<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b>
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b>
<b>---ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM</b>
<b>SƠ YẾU LÝ LỊCH</b>
<b>- Họ và tên: </b> <b>Lê Đức Tùng</b>
<b>-</b> <b>Ngày, tháng, năm, sinh: </b> <b>01 – 04 – 1986 </b>
<b>-</b> <b>Năm vào ngành: </b> 01 – 04 – 2009
<b>-</b> <b>Chức vụ: </b> Giáo viên
<b>- Đơn vị công tác: </b> Trường THPT Chương Mỹ B
<b>- Hệ đào tạo: </b> Chính qui
<b>- Trình độ chun mơn: </b> Cử nhân sư phạm Hoá Học
<b>- PHẦN I</b>
<b>TỔNG QUAN</b>
<b>I. Lí do chọn đề tài:</b>
- Hố học là mơn khoa học cơ bản trong các trường THCS và THPT. Đây là
môn các em mới được trang bị kiến thức từ khi học lớp 8 bậc THCS. Tuy nhiên, đây
cũng là môn thường xuyên sử dụng thi tốt nghiệp THPT và là một trong ba mơn bắt
buộc trong kì thi tuyển sinh vào ĐH, CĐ, THCN khối A, B.
- Bản thân có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng các ý tưởng đó vào công
tác giảng dạy của bản thân sau này.
<b>III. Nhiệm vụ nghiên cứu</b>
- Nghiên cứu nội dung “axit nitric lớp 11”. Đồng thời tìm ra những dạng bài tập
điển hình thường gặp trong các đề thi TSĐH.
- Nghiên cứu phương pháp bảo toàn electron, phương pháp qui đổi và vận dụng
phương pháp đó để giải bài tập trắc nghiệm.
- Tìm ra hướng giải quyết nhanh các bài tốn đó dựa vào kĩ năng bấm máy tính.
<b>IV. Đối tượng nghiên cứu</b>
- Tiến hành nghiên cứu trên đối tượng học sinh ở trường THPT Chương Mỹ B
Hà Nội để kết luận những ý tưởng, giả thuyết mà đề tài đưa ra cần bổ sung gì khơng.
<b>V. Phương pháp nghiên cứu</b>
<b>+ Bước 1: Trên cơ sở nắm vững nội dung trọng tâm bài axit nitric ở lớp 11 và</b>
nghiên cứu kĩ những câu hỏi thi TSĐH liên quan đến bài tập axit nitric, tác giả đã lựa
chọn, sưu tầm những bài tập trắc nghiệm được giải nhanh bằng phương pháp bảo toàn
electron và phương pháp qui đổi.
<b>+ Bước 2: Đưa ra những ý tưởng để giải nhanh những bài tập đã chọn ở bước 1</b>
trên máy tính (Casio fx 500MS, …..).
<b>+ Bước 3: Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên đối tượng học sinh.</b>
- Một đối tượng học sinh khác chúng ta cũng hay gặp là q lạm dụng máy tính
(cái gì cũng bấm và bấm quá chi li), do đó sẽ rất tốn thời gian làm bài.
- Vì vậy, ý tưởng là rất quan trọng, giúp học sinh định hướng được cách giải
nhanh bài tốn trên máy tính thay vì các em phải viết rất nhiều trên nháp, điều này
hoàn toàn không hợp lý trong bài thi trắc nghiệm.
- Từ thực tế trên, tác giả xin trình bày những giải pháp, ý tưởng để giải nhanh
những bài toán axit nitric trên máy tính.
<b>II. Biện pháp thực hiện đề tài.</b>
<b>II.1. Những kiến thức cần trang bị. </b>
- Xác định được đầy đủ các chất khử, chất oxi hoá.
- Viết được các quá trình khử và q trình oxi hố.
- Áp dụng định luật bảo tồn electron.
- Xử lí các dữ kiện bài tốn: số mol, thể tích khí, khối lượng…..
