8
F1
30x30x3
0,8
0,8
1,0
êm lớp lưới sắt mỏng.
Bảng 9.3. Qui định về bọc cách nhiệ
Loại đường ống Cấp gió Hồi gió Khí tươi Thông gió
Bọc cách nhiệt Có Có Không Không
Hiện nay người ta thường sử dụng bông thuỷ tinh chuyên dụng để bọc cách nhiệt các
đường ống gió, bông thuỷ tinh được lắp lên đường ống nhờ các đinh mũ được gắn lên đường
ng bằ
á ít thì bông sẽ được giữ không chặt. Mật độ đinh gắn
ố ng các chất keo, sau khi xuyên lớp bông qua các đinh chông người ta lồng các mảnh
kim loại trông giống như các đồng xu vào bên ngoài kẹp chặp bông và bẻ gập các chông đinh
lại.
Cần lưu ý sử dụng số lượng cách chông đinh m
ột cách hợp lý , khi số lượng quá nhiều
sẽ tạo cầu nhiệt không tốt, nhưng nếu qu
khoảng 01 đinh trên 0,06m
2
bề mặt ống gió.
1
2
1- Đinh chông; 2- Lớp bông thuỷ tinh cách nhiệt
Hình 9.3. Cách gắn lớp cách nhiệt
Khi đường ống đi ngoài trời người ta bọc thêm lớp tôn ngoài cùng để bảo vệ mưa
nắng
Cần lưu ý các loại đường ống gió nào thì cần bọc cách nhiệt và độ dày tương ứng bao
nhiêu. Các đường ống bọc cách nhiệt bao gồm: đường cấp gió và đường hồi gió. Các đường
ống cấp gió tươi, hút xả và thông gió không cần bọc cách nhiệt.
Đường hồi gió đi trong không gian điều hòa không cần bọc cách nhiệt. Riêng đường
Để chế tạo hàng loạt bằng máy, hiện nay người ta thường sử dụng bích tôn. Bích tôn
có nhiều kiểu gắn kết khác nhau cho ở hình 9-5 dưới đây.
Hình 9.5. Các kiểu lắp ghép đường ống
•
Việc thuộc vào kết cấu công trình cụ thể: Treo tường, trần nhà, xà nhà .
t, động cơ thì cần phải
Nhiệm vụ của người thiết ng ống gió là phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản
sauTreo đỡ
treo đường ống tùy
- Khi nối đường ống gió với thiết bị chuyển động như quạ
ống nối mềm để khử chấn động theo đường ống gió. nối qua
- Khi kích thước ống lớn cần làm gân gia cường trên bề m
ặt ống gió.
- Đường ống sau khi gia công và lắp ráp xong cần làm kín bằng silicon.
9.1.2 Các cơ sở lý thuyết tính toán thiết kế hệ thống đường ống gió
kế hệ thống đườ
:
172c đường ống bé;
Lưu lượng gió chuyển động qua các miệ
ng thổi được xác định theo c
L
x
= f
x
.v
x
, m
3
/s
L
x
- Lưu lượng gió ra một miệng thổi, m
3
/s;
f
x
- Tiết diện thoát gió của miệng thổi, m
2
;
Tốc độ trung bình của gió ra miệng thổi, m/s.
2). Quan hệ giữa cột áp tĩnh trên đường và vận tốc không khí ra các
miệng thổi .
v
x
= g
x
H
t
- Cột áp tĩnh tại tiết diện nơi đặt miệng thổi , N/m
2
.
Từ đó rút
p
x
n trước miệng thổi, N/m ;
m
2
;
β
ra:
s/m,.
'
v
t
x
ρβ
=
(9-4)
Theo (9 để đảm bảo phân bố gió cho các miệng thổi đều
nhau người thiế h dọc theo đường ống không đổi là được.
H.2
1
-3) và (9-4) có thể nhận thấy
t kế phải đảm bảo áp suất tĩn
n n
ủy lực tổng của đường ống là Σ∆p
Theo định luật Becnuli ta có:
Trở kháng th
i
2
n
n
2
1
1
.
