quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện phú xuyên, thành phố hà nội - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------

TRỊNH THỊ CHINH

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ XUYÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NAM, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------

TRỊNH THỊ CHINH

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ XUYÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Người hướng dẫn khoa học:
PGS,TS. NGUYỄN THỊ BÍCH LOAN

Đại học Thương mại đã truyền đạt, trang bị cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm
quý giá trong suốt hai năm học vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo huyện Phú Xuyên cùng các ban, ngành
đã nhiệt tình giúp đỡ tơi trong suốt quá trình thu thập số liệu để thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tơi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp những
người đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốt
thời gian thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nam, ngày ... tháng ... năm 20
Tác giả luận văn

Trịnh Thị Chinh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan ................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn .................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................6
6. Kết cấu luận văn ....................................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN

doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Xuyên........................................................37
2.1.1. Khái quát về hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Xuyên ..........37
2.1.2. Tình hình thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú
Xuyên giai đoạn 2016-2018 ...............................................................................39
2.2. Phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2018 ...................40
2.2.1. Về xây dựng kế hoạch ..............................................................................40
2.2.2. Về tổ chức thực hiện .................................................................................43
2.2.3. Về kiểm tra, giám sát ................................................................................53
2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội ...................................55
2.3.1. Về hệ thống luật và chính sách về thuế ....................................................55
2.3.2. Về nhân lực làm công tác thu thuế tại Chi cục thuế huyện Phú Xuyên ...55
2.3.3. Về sự tuân thủ và chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể
............................................................................................................................56
2.3.4. Về sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng ........................................57
2.3.5. Về điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ ......................................58


v

2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội .......................................59
2.4.1. Những kết quả đạt được ...........................................................................59
2.4.2. Những hạn chế, tồn tại ..............................................................................60
2.4.3. Nguyên nhân tồn tại..................................................................................62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ XUYÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...........................................................................................65
3.1. Mục tiêu phát triển và định hướng hoàn thiện quản lý thu thuế các hộ kinh


1

CQT

Cơ quan Thuế

2

GTGT

Giá trị gia tăng

3

TNCN

Thu nhập cá nhân

4

KDCT

Kinh doanh cá thể

5

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt


11

UBND

Ủy ban Nhân dân

12

SXKD

Sản xuất kinh doanh

13

TT – HT

Tuyên truyền - Hỗ trợ


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Bảng 1.1:

Kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục Thuế cấp
huyện của Việt Nam .............................................................................. 20

Bảng 2.1:


Kết quả thu, nộp thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện giai đoạn
2016-2018 .............................................................................................. 52

Bảng 2.8:

Tình hình kiểm tra, giám sát thuế đối với hộ kinh doanh cá thể giai
đoạn 2016-2018 ..................................................................................... 54

Bảng 2.9.

Số lượng, trình độ cán bộ làm công tác thu thuế hộ Kinh doanh cá thể
Chi cục thuế huyện Phú Xuyên giai đoạn 2016-2018 ........................... 55

Hình
Hình 2.1.

Cơ cấu ngành nghề hộ kinh doanh cá thể năm 2018 .............................39

Hình 2.2:

Sơ đồ bộ máy quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Phú Xuyên .............................................................................................44


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế ln địi hỏi mỗi quốc gia phải liên tục có những cải

gian qua đã đạt được những kết quả quan trọng. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại, hạn chế,
chưa hồn thiện, cịn nhiều vướng mắc, bất cập cả về quy trình quản lý như quản lý
kê khai thuế chưa đầy đủ, đúng hạn, quản lý thu thuế chưa sát với kê khai, vẫn còn
những trường hợp hộ KDCT chậm nộp thuế và nợ thuế. Hiện nay tình trạng hộ kinh
doanh cá thể kê khai thuế ít hơn số lượng hộ kinh doanh cá thể đăng ký thành lập,
tình hình nộp thuế chưa phản ảnh đúng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của
hộ kinh doanh cá thể.
Đồng thời việc ứng dụng công nghệ tin học vào công tác thu thuế và quản lý
thu thuế đối với hộ KDCT còn chưa được quan tâm, trang thiết bị và phần mềm
quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Phú Xuyên còn lạc hậu và sử dụng chủ yếu
bằng phương pháp truyền thống. Việc bố trí nguồn nhân lực chưa đầy đủ; trình độ
quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của một số công chức chưa đáp ứng
được u cầu cơng cuộc cải cách hành chính, hiện đại hố ngành thuế. Cơng tác đào
tạo, bồi dưỡng cơng chức thu thuế trên địa bàn huyện Phú Xuyên còn ít được quan
tâm, nguồn kinh phí tập huấn, bồi dưỡng chưa đủ đáp ứng nhu cầu.
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội” làm luận văn
nghiên cứu.
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan
Trong q trình làm luận văn, tác giả đã tìm hiểu nhiều tài liệu có liên quan tới
cơng tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nói riêng.
Tiêu biểu là một số tài liệu liệt kê dưới đây:
Nguyễn Thị Mỹ Dung (2012), Quản lý thuế ở Việt Nam: Hồn thiện và đổi
mới, Tạp chí phát triển và hội nhập, số 7/2012. Nghiên cứu đã chỉ rõ các yếu tố cấu
thành một hệ thống thuế bao gồm hệ thống chính sách và hệ thống quản lý thuế. Cụ
thể, hệ thống chính sách thuế gồm các sắc thuế ban hành dưới hình thức luật, Pháp
lệnh, Nghị định, Thơng tư hướng dẫn. Hệ thống quản lý thuế gồm các phương pháp,