Các kiến thức về phản ứng oxi hoá khử học sinh đã được trang bị ở lớp 10. Trong
khuôn khổ đề tài, tôi chỉ xin đề cập tới các bước để giải nhanh bài tốn axit nitric
trên máy tính trong đề thi TSĐH.
<b>II.2. Những điểm cần lưu ý.</b>
<b>II.2.1. Phương pháp bảo toàn electron.</b>
- Chỉ áp dụng cho bài toán xảy ra các phản ứng oxi hoá khử.
- Xác định và viết đầy đủ các q trình khử, q trình oxi hố.
<i><b>- Phạm vi áp dụng:</b></i>
+ kim loại tác dụng với HNO3 hoặc H2SO4 đặc
2 2 2 4 3
3.<i>n<sub>NO</sub></i> <i>n<sub>NO</sub></i> 8<i>n<sub>N O</sub></i> 10<i>n<sub>N</sub></i> 8<i>n<sub>NH NO</sub></i>
+ Với HNO3<b>: n</b>NO3 tạo muối = ne nhận = .
mmuối = mkim loại +
mgốc axit
(1.1)
Fe, FeO
Fe, Fe2O3
Fe2O3, FeO
FeO
2 2 2 4 3
62 (3. <i>nNO</i> <i>nNO</i> 8<i>nN O</i> 10<i>nN</i> ) 80 <i>nNH NO</i> m
+ Với hỗn hợp H2SO4 đặc và HNO3<i>: (thường không tạo muối amoni)</i>
(2.1)
Từ số mol axit phản ứng ta có thể tính được C%, CM, thể tích và khối lượng dung dịch
2 2 2 4 3 2
62 (3. <i>nNO</i> <i>nNO</i> 8<i>nN O</i> 10<i>nN</i> 8<i>nNH NO</i> ) 96 <i>nSO</i> m
muối = mkim loại + (1.3)
naxit nitric phản ứng = ntạo muối + ntạo khí và muối amoni
<b>III. Những bài tập minh hoạ</b>
<b>DẠNG 1: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON</b>
<i><b>Bài 1: ĐH 2008 KB: Thể tích dung dịch HNO</b></i>3 1M lỗng ít nhất cần dùng để hoà tan
hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe; 0,15 mol Cu (Biết phản ứng chỉ tạo ra chất
khử NO):
A. 0,8 lit <b>B. 1,0 lit</b> <b>C. 1,2 lit</b> <b>D. 0,6 lit</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng</b>
- Dựa vào ĐLBT electron tính được nNO
- <sub>Dựa vào (2.1) tính được n</sub><sub>axit nitric phản ứng </sub><sub>= 4n</sub><sub>NO</sub><sub> V</sub><sub>dd axit phản ứng</sub>
- <i>nFe O</i>3 4 <i>nO</i>2Dựa vào ĐLBT electron tính được số mol Fe<sub>3</sub>O<sub>4</sub> (1.= 4.)
- <i>nO</i>2Tính m = 232. 4.
<b>Gợi ý</b>
0,336
232 4 13,92( )
22, 4
<i>m</i> <i>g</i>
<b>Bài 3: Cho hỗn hợp gồm 4 kim loại có hố trị khơng đổi: Mg, Ni, Zn, Al được chia</b>
làm 2 phần bằng nhau:
<i><b>- Phần 2: Hồ tan hết trong dung dịch HNO</b></i>3 lỗng dư thu được V lit một khí
khơng màu hố nâu ngồi khơng khí (các thể tích đo ở đkc).
<i><b>Giá trị của V là:</b></i>
A. 2,24 lit <b>B. 3,36 lit</b> <b>C. 4,48 lit</b> <b>D. 5,6 lit</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng</b>
<b>-</b> <sub>Vì các kim loại có hố trị khơng đổi nên số mol electron nhường trong 2</sub>
<b>- Tác dụng với HCl thì Fe đạt s.o.x.h là +2 cịn tác dụng với HNO</b>3 dư thì Fe đạt
s.o.x.h là +3.