H
ωρ
+ p
.
H Σ∆+
ωρ
+=
(9-5)
22
1
2
v
2
H
H
v
1
1n
p
2
.HH Σ∆−
ω−ω
ρ+=
(9-6)
Từ đó suy ra:
i
2
n
2
1
1n
p.HHH Σ∆−
ω−ω
ρ=−=∆
(9-7)
2
Thành phần ρ(ω
2
1
- ω
2
n
)/2 gọi là độ giảm cột áp động.
Như vậy để duy trì cột áp tĩnh trên tuyến ống không đổi ∆H =0 ta phải thiết kế hệ
hống đ
2 2
t ường ống gió sao cho ρ(ω
n
31
2
3
21
2
2
2
1
p
2
....p
2
.p
2
.
2
.
−−−
∆+
ω
ρ==∆+
ω
ρ=∆+
ω
ρ=
ω
ρ
(9-8)
Trong trường hợp này ta có cột áp thủy tĩnh phía cuối tuyến ống
ể xã
174
- Tố ớn, nên áp su
đoạn cuối n ường hợp nế
c độ đoạn đầu quá l ất tĩnh bên trong ống rất nhỏ trong khi tốc độ
hỏ. Trong một số tr u tốc độ đi ngang qua tiết diện nơi lắp các miệng
ổi ở đoạn đầu quá lớn thì các miệng thổi đầu có thể trở thành miệng hút lúc đó tạo nên hiện
ượ
đoạn đầu, tăng tốc độ đoạn cuối. Vì thế
kh tương ứng để duy trì tốc độ
gió
u miệng thổi hoặc
đoạn rẻ nhánh.
rườ
th
t ng hút kiểu EJectơ. Để kh
ắc phục, cần giảm tốc độ
i lưu lượng dọc theo đường ống gió giảm thì phải giảm tiết diện
, tránh không nên để tốc độ giảm đột ngột .
lực cục bộ nhưng có nhiề- Đường ống ngắn, ít trở
ng hT ợp này trở lực Σ∆p rất nhỏ, nhưng tốc độ giảm nhanh theo lưu lượng. Để khắc phục
cần giảm nhanh tiết diện đoạn cuối nhằm khống chế tốc độ phù hợp.
Điều này có thể gặp trong trường hợp ví dụ dưới đây. Trên một đoạn ống khá ngắn,
bố trí nhiều miệ
ng thổi . Do lưu lượng thay đổi một cách nhanh chóng nên nếu không thay đổi
tiết diện đường ống thì tốc độ
f
i
i
≈ ω
1
tức là:
i
4
4321
LLLL
ω====
3
ffff
(9-9)
Nhưng do:
21
4
L
3
L
2
L
L
123
4
===
nên suy ra
43
=
Giảm cột áp động nhỏ hơn tổng tổn thất áp lực trên tuyến ống.
Trong trường hợp này gió tập trung vào đầu tuyến ống.
Nguyên nhân gây ra có thể là:
- Chọn tốc độ đoạn đầu quá nhỏ, nhưng đường ống quá dài và khú
ờng hợp này gió không đủ năng lượng để chuyển động đến cuối đường ống
iệng thổi đầu.
- Tổn th
ất đường ống quá lớn: Đường ống quá dài, có nhi
áp suất quá lớn, giảm cột áp động không đủ bù tổn thất áp suất.
- Tiết diện đường ống được giảm quá nhanh không tương ứng với mức độ giảm lưu
lượng nên tốc độ dọc theo tuyến ống giảm ít, không giảm thậm chí còn tăng. Vì thế cột áp tĩnh
đầu tuyến ống l
ớn hơn cuối tuyến ống.
