Hứng thú nghề nghiệp của học viên trường trung cấp công nghệ kỹ thuật phước lộc - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Bùi Phúc Hịa

HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP
CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT PHƯỚC LỘC

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Bùi Phúc Hịa
HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP
CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT PHƯỚC LỘC

Chuyên ngành:Tâm lí học
Mã số: 8310401

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ TỨ

Thành phố Hồ Chí Minh – 2018

Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ........ 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hứng thú nghề nghiệp.............................. 7
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu về hứng thú nghề nghiệp trên thế giới ... 7
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về hứng thú nghề nghiệp ở Việt Nam .... 9
1.2. Các khái niệm cơ bản .................................................................... 14
1.2.1. Hứng thú ................................................................................. 14
1.2.2. Nghề nghiệp ............................................................................ 21
1.2.2.1. Khái niệm chung về nghề nghiệp ....................................... 21
1.2.2.2. Phân loại nghề nghiệp ....................................................... 23
1.2.3. Hứng thú nghề nghiệp ............................................................. 26
1.3. Biểu hiện hứng thú nghề nghiệp của học viên
Trường Trung cấp nghề ................................................................. 28
1.3.1. Đặc điểm tâm lí của học viên Trường Trung cấp nghề ............ 28
1.3.2. Biểu hiện hứng thú nghề nghiệp của học viên
Trường Trung cấp nghề .......................................................... 33
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú nghề nghiệp của học viên
Trường Trung cấp nghề .................................................................. 39
Tiểu kết chương 1 ................................................................................ 42


Chương 2. THỰC TRẠNG HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC
VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG NGHỆ KĨ
THUẬT PHƯỚC LỘC ................................................. 43

2.4.2.4. Tổ chức tham quan tại các cơ sở sản xuất .......................... 85
2.4.2.5. Làm trắc nghiệm nghề nghiệp cho học viên ....................... 86
2.4.3. Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
nhằm phát triển hứng thú nghề nghiệp cho học viên ............... 86
Tiểu kết chương 2 ................................................................................ 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................. 96
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT



BLĐTBXH : Bộ lao động thương binh xã hội



ĐTB

: Điểm trung bình



ĐLC

: Độ lệch chuẩn




Bảng 2.7. Nhận thức về tầm quan trọng của HTNN theo học lực ........ 61
Bảng 2.8. ĐTB nhận thức về tầm quan trọng của HTNN...................... 62
Bảng 2.9. Nhận thức về ý nghĩa và vai trò của hứng thú nghề nghiệp ... 63
Bảng 2.10. Nhận thức về giá trị nghề nghiệp bạn chọn ......................... 65
Bảng 2.11. ĐTB nhận thức HTNN ....................................................... 67
Bảng 2.12. Biểu hiện HTNN về mặt thái độ ......................................... 68
Bảng 2.13. Mức độ yêu thích và hài lòng của học viên đối với nghề
nghiệp ................................................................................. 69
Bảng 2.14. Mức độ yêu thích nghề giữa các khoa ................................ 70
Bảng 2.15. So sánh mức độ yêu thích nghề theo giới tính .................... 71
Bảng 2.16. Mức độ yêu thích nghề theo học lực ................................... 72
Bảng 2.17. Biểu hiện HTNN về mặt hành vi ........................................ 73
Bảng 2.18. Kết quả chung về ĐTB HTNN ........................................... 75
Bảng 2.19. So sánh mức độ HTNN giữa các khoa ................................ 76
Bảng 2.20. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hứng thú nghề
nghiệp ................................................................................. 77
Bảng 2.21. Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp nhằm phát triển
HTNN cho học viên.....................................................
87
Bảng 2.22. Đánh giá tính khả thi của các biện pháp nhằm phát triển
HTNN cho học viên.....................................................

89


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức về tầm quan trọng của hứng thú nghề nghiệp .. 56
Biểu đồ 2.2. Nhận thức về tầm quan trọng của HTNN giữa nam và nữ 58
Biểu đồ 2.3. Nhận thức về tầm quan trọng của HTNN theo khoa ........ 60
Biểu đồ 2.4. Nhận thức về tầm quan trọng của HTNN theo học lực .... 62

Chương trình hỗ trợ giảm nghèo”, trong đó có chính sách và dự án hỗ trợ dạy
nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập…. Theo Quyết định số 13/2007/QĐBLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2007, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
quy định nhiệm vụ cho các Trung tâm Dạy nghề trong điều 6 là: Tổ chức đào
tạo nhân lực kĩ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ sơ cấp nghề
nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng


2

lực thực hành một số công việc của một nghề, có đạo đức lương tâm nghề
nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong cơng nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho
họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao
hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động (Bộ lao động, 2007).
Trong việc đào tạo nghề, ngồi khía cạnh chun môn, người nghiên cứu
nghĩ rằng cũng cần giáo dục cho học viên sự hứng thú và tình yêu đối với nghề.
Hứng thú là một yếu tố trong xu hướng của nhân cách con người và có ý nghĩa
rất quan trọng. Hứng thú làm cho con người say mê, dễ dàng thành cơng và đạt
được mục đích của mình. Hứng thú kích thích sự sáng tạo cho con người, tăng
nghị lực vượt khó cho con người. Từ đó, con người yêu nghề và nỗ lực hơn
trong cơng việc của mình, hầu đạt được những hiệu quả cao nhất.
Hứng thú nghề nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của cơng việc.
Phạm Tất Dong trong sách Giúp bạn chọn nghề có phát biểu như sau:
“Hứng thú nghề nghiệp là động lực quan trọng để con người gắn bó với nghề. Hứng
thú nghề nghiệp là cơ sở tâm lí hình thành lịng u nghề. Trên đời này khơng có gì
đáng buồn đáng chán bằng khi người ta không thú vị làm những việc quanh năm suốt
tháng phải làm. Chỉ có hứng thú, cơng việc mới được nâng lên đỉnh cao sáng tạo.
Lịng yêu nghề thường bắt nguồn từ hứng thú với nghề đó. Nhiều khi gặp rất nhiều
khó khăn trở ngại trong lao động nghề nghiệp, nhưng hứng thú đã giúp con người vượt
qua” (Phạm Tất Dong, 1989).


Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hứng thú nghề nghiệp của học viên
Trường Trung cấp Công nghệ Kĩ thuật Phước Lộc.

4. Giả thuyết nghiên cứu


4

Mức độ biểu hiện hứng thú nghề nghiệp của học viên Trường Trung cấp
Công nghệ Kĩ thuật Phước Lộc chưa cao.
Có sự khác biệt về HTNN giữa các khoa.
Trong các yếu tố tác động đến HTNN của học viên, yếu tố chủ quan ảnh
hưởng mạnh hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hứng thú, nghề nghiệp, hứng thú nghề
nghiệp, hứng thú nghề nghiệp của học viên Trường Trung cấp nghề.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hứng thú nghề nghiệp của
học viên Trường Trung cấp Công nghệ Kĩ thuật Phước Lộc và tìm hiểu
các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú nghề nghiệp của các học viên.
5.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần phát triển hứng thú nghề
nghiệp của học Trường Trung cấp Công nghệ Kĩ thuật Phước Lộc.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hứng thú của học viên dưới
góc độ hứng thú nghề nghiệp và tìm ra những biện pháp cụ thể nhằm phát triển
hứng thú nghề nghiệp của học viên Trường Trung cấp Công nghệ Kĩ thuật
Phước Lộc trên các bình diện: hiểu biết về nghề, thái độ đối với nghề đã chọn,
các hành động để chuẩn bị cho nghề đã chọn.
Khách thể nghiên cứu: Khảo sát tổng cộng 300 học viên trên 5 khoa (Khoa
điện công nghiệp, khoa cắt gọt kim loại, khoa công nghệ ô tô, khoa kế toán
doanh nghiệp, khoa quản gia), mỗi khoa sẽ được khảo sát từ 40 dến 70 học viên.


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hứng thú nghề nghiệp
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu về hứng thú nghề nghiệp trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu về hứng thú, hứng thú
học tập cũng như hứng thú nghề nghiệp.
- Herbart (1776 – 1841), nhà tâm lí học người Đức cho rằng hứng thú là
yếu tố quyết định kết quả học tập của người học.
- Ovide Decroly (1871 – 1932), nhà tâm lí học người Bỉ xây dựng học
thuyết về trung tâm hứng thú. Ông kết luận khả năng học tập của trẻ
phụ thuộc nhiều vào hứng thú.
- Năm 1931, E.K.Strong là nhà tâm lí học người Mỹ nhận định sự phát
triển của hứng thú thường gắn liền với sự phát triển lứa tuổi.
- Năm 1946, E.Clapade nghiên cứu tâm lí trẻ em và thực nghiệm sư
phạm. Ông nhấn mạnh đến tầm quan trọng của hứng thú trong hoạt
động của con người.
- Năm 1955, A.P.Ackhadop nhận định tri thức học sinh có mối tương
quan với hứng thú học tập.
- Năm 1956, V.G.Ivanôv cho rằng: Giáo dục phát triển hứng thú học tập
cho học sinh phải được coi là nhiệm vụ quan trọng của quá trình dạy
học. Theo tác giả, hoạt động dạy học khơng chỉ có nhiệm vụ trang bị
cho học sinh những tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo, mà cịn có
nhiệm vụ giáo dục phát triển hứng thú cho học sinh trong quá trình tiếp
thu tri thức.