+ P1: 2.Fe + 3. Al = 2. H2
<sub>+ P2: 3. Fe +3. Al = 3. NO Fe + Al = NO ( Viết tắt số mol) </sub>
<b>- m</b>Fe = 2. 56x; mAl = 2.27y
Phép tính
2x + 3y = 2. 7,28/22,4 x = 0,1 mol
x + y = 5,6/22,4 y = 0,15 mol
<b>Bài 5: Hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO</b>3 lỗng thấy thốt ra 4,48 lit hỗn hợp
khí NO, N2O, N2<i><b> có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2. Giá trị của a là:</b></i>
A. 14,04g <b>B. 70,2g</b> <b>C.35,1g</b> <b>D. Đáp số khác</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng</b>
<b>- Tính số mol mỗi khí.</b>
<b>-</b> <sub>Áp dụng ĐLBT electron tính n</sub><sub>Al</sub><sub> m</sub><sub>Al</sub><sub> = a.</sub>
<b>Phép tính</b>
<b>- Áp dụng cơng thức (1.2) tính khối lượng muối khan.</b>
<b>Phép tính</b>
<sub>m</sub><sub>muối nitrat</sub><sub> = 9,94 + 62 3 3,584/22,4 = 39,7(g)</sub>
<b>Bài 7: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu tan hết trong 2 lit dung dịch HNO</b>3 thu được 1,792 lit
(đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2<i><b>O có tỉ khối so với He là 9,25. Nồng độ C</b><b>M </b><b>của</b></i>
<i><b>dung dịch HNO</b><b>3</b><b> ban đầu là (Biết He = 4)</b></i>
A. 0,28M <b>B.1,4M</b> <b>C. 1,7M</b> <b>D. 1,2M</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng</b>
<i>hh</i>
<i>M</i> <b><sub>- Từ ta nhẩm được mol (NO) = mol (N</sub></b><sub>2</sub><sub>O)</sub>
<b><sub>- Áp dụng cơng thức (2.1) tính mol (HNO</sub></b><sub>3</sub><sub> phản ứng) C</sub><sub>M</sub><sub> (HNO</sub><sub>3</sub><sub>).</sub>
<b>Phép tính</b>
1 1,792
0, 04
4 0,04 10 0,04
<b></b>
-12
(2 3)
64 56
22, 4 2 5, 6( )
4 <i>lit</i>
Vhh khí
<b>Bài 9: ĐH Y Dược HN 2000. Hoà tan 4,431g hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch</b>
HNO3 loãng thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 1,568 lit (đktc) hỗn
hợp khí khơng màu có khối lượng 2,59g trong đó có một khí hố nâu trong khơng khí.
<i><b>Số mol HNO</b><b>3</b><b> phản ứng là:</b></i>
<b>A. 0,51</b> <b>B. 0,455</b> <b>C. 0,55</b> D. 0,49
<b>Lời giải:</b>
<sub>- mol (HNO</sub>
<b>Bài 10: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO</b>3 thu
được 1,12 lit hỗn hợp khí X (đkc) gồm NO2 và NO. Tỉ khối hơi của X so với H2 là
<i><b>18,2. Thể tích dung dịch HNO</b><b>3</b><b> 37,8% (d = 1,242g/ml) cần dùng là</b></i>
<b>A. 20,18 ml</b> <b>B. 11,12 ml</b> C. 21,47 ml <b>D. 36,7 ml</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
<b>- Giải hệ phương trình tìm mol mỗi khí (NO: x mol; NO</b>2: y mol)
- Áp dụng cơng thức (2.1) tính mol HNO3 phản ứng.
- Tính thể tích dung dịch HNO3 phản ứng.