Vì vậy khi thiết k
175
176
9
ĩnh của dòng không khí ngang
qua tiết diện có miệng
2
... và của miệng
ứ n là
ω
n
và H
n
ở kh ực tổng của đ à
Σ∆
ϖ
n
n
n
p
v
2
H
2
n
v
n
H
Hình 9.8. Phân bố cột áp tĩnh dọc theo đường ống hút
Tư trường hợp dòng không khí dọc theo đường ống cấp gió, ta có biểu thức: ơng tự như
n1
2
n
n21
2
2
2
2
1
p
2
.H...p
2
.H.
11)
iệng h n, để bảo bố g ữa iệng
hút đó ta phải đảm bảo giảm cột áp động từ mi g hút thứ nhất đến miệng hút thứ n bằng tổng
tổn th
2
n
.
ω
2
2
2
1
.. +
ω
ρ=
ω
ρ
(9-
Xét miệng hút thứ nhất với m út thứ đảm phân ió đều gi 02 m
ện
ất áp suất trong khoảng đó, tức là:
n1
n1
p
2
.
−
∆=ρ
(9-12)
- Nh 5,6 5 4 à hát 4 6,6
- Giảng đường
- Vă
- Nh
n phòng chung
à hàng, cửa hàng cao cấp
ân hàng
7,6 10,2
- Ng
7,6 8,1 6
- Cửa hàng bình thường
- Cafeteria
9,1 10,2 7,6 8,1 6
- Nhà máy, xí nghiệp, phân x 12,7 15,2 9,1 11,2 7,6
Để vận chuyển không khí người ta sử dụng nhiều loại ống gió: Ch
va
giãn đồ cho các ống dẫn tròn. Vì vậy cần qui đổi tiết diện các loại ra
đư sao cho tổn thất áp suất cho một đơn
tro iều kiện lưu lượng gió không thay đổ
i.
Đường kính tương đương có thể xác định theo công thức hoặc tra bảng. Đ
ch
đường ống dạng chữ nhật nêu ở bảng 9-4.
- Đường kính tương đương của 9.1.3.2. Xác định đường kính tương đương của đường ống
ữ
i
ật đư
ợc xác đ
ịnh theo
công
thức sau:
( )
m, m
)ba(
b.a
25,0
625,0
+
a, b là cạnh chữ nhật, mm 3,1d
td
=
(9-13) Tuy tổn thất giống nhau nhưng tiết diện trên 2 ống không giống nhau
4
d
)
ba( −b
4
b.
A
2
π
=
a, b là cạnh dài và cạnh ngắn của ô van, mm
+
(9-16)
p Là chu vi mặt cắt : p =
π
.b + 2(a-b), mm
177
179
Bảng 9.5. Đường kính tương đương của ống chữ nhật
a b, mm
mm 100 125 150 175 200 225 250 275 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 900
1
1
1
1
2
2
2
0
0
0
1000
1100
1200
1300
1400
1500
1600
170
1800
1900
2000
2100
2200
1
7
6
5
3
1
275
289
301
313
324
334
344
353
8
9
0
15
25
34
44
53
61
70
1
1
1
2
2
2
2
2
274
287
299
310
321
3
3
3
3
3
3
4
521
533
544
555
566
577
219
232
244
256
266
286
365
378
391
402
414
490
506
522
536
551
564
577
590
602
659
671
443
457
470
494
517
538
558
577
595
612
629
644
660
674
688
702
715
52
67
82
96
22
46
69
90
10
29
48
50
67
97
26
52
77
01
24
45
766
785
804
823
840
857
874
7
4
8
1
3
3
3
9
952
973
993
1013
5
5
5
6
6
6
6
7
7
7
8
886
913
939
964
988
1012
1034
1055
1076
737
763
787
833
876
916
954
990
1024
1057
1088
1118
1146
1174
1200
1226
1251
3
1219
1253
1286
1318
1348
1378
1406
98
103
108
113
117
1220
1260
1298
1335
1371
1405
1438
1470
1501
976
1022
1066
