Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
21
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC HẬU GIANG
4.1. Phân tích tài sản – nguồn vốn của công ty
4.1.1. Phân tích tình hình tài sản
Các nhà quản trị của công ty cũng như nhà đầu tư bên ngoài muốn biết
chính xác hiệu quả hoạt động của công ty trong một kì kinh doanh như thế nào,
thì cần đi vào phân tích, đánh giá, xem xét các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản
trên bảng cân đối kế toán một cách khoa học và hợp lí, thông qua việc phân tích
này sẽ giúp cho các nhà phân tích biết được việc phân bổ và đầu tư vào tài sản
của công ty đã hợp lí chưa? Đồng thời có thể biết được việc sử dụng đồng vốn có
hiệu quả không? Để biết được những điều này chúng ta đi vào phân tích bảng
tình hình tài sản.
* Tài sản ngắn hạn
Bảng 01: TÌNH HÌNH TÀI SẢN NGẮN HẠN NĂM 2006 – 2008
ĐVT: triệu đồng
Chênh lệch
2007/2006
Chênh lệch
2008/2007 TÀI SẢN Năm
2006
Năm
2007
Năm
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
22
Tài sản ngắn hạn của công ty liên tục tăng qua ba năm, cụ thể: năm 2007
tăng so với năm 2006 là 344.237 triệu đồng, tức tăng 104%, năm 2008 tăng so
với năm 2007 là 135.021 triệu đồng, tức tăng 20%. Tài sản lưu động tăng là do
những chỉ tiêu sau:
Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: tiền gởi ngân
hàng và tiền mặt tại quỹ. Qua bảng số liệu trên ta thấy khoản mục tiền và các
khoản tương đương tiền có xu hướng tăng, đặc biệt tăng mạnh trong năm 2007.
Khoản mục tiền tăng chủ yếu là do tiền gởi ngân hàng, tiền gởi ngân hàng của
công ty năm 2006 là 14.625 triệu đồng, năm 2008 là 172.987 triệu đồng. Đồng
thời lượng tiền mặt tăng nhẹ, tiền mặt tại quỹ năm 2008 là 20.929 triệu đồng,
tăng 9.429 triệu đồng so với năm 2006. Tiền gởi ngân hàng và tiền mặt tại quỹ
tăng là do:
Sự tăng lên của doanh thu do bán việc bán dược phẩm, hàng hóa, nguyên
vật liệu trong ba năm 2006, 2007 và năm 2008 nên lượng tiền thu từ Đại lý, chi
nhánh, hiệu thuốc của Dược Hậu giang tăng lên làm cho lượng tiền gởi ngân
hàng và lượng tiền mặt tại quỹ tăng lên. Trong đó, các Đại lý, Chi nhánh, Hiệu
thuốc chủ yếu thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản. Việc thanh toán bằng
chuyển khoản rất có lợi vì có thể đảm bảo được an toàn và nhanh chóng, đồng
thời công ty cũng có thêm khoản thu nhập từ khoản tiền lãi, đồng thời cũng dễ
dàng hơn khi công ty thanh toán cho những khoản phải trả.
Lượng tiền trong năm 2007 tăng mạnh do công ty tiến hành bán cổ phiếu.
Lượng tiền tăng do thu lãi từ việc đầu tư vào cổ phiếu, thu lãi từ khoản
tiền gởi ngân hàng kì hạn dưới một năm.
Công ty thu được tiền do việc bán phế liệu, thanh lý máy móc, phương
tiện vận tải cũ.
Như vậy, khoản mục tiền có xu hướng tăng, nhưng tăng chậm lại trong
năm 2008 và như vậy là hợp lí vì với lượng tiền gởi ngân hàng và lượng tiền mặt
ty nước ngoài nên khoản phải trả trước cho người bán tăng 1.020% trong năm
2008. Mặt khác, trong năm 2008 công ty chuyển sang đầu tư dài hạn, các khoản
đầu tư vào cổ phiếu dài hạn tăng 96%, đầu tư vào công ty con và công ty liên kết
tăng tới 600%, cụ thể công ty đã đầu tư vào: công ty TNHH MTV Du lịch Dược
Hậu giang, công ty TNHH MTV In bao bì Dược Hậu giang, công ty TNHH
MTV Dược phẩm CM, công ty TNHH MTV HT pharma.