<b>Phép tính</b>
x + y = 1,12/22,4 x = 0,03
<sub>30x + 46y = 18,2 2 0,05 </sub> <sub> y = 0,02 </sub>
(4 0,03 2 0,02) 63
37,8%
21, 47( )
4
0,082 273 40
2, 4( )
0,5 <i>M</i>
CM dd axit nitric =
<b>Bài 12: ĐH 2009KA: Cho 3,024g một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO</b>3
loãng thu được 940,8 ml khí NxOy (đktc, sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối so với H2
<i><b>là 22. Khí N</b><b>x</b><b>O</b><b>y</b><b> và kim loại M là:</b></i>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
<sub> - Từ M</sub><sub>khí</sub><sub> khí N</sub><sub>2</sub><sub>O</sub>
<i><b>(đkc). Kim loại X là:</b></i>
<b>A. Mg</b> <b>B. Al</b> C. Zn <b>D. Fe</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
<i>nNH NO</i>4 3 <i>nNH</i>3 - Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH có khí nên sản
phẩm khử phải có muối NH4NO3
1 <i>n</i> 3<sub> - ĐLBT (e) tìm mol R = f(n) với n là hoá trị của kim loại ( ).</sub>
<sub> - Tìm M</sub><sub>KL</sub><sub> = f(n) Chọn n thích hợp và xác định R.</sub>
Phép tính
<b></b>
-2,6
32,5
0, 224
8
22, 4
<b>Phép tính</b>
15,6
32,5
0,896 0, 224
10 8
22, 4 22, 4
<i>KL</i>
<i>M</i> <i>n</i>
<i>n</i>
<sub> Chọn n = 2 và M</sub><sub>KL</sub><sub> = 65 (Zn)</sub>
<b>Bài 15: Hoà tan 4,95g hỗn hợp X gồm Fe và Kim loại R có hố trị khơng đổi trong</b>
dung dịch HCl dư thu được 4,032 lit H2. Mặt khác, nếu hoà tan 4,95g hỗn hợp trên
trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,336 lit NO và 1,008 lit N2<i><b>O. Tìm kim loại R và</b></i>
<i><b>% của nó trong X:(Các thể tích khí đo ở đktc).</b></i>
<i>M</i> <i>n</i>
<i>n</i>
<sub> Chọn n = 3 và M</sub><sub>KL</sub><sub> = 27 (Al)</sub>
<b>Bài 16: Cho 3,6g Mg tan hết trong dung dịch HNO</b>3 loãng dư sinh ra 2,24 lit khí X
<i><b>(sản phẩm khử duy nhất ở đktc), Khí X là:</b></i>
<b>A. N</b>2O <b>B. NO</b>2 <b>C. N</b>2 D. NO
<b>Lời giải:</b>
<b>- Giả sử 1 mol X trao đổi n mol electron</b>
- Áp dụng ĐLBT electron tìm n và chọn khí X.
<b>Phép tính</b>
3,6
2
24 <sub>3</sub>
2, 24
22, 4
<i>Al NO</i> <i>NH NO</i>
<i>m</i> <i>m</i> <sub>- m</sub>
muối khan =
<b>Phép tính</b>
<sub>- n</sub><sub>e nhường </sub><sub>= 3 12,42/27 = 1,38 > (10 + 8) 1,344/(2 22,4) = 0,54</sub>
12, 42 1,38 0,54
(27 62 3) (18 62) 106,38( )
27 8 <i>g</i>
- mmuối khan thu được =
<b>Bài 18: Hoà tan hoàn toàn 8,4g Mg vào 1 lit dung dịch HNO</b>3 vừa đủ. Sau phản ứng
thu được 0,672 lit khí N2 (đktc) và dung dịch Y. Cơ cạn dung dịch Y thu được 55,8g
<i><b>muối khan. Nồng độ mol/l của dung dịch HNO</b><b>3</b><b> đã dùng:</b></i>
<b>A. 0,76M</b> B.<b> 0,86M</b> <b>C. 0,96M</b> <b>D. 1,06M</b>
1 <i>M</i>
CM HNO3 phản ứng =