1107
1146
1183
820
765
792
818 65
68
70
73
76
3
8
2
55
99
40
78
14
948
47
73
98
22
44
66
87
26
62
95
27
857
73
75
78
80
82
84
86
88
90
927
83
09
33
55
77
96
15
33
3
4
49
50
52
54
57
59
62
64
66
68
70
71
73
75
76
78
79
8
4
8
0
00
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
4
4
4
12
13
14
15
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
268
7
20
29
45
260
31
41
50
67
84
99
13
26
39
52
63
75
85
96
06
16
25
19
20
21
22
23
24
404
8
0
442
465
486
506
525
27
28
29
32
34
36
38
39
41
3
7
9
2
3
3
1
01
14
39
61
82
01
19
36 4
7
6
3
7
180
2300
2400
2500
2600
417
424
430
437
478
486
494
740
753
764
776
787
798
771
784
797
810
822
834
845
812
826
840
853
866
879
891
890
905
920
935
950
964
977
963
980
996
1324
1344
1275
1299
1322
1344
1366
1387
1408
1330
1355
1379
1402
1425
1447
1469
1383
1409
1434
1459
1483
1506
1529
1434
1461
1488
1513
1538
1562
1586
a
mm
1000 1 400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 2100 2200 2300 2400 2500 2600 2700 2800 2900 100 1200 1300 1
1000
1100
1200
1300
1400
1500
1600
1700
1800
1900
2000
2100
2200
2300
2400
2500
2600
2700
2800
2900
1
1
1
1
1
09
14
15
16
16
16
17
17
17
18
1
1
4
0
6
0
4
6
8
1839
1869
1898
13
14
14
15
15
15
16
16
17
17
1745
1794
1842
1889
1933
1977
2019
2060
2100
2139
2177
2214
2250
1749
1803
1854
1904
1952
1999
2044
2088
2131
2173
2213
1968
2021
2073
2124
2173
2220
2266
2311
2355
2398
2439
2480
2077
2131
2183
2233
2283
2330
2377
2422 2296
2350
2402
2453
2502
2551
2598
2644
2689
2405
2459
2411
2562
2612
2624
2678
2730
2782
2832
2881
2733
2787
2952
3006
3058
44
86
27
66
13
13
14
14
14
15
15
160
164
167
171
174
177
18012
65
16
64
11
55
98
40
80
19
1
1
1
1
2
2
2
2
2
13
530
584
635
684
732
778
822
865
906
947
986
024
061
a, mm 1000 1100 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 2100 2200 2300 2400 2500 2600 2700 2800 2900 9.1.3.3. Xác định tổn thất áp suất trê
có bề mặt bên trong láng và tiết diện tròn thì hệ số trở
lực
l - chiều dài ống, m;
d - đường kính hoặc đường kính tương đương của ống, m;
ρ
- Khối lượng riêng của không khí, kg/m
3
;
ω
- Tốc độ không khí chuyển độ
* Đối với ống tôn mỏng hoặc nhôm
ng trong ống , m/s;
ma sát có thể tính như sau:
5
4
3164,0
=λ 10Rekhi, <
(9-18)
Re
λ
= 0,0032 + 0,221.Re
-0,237
, khi Re > 10
5
(9-19)
trong đó:
Re
1
=λ
9-21)
1
ống
3
, m
(
ề trung bình, m
Bảng 9.6.
Loại k
1
.10 m
K
M
éo
ớ
0,
10
liền
i sạch
Không bị rỉ
Tráng kẽm, mới
6
÷
20
10
÷
30
181
Việc tính toán theo các ây dựng đồ thị để xác
n thất ma sát, cụ thể như sau:
Từ công thức (9-18
∆
p
ms
= l .