Như vậy, việc đầu tư ngắn hạn của công ty tuy có sự biến động không ổn
định nhưng sự biến động trong các khoản đầu tư tài chính như vậy là phù hợp với
sự biến động của tình hình tài chính chung cũng như nhu cầu về vốn lưu động
như: có thể thanh toán cho những khoản phải trả như nhập khẩu của công ty.
www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
24
Khoản đầu tư ngắn hạn của công ty trong năm 2007 tăng mạnh nhưng vẫn đảm
bảo được khả năng thanh toán của công ty.
Khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn
Qua bảng số liệu trên ta thấy các khoản phải thu ngắn hạn tăng qua ba
năm nhưng tăng mạnh vào năm 2007 tăng 55%, sau đó tăng chậm lại vào năm
2008 là 18%. Tỷ trọng khoản phải thu qua ba năm là khá cao, chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng tài sản ngắn hạn, trung bình chiếm tỷ trọng 29% trong tổng tài
sản. Các khoản phải thu ngắn hạn biến động là do những nguyên nhân sau:
Khoản phải thu khách hàng: doanh thu của công ty trong năm 2007 tăng
mạnh, dẫn đến khoản phải thu khách hàng tăng lên. Công ty đang có chính sách
mở rộng thị trường khắp ba miền Bắc - Trung - Nam và cả nước ngoài nên công
ty cho những khách hàng lớn và có tiềm năng có thể kéo dài thời gian trả nợ, nên
khoản phải thu của khách hàng tăng 53% trong năm 2007, đến năm 2008 thì thị
trường của công ty đã thực sự phát triển nên công ty hạn chế bán chịu mà thay
vào đó công ty khuyến khích các Đại lý, Chi nhánh, Hiệu thuốc nhanh chóng
biệt tăng mạnh vào năm 2007 nhưng đến năm 2008 tăng chậm lại tăng 32%.
Hàng tồn kho ở đây chủ yếu là thành phẩm, hàng hóa mua đang đi đuờng và
nguyên liệu, vật liệu để sản xuất dược. Nguyên nhân của sự tăng này là do:
Qui mô sản xuất của công ty trong năm 2007 tăng mạnh, nên lượng thành
phẩm làm ra nhiều, để đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường của công ty. Lượng
thành phẩm trong kho năm 2007 là 96.235 triệu đồng, tăng so với năm 2006 là
49.447 triệu đồng, tương ứng tăng 106%. Đến năm 2008 lượng thành phẩm trong
kho chỉ tăng 12.139 triệu đồng so với năm 2007, tương ứng tăng 13%.
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất thì công ty cần dự trữ một lượng lớn nguyên
liệu, vật liệu, đồng thời với lượng nguyên vật liệu có sẵn trong kho công ty có thể
tránh được sự biến động giá cả nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu trong kho năm
2007 tăng so với năm 2006 là 40%, năm 2008 tăng 46% so với năm 2007.
Hàng hóa mua đường năm 2007 là 36.547 triệu đồng.
Như vậy, khoản mục hàng tồn kho năm 2007 tăng 90% là do lượng hàng
hóa công ty mua đang đi trên đường, bên cạnh đó còn do lượng thành phẩm tồn
trong kho và lượng nguyên vật liệu.