<b>Bài 19: ĐH 2010 KB: Nung 2,23g hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Al, Zn trong oxi sau</b>
một thời gian thu được 2,71g hỗn hợp Y. Hoà tan hết Y vào dung dịch HNO3 dư được
<i><b>0,672 lit khí NO ở đkc (sản phẩm khử duy nhất). Số mol HNO</b><b>3</b><b> phản ứng:</b></i>
<b>A. 0,12</b> <b>B. 0,14</b> <b>C. 0,16</b> <b>D. 0,18</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
<b>-</b> <sub>Áp dụng ĐLBTKL tính khối lượng O số mol O (a mol)</sub>
<b>- Trong bài toán này, các kim loại, O, N thay đổi số o.x.h</b>
<b>- Áp dụng ĐLBT electron tìm số mol electron nhường (chính là số mol HNO</b>3 tạo
muối)
<b>- Số mol HNO</b>3 phản ứng = tạo muối + tạo khí
<b>- Qui đổi 3g hỗn hợp X thành 3g hỗn hợp Fe (x mol) và O (y mol)</b>
<b>- Phép tính</b>
56x + 16y = 3 x = 0,045
<sub> 3x – 2y = 3 0,56/22,4 y = 0,03</sub>
<sub>- m</sub><sub>Fe</sub><sub> = 56x = 56 0,045 = 2,52g</sub>
<b>Bài 2: Đốt cháy 5,6g bột Fe trong bình đựng O</b>2 thu được 7,36g hỗn hợp X gồm 4 chất
rắn. Hoà tan hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 thu được V ml (đktc) hỗn hợp khí Y
gồm NO và NO2. Tỉ khối của Y so với H2<i><b> bằng 19. Thể tích V là:</b></i>
<b>A. 672</b> <b>B. 336</b> <b>C. 448</b> <b>D. 896</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
<i>hh</i>
<i>M</i> <b><sub>- Dựa vào nhẩm nhanh tỉ lệ số mol mỗi khí. (Trường hợp này số mol 2</sub></b>
khí bằng nhau) nhỗn hợp = 2nNO
- Qui đổi 7,36g hỗn hợp X thành Fe (x mol) và O (y mol)
<b>A. 8,4 và 3,360</b> <b>B. 10,08 và 3,360 </b>
<b>C. 8,4 và 5,712</b> <b>D. 10,08 và 5,712</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
<b>-</b> <sub>Áp dụng cơng thức (2.1) tính số mol NO</sub><sub>2 </sub><sub> thể tích NO</sub><sub>2</sub>
<b>-</b> <sub>Áp dụng ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 1. NO</sub><sub>2</sub><sub>) số mol O (a mol)</sub>
<b>- m = 6,72 + 16.a</b>
<b></b>
-6,72
22, 4 (2 0, 255 3 ) 3,36( )
56 <i>lit</i>
VNO =
<b></b>
-6,72
3 0,15
<b>Phép tính</b>
- 56x + 16y = 11,36 x = 0,16
<sub> 3x – 2y = 3 1,344/22,4 y = 0,1</sub>
<b>-</b> <sub>Khối lượng Fe(NO</sub><sub>3</sub><sub>)</sub><sub>3</sub><sub> = 242 0,16 = 38,72(g)</sub>
<b>Bài 5: Hoà tan hết m gam hỗn hợp Fe; FeO; Fe</b>3O4 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư
được 448ml khí NO2<i><b> (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 14,52g muối. Giá trị</b></i>
<i><b>của m:</b></i>
<b>A. 3,36</b> B.<b> 4,64 </b> <b>C. 4,28</b> <b>D. 4,80</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
<b>- Là bài toán ngược so với bài 4.</b>
- Qui đổi hỗn hợp về Fe (x mol) và O (y mol). Với mol Fe(NO3)3 = mol Fe=x
- Dựa vào khối lượng muối tìm x.