8



trong học nghề, tạo động lực đề các học viên hoàn thành được các mục tiêu đề
ra.
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về hứng thú nghề nghiệp ở Việt Nam
Tại Việt Nam, công tác hướng nghiệp trong những năm gần đây được nhà
trường và xã hội lưu tâm nhiều hơn. Chọn đúng nghề là một trong những vấn
đề được nhiều người quan tâm, nhất là các học viên trường dạy nghề, họ ln
ưu tư khơng biết họ có chọn đúng nghề hay khơng.
Có rất nhiều tác giả đã tìm hiểu về hứng thú, người nghiên cứu chỉ nêu ra
một số nghiên cứu từ những năm 60 trở lại đây.
- Năm 1960, các tác giả Đức Minh, Phạm Cốc, Đỗ Thị Xuân trong cuốn
tâm lí học giảng dạy ở Đại học Sư phạm Hà Nội đã đề cập đến những
vấn đề chung về hứng thú.
- Nguyễn Khắc Viện cho rằng nói đến hứng thú tức là nói đến mục tiêu,
huy động sinh lực (thể chất và tâm lí) để cố gắng thực hiện. Hứng thú
gây chú ý và làm cho chủ thể cố gắng hành động” (Lương Duy Thiện,
2013).
- Năm 1970, Phan Huy Thụ tìm hiểu “Hiện trạng hứng thú học tập các
môn học của học sinh cấp II”. Trong đề tài này, ơng tìm hiểu hứng thú
học tập đối với học sinh cấp II và phân tích những nguyên nhân ảnh
hưởng đến hứng thú học tập của các em. Từ đó, đề xuất các phương
pháp nhằm nâng cao hứng thú học tập cho học sinh.
- Năm 1973, Phạm Tất Dong nghiên cứu “Một số đặc điểm hứng thú
nghề nghiệp của học sinh và nhiệm vụ hướng nghiệp”. Kết quả nghiên
cứu khẳng định sự khác biệt về hứng thú nghề nghiệp giữa nam và nữ,
hứng thú nghề nghiệp không thống nhất với xu hướng phát triển nghề
nghiệp của xã hội và công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông
không được thực hiện nên các em học sinh chịu nhiều thiệt thòi.





11

thâm nhập vào thực tiễn, thực hành công việc của mình (Phùng Minh
Nguyệt, 1981).
- Năm 1986, Hồng Kim Thu nghiên cứu “Hình thành hứng thú nghề
nghiệp cho học sinh qua giảng dạy mơn vật lí”. Kết quả nghiên cứu thực
nghiệm nói lên rằng hình thức học ngoại khóa có tác động lớn đến sự
hình thành hứng thú nghề nghiệp (Hồng Kim Thu, 1986).
- Năm 1987, Nguyễn Khắc Mai nghiên cứu “Bước đầu tìm hiểu thực
trạng hứng thú đối với hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường
xuyên tại trường của sinh viên Khoa Tâm lí Giáo dục”. Trong đề tài,
tác giả cho biết nguyên nhân gây ra hứng thú là do ý nghĩa của mơn học,
trình độ của sinh viên, phương pháp giảng dạy của giảng viên.
- Năm 1994, Hồng Hồng Liên có đề tài “Bước đầu nghiên cứu những
con đường nâng cao hứng thú cho học viên phổ thông” tác giả kết luận:
dạy học trực quan là biện pháp tốt nhất để tác động đến hứng thú của
học viên.
- Năm 1999, Lê Thị Thu Hằng với đề tài “Thực trạng hứng thú học tâp
các mơn lí luận của sinh viên trường đại học Thể dục thể thao I”. Trong
đó, phương pháp, năng lực chun mơn của giảng viên, là yếu tố ảnh
hưởng lớn nhất đến hứng thú học tập của sinh viên”.
- Năm 2002, Đặng Quốc Thành nghiên cứu “Hứng thú học mơn tâm lí
học qn sự của sinh viên các Trường Cao đẳng, Đại học Quân sự”. Từ
kết quả nghiên cứu của mình tác giả đã đưa ra một số biện pháp nâng
cao hứng thú học tập cho sinh viên như: nâng cao chuyên môn, cải tiến
phương pháp dạy học, đảm bảo về cơ sở vật chất.
- Năm 2004, Mai Văn Hải với đề tài nghiên cứu khoa học “Hứng thú của
sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn với môn học