∆
p
1
(9-24)
l - Chiều dài đườ
∆
p - Tổn thất áp lực trên 1m c dài đ ống, Pa/m
công thức tương đối phức tạp, nên người ta đã x
tổ
) ta có thể viết lại như sau:
ng ống, m
hiều ường
1
Hình 9.9. Đồ thị xác định tổn thất ma sát
Người ta đã xây dựng đồ thị nhằm xác định
∆
p
1
trên hình 9.9. Theo đồ thị này khi biết 2
trong các thông số sau: lưu lượng gió V (lít/s), tốc độ không khí
ω
ođịnh cho từng kiểu chi tiết riêng biệt: Cút, côn, Tê, Chạc ...vv
2
b
.
2
ωρ
.p
c
ξ=∆
, N/m
2
(9-26)
b). Qui đổi ra độ dài ống thẳng đương và xác định theo công thức tổn
thất ma sát
tương
:
2
.
..
td
ρ
â
l
2
.
=
.
⎠
d
d.
ξ
=
.d
l
t
i t đ m
∆
p
c
= l
tđ
.
∆
p
1
(9-27)
tổn thất cục bộ theo 2 cách nói trên.
9.1.3.4 Xác định hệ số tổn t
Tổ hất cục bộ xác định theo hệ số
ξ
được tính toán theo công thức:
p .
ρω
N
cb
th ự b
H ở c
K ợ g h h v n tr a i k khí
ρ
=
ξ
2
/2 , /m
2
∆
p - Tổn ất trở l c cục ộ , N/m
2
ξ
- ệ số tr lực cụ bộ.
ρ
- hối lư ng riên của k ông k í. Đối ới khô g khí ong ph m vi đ ều hoà hông
≈
1 g/m
3
.
- Tố độ gió i qua i tiết nh toá , m/s
ối vớ ác c tiết tốc đầu o và đầu ra khác nhau, thì th ờng đ
x
đây là giá trị của hệ số tổn thất cục bộ cho các trường hợp thường gặp
ết di n
chủ y (hìn ,c):
t di
t di 5 đo
o
- C
θ
°
R
đượ
h co
ξ
ỷ số
ống, m
ở bảng 9.6 dướ
tâm cút
kính g củ ng, m
0,75 1,0 R/d 0,5
ξ
0,71 0,33 0,22 0,15 0,13 0,12
Đối
ệ số hiệu chỉnh K cho ở bảng 9.7 dưới đây:
a góc cút
60
o
75
o
90
o
110
o
130
o
150
o
5 - 0,46 0,33 0,24 0,19
4 - 0,50 ,37 ,27 0,24 0 0
3 0,98 4 2 34 ,33 0,5 0,4 0, 0
R - B kín tâm ng,
d - Đ ng k ong g, m
a.1.3 Cút tiết diện tròn, ghép từ 2 đoạn tạo thành góc
θ
.
ng 9.10. Hệ số ế tròn từ n
Gó
2
3
án h cong cút ố m;
ườ ính tr của ốn .
Bả
ξ
cút ti t diện ghép 2 đoạ
c
θ
0
o
0
o
45
o
60
cá
ữa 2 đ cút
2 Cú iết di hữ nh
út tiết diện chữ t thườ
ạng cút ti
được c
ết d
tạo the
ữ nh
ột tro
ể
các cá au đây
- Trư
ng R
1
tuỳ chọn, nhưng không nên q
90
o
, thẳ
- Trường hợp 2: Cút
c tế vì trở lực cục bộ khá lớ
- Trường hợp 3: Cút 90
, thẳng góc và có các tấm hướng dòng cánh đơn với
nh là S, đoạn thẳng của cánh là L
184
- Trường hợp 4: Cút 90
o
, thẳng góc và có các cánh hướng dạng khí động, bước cánh
, bán kính cong của cánh là R.