2
<b>A. 17,04</b> <b>B. 19,20</b> C. <b>18,50 D. 20,50</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
- Qui đổi X thành Fe (x mol) và O (y mol)
- Vì kim loại dư nên Fe chỉ đạt Fe+2<sub>.</sub>
<sub> - Áp dụng cơng thức (2) tìm số mol HNO</sub><sub>3</sub><sub> tạo muối số mol Fe (x mol)</sub>
2. 3.
2
<i>Fe</i> <i>NO</i>
- ĐLBT electron (2.Fe – 2.O = 3.NO) số mol O = y =
- Tìm m = 1,46 + 56x + 16y.
<b>Phép tính</b>
2, 24 2, 24 2, 24
0, 2 3, 2 0, 2 3, 2 3
22, 4 22, 4 22, 4
56x + 16y = 5,584 x = 0,074
0,3136
3 0,074
22, 4 <sub>0, 472( )</sub>
0,5
<i>M</i>
<i>C</i> <i>M</i>
-
<b>Bài 8: ĐH 2009KB:Cho 61,2g hỗn hợp Cu và Fe</b>3O4 tác dụng với dung dịch HNO3
loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn thu được 3,36 lit khí
NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4g kim loại. Cô cạn dung dịch Y thu
<i><b>được m gam muối khan. Giá trị của m:</b></i>
A. 151,5g <b>B. 97,5g</b> <b>C. 137,1g</b> <b>D. 108,9g</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
<b>Ý tưởng </b>
- Qui đổi hỗn hợp thành Cu (a mol); Fe (b mol); O (c mol)
- Áp dụng ĐLBT electron (2.Cu + 3.Fe – 2.O = 3.NO) kết hợp với khối lượng hỗn
hợp và khối lượng muối, giải hệ phương tình tìm a, b, c.
<sub> - Gọi CTTQ của oxit là Fe</sub><sub>x</sub><sub>O</sub><sub>y</sub><sub>, tìm tỉ lệ x : y = b : c Cơng thức oxit sắt.</sub>
<b>Phép tính</b>
- 64a + 56b + 16c = 13,92 a = 0,15
188a + 242b = 42,72 c = 0,06
- Vì b : c = 0,06 : 0,06 = 1 : 1 nên oxit là FeO (Đáp án A).
<b> Bài 10: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO; CuO và Fe</b>3O4 có số mol bằng nhau tác
dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ 250ml dung dịch HNO3 được dung dịch Y và 3,136
lit hỗn hợp NO2; NO (đktc), tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2<i><b> là 20,143. Giá trị của m</b></i>
<i><b>và nồng độ mol/l của dung dịch HNO</b><b>3 </b><b>phản ứng là: </b></i>
A.<b> 46,08g và 7,28M</b> <b>B. 23,04g và 7,28M </b>
<b>C. 23,04g và 2,10M </b> <b>D. 46,08g và 2,10M</b>
<b>Lời giải:</b>
<i>M</i>
Nồng độ mol HNO3 phản ứng =
<b>Bài 11: Hoà tan hoàn toàn 30,4g hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuS, Cu</b>2S và S bằng dung
dịch HNO3<i><b> thốt ra 20,16 lit khí NO duy nhất (đkc)và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)</b><b>2</b></i>
<i><b>dư vào dung dịch Y thu được bao nhiêu gam kết tủa:</b></i>
<b>A. 81,55g</b> <b>B. 29,40g</b> C.<b> 110,95g</b> <b>D. 115,85g</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
- Qui đổi hỗn hợp thành Cu (x mol); S (y mol)
- ĐLBT electron (2.Cu + 6.S = 3.NO) và khối lượng hỗn hợp, giải hệ tìm x, y.