3

doanh cá thể huyện Bắc Hà, Lào Cai giai đoạn 2016-2018, tầm nhìn đến năm


4

2020”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương mại. Tác giả nghiên cứu về phân
cấp quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại huyện Lào Cai, kết luận về
thực trạng phân cấp quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể giữa huyện, xã ở
huyện Bắc Hà, Lào Cai về cơ bản giống như luật định.
Ngồi ra, một số cơng trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực này đã và đang
được ứng dụng vào thực tiễn như: Đặng Văn Thanh (2016), “Một số vấn đề về
quản lý và điều hành thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể”, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội; Nguyễn Bách Khoa (2016), “Phương pháp Quản lý thu thuế đối
với hộ kinh doanh cá thể nước ta thời hội nhập”, Tạp chí Khoa học Thương Mại số
4+5, Hà Nội...
Ngồi những cơng trình kể trên, đáng chú ý và có giá trị nghiên cứu nhất phải
kể đến:
Nguyễn Thị Minh Hạnh (2012), Tăng cường quản lý thuế của tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn hiện nay theo cách tiếp cận quản lý kinh tế, Luận án tiến sĩ,
trường Đại học Thương mại. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của
thuế và quản lý thuế của địa phương theo cách tiếp cận quản lý kinh tế. Luận án xây
dựng được khái niệm quản lý thuế của địa phương gồm nuôi dưỡng, phát triển
nguồn thu thuế, quản lý thu thuế, quản lý phân bổ và sử dụng nguồn thu thuế; kiểm
tra và giám sát thực thi pháp luật nhằm tăng cường quản lý thuế của địa phương.
Ngoài ra luận án đã phát hiện các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế và
nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thuế của một số địa phương.
Phạm Anh Dũng (2016), “Phân tích thực trạng và một số giải pháp hồn thiện
công tác quản lý thu thuế kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định”, Luận án tiến sĩ,
Đại học Thương Mại, Hà Nội. Cơng trình đã đưa ra một loạt vấn đề lý luận về
QLNN đối với công tác thu thuế kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định, nêu bật vai

và nguyên nhân thực trạng;
+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn huyện Phú Xuyên.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện nói chung và trên địa bàn huyện Phú Xuyên, Thành
phố Hà Nội nói riêng.
- Phạm vi nghiên cứu luận văn:


6

+ Về không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Phú Xuyên
+ Về thời gian: Luận văn phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Xuyên trong thời gian 03 năm gần đây (2016 2018), đề xuất giải pháp đến năm 2025.
+ Nội dung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, luận văn đề xuất
giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
Nghiên cứu về quản lý thu thuế nói chung bao gồm nguyên tắc, công cụ,
phương pháp, nội dung. Ở luận văn này, tác giả giới hạn chủ yếu tập trung vào nội
dung quản lý thu thuế, cịn cơng cụ, phương pháp luận văn nghiên cứu khái quát
gắn liền với nội dung nghiên cứu.
5. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lê Nin.
* Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ các giáo trình, luận văn thạc sĩ, các bài
báo, cơng trình nghiên cứu liên quan để làm cơ sở lý luận. Để phân tích thực trạng

Phương pháp so sánh được sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá thực
trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể huyện Phú Xuyên qua các năm.
Tiến hành so sánh, nếu quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thu thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể của huyện giai đoạn nghiên cứu (2016 – 2018), so sánh
kết quả thực hiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể giữa các cấp chính
quyền. Từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá tạo cơ sở cho các phương pháp phân
tích, tổng hợp.
+ Phương pháp quy nạp diễn dịch
Luận văn sử dụng phương pháp quy nạp, diễn dịch để đưa ra những đánh
giá mang tính tổng quát về thực trạng ở địa phương và từ đó đề ra những giải


8

pháp hồn thiện cơng tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện Phú Xuyên.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, kết luận tài liệu
tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể tại địa phương.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.


9

CHƯƠNG 1


quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng
pháp luật.
Như vậy từ phân tích trên có thể rút ra khái niệm như sau:
Thuế là một khoản phí tài chính bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có
nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; khơng mang tính chất
đối khốn, khơng hồn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho
các nhu cầu chi tiêu công cộng.
1.1.2. Thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.1.2.1. Khái niệm thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Theo từ điển Bách khoa toàn thư 2018, “Hộ kinh doanh cá thể là cá nhân
hoặc hộ gia đình được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh để tiến hành các
hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh cá thể có địa điểm kinh doanh cố định, khơng
thường xun th lao động, khơng có con dấu và chịu trách nhiệm bằng tồn bộ
tài sản của mình với hoạt động kinh doanh.”
Ở Việt Nam, theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hộ kinh doanh
là một loại hình kinh doanh, trong đó: “Hộ kinh doanh cá thể là tổ chức do một cá
nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký
kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh..”
Theo quy định của pháp luật hiện hành ở Việt Nam, hộ kinh doanh cá thể do
một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa
điểm, sử dụng khơng q mười lao động, khơng có con dấu và chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, làm dịch
vụ có thu nhập thấp khơng phải đăng kí kinh doanh. Tất cả cơng dân Việt Nam đủ
18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình đều có quyền đăng kí
kinh doanh với tư cách là hộ kinh doanh cá thể, trừ những người chưa thành niên,
người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu trách