- Năm 2008, Nguyễn Hoàng Sơn nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp
phát triển hứng thú học nghề phổ thông cho học viên tại Trung tâm Kĩ
thuật Tổng hợp – Hướng nghiệp”. Kết quả nghiên cứu thực trạng cho
thấy rằng đa số học sinh không hứng thú học nghề phổ thơng. Do đó,


13

việc tổ chức các biện pháp nâng cao hứng thú cho các em là việc hết
sức cần thiết. Tác giả, đề xuất hai biện pháp nhằm nâng cao hứng thú
học nghề phổ thông cho học sinh là: tổ chức hoạt động ngoại khóa và
thiết kế các bài dạy theo quan điểm tích hợp (Nguyễn Văn Sơn, 2008).
- Năm 2013, Vương Huy Thọ nghiên cứu “Dạy học nghề phổ thông tại
Trung tâm Kĩ thuật Tổng hợp – Hướng nghiệp theo hướng phát triển
hứng thú học tập cho học viên”. Kết quả nghiên cứu cho thấy học viên
khơng có hứng thú học nghề phổ thông, do một số nguyên nhân như:
nội dung học tập khơng có ý nghĩa với cuộc sống của các em, cơ sở vật
chất còn nhiều hạn chế, học viên ít có điều kiện thực hành. Trên cơ sở
này, tác giả đã đề ra một số biện pháp nâng cao hứng thú học nghề phổ
thơng cho học viên đó là tác động vào nội dung dạy học, phương pháp
dạy học, cơ sở vật chất phục vụ dạy học (Vương Huy Thọ, 2013).
- Năm 2014, Trần Phi Hùng nghiên cứu “Hứng thú nghề nghiệp của học
sinh ở một số Trường Trung học Phổ thông tại huyện Bến Lức , tỉnh
Long An. Tác giả kết luận hứng thú nghề nghiệp của các em ở mức
trung bình (Trần Phi Hùng, 2014).
Tóm lại, ở Việt Nam có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về hứng thú học
tập cũng như HTNN. Các cơng trình nghiên cứu hứng thú nói chung và hứng
thú nghề nghiệp nói riêng trên thế giới cũng như ở việt nam rất đa dạng. Các
nghiên cứu đều công nhận tầm quan trọng của hứng thú trong việc học tập cũng
như học nghề. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng nhận ra mức độ hứng thú

độ đặc biệt của chủ thể hướng về đối tượng, được hình thành do kinh nghiệm
sống của con người.


15

+ Một số quan niệm về hứng thú của các nhà tâm lí học Việt Nam
- Theo từ điển tiếng việt, hứng thú là sự ham thích. Đối tượng gây được
sự hào hứng cho chủ thể (Minh Tân, Thanh Nghi và Xuân Lãm, 1999).
- Trong từ điển tâm lí, Nguyễn khắc Việt định nghĩa hứng thú (Interest)
là biểu hiện của một nhu cầu làm cho chủ thể tìm cách thỏa mãn nó, tạo
ra khối cảm, thích thú. Nói đến hứng thú là nói đến mục tiêu, huy động
sinh lực để cố gắng thực hiện. Vì hứng thú, học viên sẽ theo một kỷ luật
tự nguyện (Nguyễn Khắc Viện, 1991).
- Phạm Minh Hạc cho rằng hứng thú là khái niệm liên quan đến nhu cầu
riêng của cá nhân, hoạt động, đam mê, hoài bão, khát khao, cung cấp
nguồn năng lượng cần thiết để cá nhân nỗ lực phấn đấu. Sự hấp dẫn của
đối tượng làm cuốn hút sự tập trung, có kiến thức, am tường về đối
tượng, khả năng thao tác đạt tới mức tự tin cao, đam mê, say mê theo
đuổi, làm cho cuộc đời cá nhân thêm hương vị phong phú (Phạm Minh
Hạc, 2013).
- Theo từ điển tâm lí của Vũ Dũng, “Hứng thú thể hiện nhu cầu nhận
thức nhằm đảm bảo cho nhân cách ý thức được mục đích hoạt động và
tạo điều kiện cho việc định hướng, làm quen với những sự việc mới,
cho việc phản ứng hiện thực một cách đầy đủ và sâu sắc hơn. Về mặt
chủ quan, hứng thú được thể hiện thông qua xúc cảm gắn với quá trình
nhận thức, qua sự chú ý của chủ thể đến đối tượng hứng thú. Việc thỏa
mãn hứng thú không dập tắt hứng thú mà tạo ra những hứng thú mới
đáp ứng mức độ cao hơn của hoạt động nhận thức” (Vũ Dũng, 2008).
- Theo Phạm Minh Hạc, Lê Khanh và Trần Trọng Thủy: khi ta có hứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status