Như vậy, hầu hết các khoản mục trong tài sản ngắn hạn qua ba năm đều
biến động theo xu hướng tăng, nên làm cho tổng tài sản ngắn hạn liên tục tăng,
năm 2007 tăng mạnh so với năm 2006 là 104% và năm 2008 tăng so với năm
2007 là 20%. Tài sản lưu động tăng mạnh trong năm 2007 là để đáp ứng nhu cầu
mở rộng qui mô sản xuất và mở rộng thị trường của công ty. Đến năm 2008 thì
việc mở rộng của công ty đi vào ổn định, nên tài sản lưu động chỉ tăng nhẹ. Do
đó công ty cần tìm biện pháp để tăng tài sản lưu động. www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
26
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 4.975 12.214 2.003 7.239 146 (10.211) (84)
III. Các khoản ĐT tài chính DH 1.609 38.225 84.547
36.616 2.276 46.322 121
1. Đầu tư vào công ty con 0 2.550 17.850 2.550 0 15.300 600
2.Đầu tư vào cty liên kết, liên doanh 0 0 3.600 0 0 3.600 0
3. Đầu tư dài hạn khác 1.609 35.675 70.097 34.066 2.117 34.422 96
4. Dự phòng giảm giá ĐT tài chính DH 0 0 (7.000) 0 0 (7.000) 0
IV. Tài sản dài hạn khác 3.346 1.301 1.712
(2.046) (61) 411 32
1. Chi phí trả trước dài hạn 3.346 0 257 (3.346) (100) 257 0
2. Tài sản dài hạn khác 0 1.301 1.455 1.301 0 154 12
Tổng tài sản dài hạn 153.297 268.421 309.306 115.125 75 40.884 15
( Nguồn: Phòng Quản trị tài chính của Công ty Dược Hậu Giang)
Khoản mục các khoản phải thu dài hạn
Qua bảng số liệu ta thấy khoản phải thu dài hạn liên tục giảm qua ba năm,
khoản này giảm qua ba năm là do công ty đã thu hồi được hết những khoản tiền
do việc công ty chi trả hộ một số khoản xây cất của bệnh viện, trường học.
Khoản phải thu dài hạn này giảm là tốt vì công ty có thể thu hồi vốn nhanh và
quay vòng đồng vốn này. www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
27
GMP nên chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm mạnh, giảm 84%.
www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
28
Vậy, qua ba năm công ty đã chú trọng vào đầu tư tài sản cố định cụ thể là
tăng 54% vào năm 2007, năm 2008 có giảm 3% nhưng vẫn có thể chấp nhận
được.
Khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Bên cạnh việc đầu tư vào khoản đầu tư tài chính ngắn hạn thì công ty cũng
chú trọng vào việc đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Qua bảng số
liệu cho ta thấy khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng mạnh trong năm 2007, và
tăng chậm lại vào năm 2008. Nguyên nhân là do:
Trong năm 2007 Dược Hậu giang bắt đầu chú trọng đầu tư vào cổ phiếu
và đầu tư vào công ty con cụ thể: đầu tư vào công ty cổ phần Dược Sông Hậu với
số vốn 2.550 triệu đồng tương ứng 51% vốn điều lệ của công ty Dược Sông Hậu.
Vậy, công ty do khoản đầu tư vào công ty Dược Sông Hậu và đầu tư vào cổ
phiếu nên làm cho các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 2.276 triệu đồng.
Năm 2008 các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng chậm lại 121%, sở dĩ
năm 2008 tăng chậm hơn so với năm 2007 là do trong năm 2006 công ty chỉ đầu
tư vào cổ phiếu và trái phiếu, đến năm 2007 công ty mới bắt đầu đầu tư vào công
ty con và đầu tư vào cổ phiếu, nên khoản mục này tăng nhanh vào năm 2007
2.276%. Năm 2008 thì công ty cũng đã đầu tư vào công ty con và tiếp tục đầu tư
vào công ty công ty TNHH MTV Du lịch Dược Hậu giang là 300 triệu đồng,
công ty TNHH MTV In bao bì Dược Hậu giang là 5.000 triệu đồng, công ty
TNHH MTV Dược phẩm CM là 5.000 triệu đồng, công ty TNHH MTV HT
pharma là 5.000 triệu đồng. Dược Hậu giang đã đầu tư vào cổ phiếu là 20.222
Chênh lệch
2008/2007
Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Giá trị % Giá trị %