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác
định mức thu lệ phí mơn bài là doanh thu của năm trước năm tính lệ phí mơn bài.
Về thời gian tính và nộp lệ phí mơn bài: Hộ ra kinh doanh vào thời gian 6


12

tháng đầu năm thì nộp mức thuế mơn bài cả năm, hộ ra kinh doanh vào 6 tháng cuối
năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm. Hộ đang kinh doanh thì nộp lệ phí mơn
bài ngay tháng đầu của năm dương lịch, hộ mới ra kinh doanh thì nộp lệ phí mơn
bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh.
Hộ kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng khơng kê khai đăng ký thuế, phải
nộp mức lệ phí mơn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng
đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
Hộ kinh doanh chỉ có doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống thì được miễn nộp
lệ phí mơn bài. Ngồi ra có 3 trường hợp khác được miễn lệ phí mơn bài như là: Hộ
kinh doanh sản xuất muối; Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất,
kinh doanh khơng thường xun; khơng có địa điểm cố định và tổ chức, cá nhân,
nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần
nghề cá.
Cách tính lệ phí Mơn bài của Việt Nam hiện nay dựa theo thu nhập hàng năm
của hộ kinh doanh cá thể. Quy định có 3 mức thu (theo Phụ lục 01).
b) Thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân
Thuế giá trị gia tăng (viết tắt là VAT của từ tiếng Anh Value Added Tax),
trước đây còn gọi là Thuế trị giá gia tăng, là một dạng của thuế thương vụ. Tại một
số quốc gia, như Úc, Canada, New Zealand, Singapore thì thuế này được gọi là
"goods and services tax" (viết tắt GST) nghĩa là thuế hàng hóa và dịch vụ; cịn
tại Nhật Bản thì nó được biết đến dưới tên gọi "thuế tiêu thụ". VAT là một loại thuế
gián thu, được đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, mặc dù chủ thể đem nộp nó cho
cơ quan thu là các doanh nghiệp. Do VAT có mục đích là một khoản thuế đối với

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

(Nguồn: Khoản 2, Điều 2, Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm
2015 của Bộ Tài chính).
Doanh thu khốn căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ
liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư
vấn thuế, xã, phường.
Đối với hộ khoán sử dụng hóa đơn quyển: trường hợp trong quý doanh thu
trên hóa đơn thấp hơn doanh thu khốn thì nộp thuế theo doanh thu khoán. Trường
hợp trong quý doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khốn nhưng hộ nộp
thuế khoán chứng minh được doanh thu phát sinh cao hơn doanh thu khốn khơng


14


Thuế suất thuế TTĐB

(Nguồn: Điều 5, Chương II, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 của
Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ tư số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008)
1.1.3. Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.1.3.1. Khái niệm quản lý Nhà nước
Quản lý nói chung là khái niệm rộng về phương diện và phức tạp về nội hàm.
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý. Theo Mary Parker Follett


15

(1936): “Quản lý là nghệ thuật hồn thành cơng việc thơng qua những người khác.
Như vậy có thể hiểu, quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
tra công việc của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt
được các mục tiêu của tổ chức.”
Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong
quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt quản lý nhà nước
được hiểu theo hai nghĩa.
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ
máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện
lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, quản lý nhà nước là hoạt động
của cả ba hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ
quan tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của
hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm
vụ quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung cịn thực hiện các
hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm

Phần lớn các khoản thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đều đòi hỏi sự quản lý
chặt chẽ để bắt buộc chủ thể kinh tế phải tuân thủ thực hiện theo pháp luật. Quản lý
thu thuế thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể được thực hiện theo pháp luật và kê
khai. Quá trình thực hiện thu và quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể là một
hệ thống gồm nhiều cơ quan chức năng khác nhau như: cơ quan thuế, cơ quan ban
hành chính sách thu, cơ quan quản lý thuế.
Đối với Trung ương: Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đối với
trung ương là quá trình hình thành ban hành pháp luật, chính sách, cơng cụ; tạo lập
và phân cấp bộ máy, chỉ đạo hướng dẫn thực hiện quy trình kê khai và thu thuế đối
với hộ kinh doanh cá thể. Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
đối với trung ương được Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính Việt Nam, thực
hiện trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.
Đối với địa phương: Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể là quá
trình nhà nước tại địa phương bao gồm Cục Thuế đối với cấp tỉnh và Chi cục thuế
đối với cấp huyện, triển khai sử dụng hệ thống các cơng cụ chính sách, pháp luật đã



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status