1
;
R
1
, R
2
- Bán kính trong và ngoài của cút, mm
Bảng 9.11. Hệ số
ξ
H/W
Hình 9.11. Cút tiết diện chữ nhật
a.2.1 Cút 90
o
, tiết diện hình chữ nhật , cong đều
Các thông số kỹ thuật của cút bao gồm:
R/W
0,25 0,5 0,75 1,0 1,5 2,0 3,0 4,0 5,0 6,0 8,0
0,5
0,75
1,0
1,5
1,5
0,57
0,27
0,22
1,4
0,17
0,15
1,2
0,44
0,21
0,17
0,15
2,0
0,20
0,18
0,16
0,15
0,21
0,17
0,19
0,15
0,18
0,14
0,18
0,14
0,
0,15
Tỷ số tối ưu trong trường hợp này là
a.2.2 Cút 90
o
, tiết diện chữ nhật, thẳng góc, không có cánh hướng
ả Hệ
ξ
0
0,34
0,0
0,1
0,33
0,52
0,77
,07
,15
,31
0,49
0,73
6
3
0,28
0,46
0,67 0,27
0,43
0,63
0
0
0,26
0,41
0,61
0,0
0,1
0,25
0,55
0,81
1,3
1,3
1,2
1,2
1,1
1,1
0,98
0,92
0,89
0,85
0,83
0
5
0,05
2
0,11 185
a.2.3 Cút 90
o
, tiết diện chữ nhật , thẳng góc, có cánh hướng đơn
Bảng 9.13. Hệ số
ξ
Kích thước, mm
No
c độ không khí, m/s
m;
Bướ h hư mm;
Độ dài ph
Số liệu
ần th
ể tham
ủa cánh h
ảo
ướ
a.2.4 Cút 90
, tiết diện chữ n
o
Bảng 8.14
Kích thước, Tố
mm
TT
R S 5 10 15 20
1 50 38 0,27 0,22 0,19 0,17
2 50 38 0,33 0,29 0,26 0,23
3 0,24 50 54 0,38 0,31 0,27
4 115 83 0,26 0,21 0,18 0,16
trong đó:
R- Bán kính cong của cánh hướ m
S cán
a.3. C n m đột m
Côn mở hay đột mở là chi tiết nơi tiết diện tăng dần từ từ hay đột ngột
Trong trường hợp này tốc độ tính theo tiết diện đầu vào
A
1
A
2
,
ϖ
2
θ°
D
θ
°
A
1
,
ϖ
1
A
A
1
,
ϖ
1
A
2
,
ϖ
2
A
1
,
ϖ
2
/A
1
16
o
20
o
30
o
5
o o
90 12 1
o
0
o
80
o
4 60
0,5.10
5
2
4
6
10
>16
0,31
0,38
0,14
0
0
0
,30
31
2
0
0,23
0,27
0,29
0,19
0,30
0,33
80,3
0,3
,40
0,
,
0
,62
,63
4 0
0
,72
0,28
6
10
>16
0,21
0,28
0,52
0,76
0,87
0,20
0,24
0,43
0,76
0,80
0,36
0,44
0,28
0,55
0,90
0,27
0,59
0,70
0,27
0,59
0,71
0,81
0,87
0,27
0,58
0,71
,7
0,58
0,71
0,8
,8
0,27
0,58
0,70
0,
0
0,27
0,57
0,70
0
0
0,07
0,12
0,27
0,27
0,270,69
4
6
3
5
84
,87
.
a.3.2 Côn hoặc đột mở (khi
θ
=180
o
) tiết diện chữ nhật.
Góc
θ
o
đó:
A
1
iết d đầu v côn, m
2
;
A
2
- Tiết di đầu ra m
2
;
Re = ,34.D
( 28)
D - ờng nh ống hỏ (đầ ; Bảng 9.16. Hệ số
ξ
A
2
47
9
0,25
0,
0,
0,61
,72
,8
0,32
0
0
0
0,33
3
6
0,30
,63
,75
86
0,42
0,
0,0,4
50
- Côn thu là nơi tiết diện giả động của không khí. Côn thu có 2
loại: loại tiết diện thay đổi từ từ tiết d hay đ t ngột (đột thu). Tiết diện côn có
thể là loại tròn hay chữ nhật.
- Khi tính toán trở lực tính theo tiết di ốc độ
ó:
A
1
- ết diệ đầu và côn, mm
2
;
2
θ
- Góc côn, đối với đột mở
θ
= 180
o
.