I. Nợ ngắn hạn (NH) 291.128 289.818 350.034
(1.310) (0) 60.216 21
1. Vay và nợ NH 167.870 43.430 8.455 (124.440) (74) (34.975) (81)
2. Phải trả người bán 18.478 55.642 74.983 37.164 201 19.341 35
3. Người mua trả tiền trước 169 293 506 124 73 213 73
4. Thuế và các khoản phải nộp NN 357 2.355 9.299 1.998 560 6.944 295
5. Phải trả người lao động 32.548 40.456 55.353 7.908 24 14.897 37
6. Chi phí phải trả 40.892 108.584 186.748 67.693 166 78.163 72
7. Các khoản phải trả, NH khác 30.814 39.058 14.689 8.244 27 (24.369) (62)
II. Nợ dài hạn (DH) 21.278 814 15.132
(20.464) (96) 14.318 1.760
1. Phải trả DH khác 21.018 47 17 (20.971) (100) (29) (63)
2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 260 767 15.115 507 195 14.348 1.871
Tổng nợ phải trả 312.406 290.631 365.166 (21.774) (7) 74.534,90 26
( Nguồn: Phòng Quản trị tài chính của Công ty Dược Hậu Giang)
Khoản mục nợ ngắn hạn
Qua bảng số liệu ta thấy nợ ngắn hạn tương đối ổn định trong hai năm
Khoản mục nợ dài hạn
Qua bảng số liệu ta thấy trong năm 2007 tốc độ giảm của khoản mục này
tới 96%, nhưng đến năm 2008 thì khoản mục này lại tăng lên với tốc độ 1.760%.
Khoản mục này biến động giảm tăng là do:
Trong năm 2007 do công ty có chính sách chuyển hình thức quảng cáo
tiếp thị sang việc tài trợ trang bị cơ sở vật chất cho những bệnh viện, trường học
nên công ty không chi cho khoản chi phí câu lạc bộ khách hàng. Đồng thời do
công ty đã cổ phần hóa được ba năm nên khoản góp vào quỹ hỗ trợ cổ phần hóa
không còn, hai khoản chi này mỗi khoản lên tới 10.000 triệu đồng. Điều này làm
cho khoản phải trả dài hạn giảm 100%.
www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
31
Năm 2008 công ty có chính sách quan tâm đặc biệt tới người lao động, vì
công ty lo ngại diễn biến của khủng hoảng kinh tế trong thời gian tới, nên công ty
đã lập dự phòng mất việc lên đến 15.115 triệu đồng tăng so với năm 2007 là
1.871%. Điều này làm cho nợ dài hạn tăng 1.760% so với năm 2007.
Như vậy, vay nợ ngắn hạn của công ty qua ba năm giảm mạnh, điều này
thể hiện cơ cấu tài chính ngày càng được cải thiện theo chiều hướng tốt. Tuy tổng
nợ phải trả có tăng nhưng tăng lên là do những khoản chi để phục vụ nhu cầu sản
xuất và chính sách quan tâm tới nhân viên trong công ty của Dược Hậu giang.
* Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng 04: TÌNH HÌNH VỐN CHỦ SỞ HỮU NĂM 2006 – 2008
ĐVT: triệu đồng
Chênh lệch
2007/2006
Chênh lệch
170.441 651.577 752.947 481.136 282 101.370 16
( Nguồn: Phòng Quản trị tài chính của Công ty Dược Hậu Giang)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn có xu hướng tăng, tổng
nguồn vốn chủ sở hữu tăng mạnh 282% vào năm 2007 và tăng chậm lại trong
năm 2008 chỉ tăng 16%. Ta thấy rằng nguồn vốn chủ sở hữu nếu có xu hướng
tăng là điều tốt, nhưng nếu cứ tăng theo tốc độ nhanh thì sẽ không có lợi cho
công ty, vì chi phí lãi đi vay sẽ được tính vào chi phí hợp lí của công ty, điều này
sẽ có lợi cho lợi nhuận sau thuế. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty biến động là
do:
Trong năm 2007
Để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động mở rộng qui mô sản xuất của công ty,
Công ty đã huy động vốn bằng việc phát hành thêm 12.000.000 cổ phiếu ra công
www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
32
chúng với mệnh giá là 10.000 đồng trên một cổ phiếu và vốn đầu tư của nhà
nước lên 200.000 triệu đồng, lúc này công ty không cần đi vay ngắn hạn, vì lúc
này lãi suất bên ngoài rất cao. Công ty sẽ phải trả một khoản lãi lớn cho việc đi
vay để mở rộng qui mô sản xuất.