ôn thu và đột thu
m theo chiều chuyển
và loại iện t ổi độ
ện và t đầu vào
187
A
1
,
ϖ
1
Hình 9.13. Côn thu và đột thu
A
1
- Tiết diện đầu vào của côn, mm
2
;
A
2
- Tiết diện đầu ra của côn (A
2
> A
1
) , mm
2
;
θ
- Góc côn,
o
.
Bảng 9.17. Hệ số
ξ
θ
A
2
/A
0,27
0,35
0,
0,
6
0,05
0,04
0,07
0,18
0,28
0,36
10
0,05
0,05
0,08
0,19
0,29
0,37
0
0,26
41
42
,43
a.5 Đoạn ống hội tụ
dòng không khí trở lên. Thông thường ta gặp
ác đoạn ống hội tụ trong các ống hút về, ống thải. Trên hình 9-9 là các trường hợp thường
gặp.
, L
c
b
, L
b
A
s
, L
s
A
c
, L
c
A
b
, L
A
, L
c
A
b
, L
b
A
c
, L
, L
A
1b 1b
) (c
ξ
, tính cho ống nhánh
L
b
/L
s
c
ω
m
0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0
/s
< -0,63 -0,55 0,13 0,23 0,78 1,30 1,93 3,10 4,88 5,60 6
> -0,49 -0,21 0,23 0,60 1,27 2,06 2,75 3,70 4,93 5,95 6
L
b
- L u lượ ở
L
c
- Lư
ω
- Tố
* Các giá trị âm chứng tỏ m ĩnh và vượt quá tổn thất.
B n tín o trườ ợp: A
C
= 2.A
b
a.5.2 ng nhánh chữ nhật nối v i ống chính chữ hật
a.5.3 T i tụ g nh hướ óc 45
i ống nh c hật
Bả ệ số
ξ
, tính cho
L
/L
C
ê hộ : Ốn ánh ng g
o
vớ chí hữ n
ng 9.20. H ống nhánh
b
ω
m/s
3 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 0,1 0,2 0, 0,4 0,5
< 6 -0,83 8 30 8 1,03 1,50 1,93 2,50 3,03 -0,6 -0, 0,2 0,55
> 6 -0,72 2 23 4 1,14 1,83 2,01 2,90 3,63 -0,5 -0, 0,3 0,76
a.5.4 Tê hội tụ: Dạng chữ Y , tiết diện chữ nhật.
-1
0,5
0,4
0
-0
-0
1,2
1,6
0,25
0,1
-0
2,2
3,0
0,45
0,30
0
3,7
4,8
0,7
0,6
0,4
5,8
6,8
1,0
1,0
0,8
8,4
8,9
1,5
1,5
1,33
2,0
1,0
1,0
1,0
-0
-
-
-0
-0
-
-
-
-
-0
-0
-0
0,1
0
-0
0,21
0,1
0
0,29
0,24
0,2
0,36
0,32
0,25
0,42
c
ưu l tổn ra ;
ξ
bc
ệ s thấ ộ h t ờng nhánh từ n c
sc
- Hệ số tổn thấ
b
- T diện n nh ống m
2
;
chính, mm
2
;
2
A
L
b
- Lư ượng ống nh, m
3
;
- L ượng
ố tổn
g đầu
t cục b
, m /s
khi tín - H heo đư b đế
ξ
t cục bộ khi tính theo đường nhánh từ s đến c
Bảng 9.21.b: Hệ số
0,
0,35
1,10
0,24
0
0
0,20
0,
0,32
0,90
0,27
0,38
0
-
0
0,25
0,65
0,26
0,35
0,68
-0,45
-0,0
0,12
0,35
0,23
0,27
0,55
-0,92
-0,1
-0,03
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
17
,18
,75
,80
16
,36
,87
10
,80
0,10 8
8
7
7
-1,3
-1,5
-0,93
-0,77
-0,30
0,10
0,85
,6
0,97
1,4
2,0
1,0
1,6
2,3
-1,9
-1,3
-1,0
-0,55
-0,53
-0,16
-0,10
0,20
0,28
0,56
0,69
0,92
0,91
1,3
1,1
1
0,5 1,0
ξ
0,23 7 0,0
a oạ nh
- Đoạn ố nhánh là đ ng ng thà òng rở l ong g h
này tính ất theo tốc v đo g.
T ình trì c ờng thườ p củ n ốn hán ới đ
hệ số trở lực cục bộ cho t th
.6 Đ n rẽ ánh
ng rẽ oạn ố mà dò phân nh 2 d nhỏ t ên. Tr trườn ợp
tổn th độ đầu ào của ạn ốn
là
rên h 9-10 nh bày ác trư hợp ng gặ a đoạ g rẽ n h, dư ây
ừng trường hợp cụ ể:
190
c
ϖ
,L
c
ϖ
s
,L
s
W
R
R=W
A
s
ϖ
(d
s
,L
c
s
c
b
ϖ
,L
b
ϖ
s
c
b
ϖ
,L
b
,L
c
ϖ
,
s
s
A =
c
b
A
c
c
A =
,L
b
b
)
ϖ
,L
c
s
ϖ
A =A
,L
cc
ϖ
,L
s
s
A =A
ϖ
c
L
s
A
,L
cc
c n h
Hình 9.15. Đoạn ống rẽ nhánh
Tê rẻ nhánh 45
o
, ống chính và t ống nhánh chữ nhậ
ống nhánh chữ nhật
h chữ
hTê r nhán 0 , ố
o
g chí và ố g nhá chữ hật cánh ướng
e)
f)
Tê rẻ
Tê rẻ
nhánh
nhánh
90 , ố
90
o
, ố
g chín
g chín
h và ố
h chữ
g nhá
hật, ố
h chữ hật c nhiều cánh hướng
g)
0,77
1,19
0,79
0,72
1,22
0,70
1,26
1,29
0,74
1,54 1,25
2,24
0,92
1,86
0,78
0,78
0,73
0,98
0,69
0,85
0,66
0,79
1,8
1,44
1,50
1,75
1,74
1,72
1,35
1,42
1,55
1,59
1,63
1,50
a.6.2 Tê rẽ nhánh 45
o
, ống chính và ống nhánh chữ nhật có cánh hướng
Bảng 9.25. Hệ số
ξ
0,62
0,77
0,53
0,73
0,68
2,09
2,40
1,18
1,81
2,77 1,47
2,23
1,92
a.6.3 Tê rẽ nhánh , ống chính và ống nhánh chữ nhật, không có cánh hướng
Bảng 9.26. Hệ số
ξ
, tính cho ống nhánh
L
b
/L
c
ω
b
/
ω
c
0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9
0,2
9
1 2,20
2,2
2,
1,0
1,38
1,40
1,61
1,30
1,68
1,36
1,91
1,27
1,47
1,66
,64
2,31
2,28
1,
1,8
2,32
,09
3,7
3
9
57
4 nhánh , ố ín n nh n c ư
g H
ξ
, t o h
b
/
a.6. Tê rẻ ng ch h và ố g nhá chữ hật có ánh h ớng
Bản 9.27. ệ số
í hnh c ống n ánh
L
L
c
ω
b
/
1,51
2,2
3,0
3,9
1,70
2
3
4
3
9
4
1,2
1,6
1,8
9
,72
3
3,42
4,
2
3
5
4
5
9
9
2
,32
,30
,20
1,91
2,48
3,19
4,15
2,5
3,2
4,1
3,
2,47
3,17
3,85
1,67
2,40
3,37
1,70
2,33
2,89
2,04
2,53
3,23
1,86
2,31
3,09
1,98
2,51
3,03 2,47
3,13
3,30
3,25
3,74
0,82
0,90
192