Doanh thu của công ty tăng mạnh trong năm 2007 do đó lợi nhuận giữ lại
để trích lập quỹ dự phòng tài chính lên đến 21.962 triệu đồng, tăng 86% so với
năm 2006. Điều này cũng giải thích tại sao lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
giảm 93%.
Dược Hậu giang đang rất phát triển nên các nhà đầu tư bên ngoài đều
muốn đầu tư vào công ty, do vậy trong năm 2007 với việc phát hành cổ phiếu
phổ thông ra công chúng, giá bán của một cổ phiếu cao hơn rất nhiều so với
mệnh giá nên số tiền chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu và giá bán ra tổng cộng
2008/2007
Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Giá
trị
% Giá trị %
DT thuần về bán hàng và CCDV 868.192 1.269.280 1.496.019 401.088 46 226.740 18
Giá vốn hàng bán 402.747 600.778 714.410 198.031 49 113.632 19
LN gộp về bán hàng và CCDV 465.445 668.502 781.609 203.057 44 113.107 17
DT hoạt động tài chính 514 5.789 21.971 5.275 1.025 16.182 280
Chi phí tài chính 11.214 17.291 38.144 6.076 54 20.854 121
Trong đó: chi phí lãi vay 10.705 15.394 5.216 4.689 44 (10.178) (66)
Chi phí bán hàng 311.953 469.324 517.995 157.370 50 48.671 10
Chi phí quản lý doanh nghiệp 55.881 59.819 98.686 3.938 7 38.868 65
LN thuần từ hoạt động kinh doanh 86.911 127.858 148.755 40.948 47 20.897 16
Thu nhập khác 1.406 1.351 5.754 (55) (4) 4.403 326
Chi phí khác 1.257 897 3.932 (360) (29) 3.035 338
Lợi nhuận khác 149 454 1.822 305 205 1.368 302
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 87.060 128.312 150.577 41.252 47 22.265 17
CP thuế thu nhập DN hiện hành 0 12.831 15.058 12.831 2.227 17
LN sau thuế thu nhập DN 87.060 115.481 135.519 28.421 33 20.039 17
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 0,011 0,006 0,007 (0,005) (45) 0,001 10,543
( Nguồn: Phòng Quản trị tài chính của Công ty Dược Hậu Giang)
Từ số liệu bảng Báo cáo kết quả kinh doanh ta có đồ thị sau:
1.600.000
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Triệu đồng
Doanh thu
Giá vốn hàng bán
LN sau thuế
www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
34
sao lợi nhuận sau thuế tăng liên tục qua ba năm, chúng ta cùng đi vào phân tích
sự biến động của một số khoản mục sau:
Khoản mục doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Qua bảng số liệu cho ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ có xu hướng tăng qua ba năm. Đặc biệt, năm 2007 doanh thu thuần về
bán hàng tăng với tốc độ nhanh 46%, năm 2008 chỉ tăng 18%. Doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng là do:
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ mạnh dẫn đến doanh thu
bán hàng của công ty không ngừng tăng lên. Doanh thu bán hàng tăng kéo theo
doanh thu thuần cũng tăng. Khối lượng sản phẩm của công ty tiêu thụ được nhiều
là do trong hai năm 2007 và 2008, đặc biệt là năm 2007 công ty đã không ngừng
phát triển thị trường tiêu thụ ra khắp ba miền Bắc – Trung – Nam và thị trường
nước ngoài, bằng việc tăng cường công tác tiếp thị, thực hiện nhiều chương trình
khuyến mãi, quảng cáo giới thiệu sản phẩm ở những hội chợ trong nước và quốc
tế. Đặc biệt, với việc mở những nhà thuốc ngay trong bệnh viện và việc trang bị
phần mềm cho một số bệnh viện sử dụng đã góp phần đáng kể làm gia tăng sản
lượng tiêu thụ.