2 4
( ) 98 233
<i>Cu OH</i> <i>BaSO</i>
<i>NO</i>
<i>n</i> <sub> </sub><sub></sub>
2
<i>NO</i>
<i>V</i> <sub>tìm </sub>
<b>Phép tính</b>
2
34,95
17,8 32 <sub>34,95</sub>
233
22, 4 (2 6 ) 29,12( )
65 233
<i>NO</i>
<i>V</i> <i>lit</i>
<b>Bài 14: Cho 0,15 mol CuFeS</b>2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư
thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Thêm BaCl2 dư vào dung
dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung
dịch X, lấy kết tủa nung trong khơng khí đến khối lượng khơng đổi thu được a gam
<i><b>chất rắn. Giá trị của m và a:</b></i>
A.<b> 111,84g và 157,44g</b> <b>B. 112,84g và 157,44g</b>
<b>C. 111,84g và 167,44g</b> <b>D. 112,84g và 167,44g</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
<b><sub>- Qui đổi hỗn hợp ban đầu về Cu, Fe, S Tính được số mol Cu, Fe, S</sub></b>
4
<i>BaSO</i> <i>S</i>
<i>n</i> <i>n</i> <sub>- Thêm dung dịch BaCl</sub>
2 dư vào X thì kết tủa là BaSO4 với
<sub>m</sub><sub>kết tủa </sub><sub>= 233n</sub><sub>S.</sub>
Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào X thì kết tủa là BaSO4, Cu(OH)2, Fe(OH)3
<sub> Nung kết tủa thu được chất rắn là BaSO</sub><sub>4</sub><sub>; CuO; Fe</sub><sub>2</sub><sub>O</sub><sub>3</sub>
thành m1<i><b> gam kết tủa trắng trong dung dịch dư axit trên. Kim loại M và giá trị m</b><b>1</b><b> là:</b></i>
<b>A. Cu và 20,97g</b> <b>B. Zn và 23,3g</b>
<b>Ý tưởng </b>
- Gọi số mol mỗi chất trong X là x mol
- Qui đổi X thành 6,51g hỗn hợp Fe (x mol);M (x mol); S (3x mol)
- Giải hệ phương trình tính số mol NO2 (a mol); NO (b mol)
- Áp dụng ĐLBT electron (3.Fe + 2.M + 6.S = 3.NO + 1.NO2) kết hợp với khối
lượng X tìm M.
-Kết tủa trắng chỉ là BaSO4 với:
4
<i>BaSO</i> <i>S</i>
<i>n</i> <i>n</i> <sub> </sub><sub></sub> <i>m<sub>BaSO</sub></i><sub>4</sub> <i>m</i><sub>1</sub> 233 3 <i>x</i>699<i>x</i><sub>= 3x </sub>
<b>Phép tính</b>
- a + b = 13,216/22,4 = 0,59 a = 0,54
46a + 30b = 26,34 b = 0,05
- 56x + 96x + Mx = 6,51
<sub> 3x + 18x + 2x = 3 0,05 + 0,54 = 0,69</sub>
<i>n</i>
- M = Chọn n = 2 và M = 64 (Cu)
<b>Bài 2: Hoà tan 0,1 mol Cu vào 120ml dung dịch X gồm HNO</b>3 1M và H2SO4 0,5M.
<i><b>Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lit khí NO duy nhất. Giá trị của V:</b></i>
A.<b> 1,344 lit</b> <b>B. 1,49 lit</b> <b>C. 0,672 lit</b> <b>D. 1,12 lit</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
<b>-</b> <i>nH</i> <i>n<sub>NO</sub></i><sub>3</sub> Tính nhanh n
Cu<b>; ; </b>
<b>- Viết PT ion thu gọn và xác định chất nào (Cu; H</b>+<sub>; NO</sub>
3-) phản ứng hết
<b>- Tính V</b>NO
<b>Phép tính</b>
<b>-</b> <i>nH</i> <i>n<sub>NO</sub></i><sub>3</sub> n
Cu<b> = 0,1; = 0,24; = 0,12</b>
VNO =
<b>Bài 3: Dung dịch A chỉ chứa các ion H</b>+<sub>; NO</sub>
3-; SO42-. Đem hoà tan 6,28g hỗn hợp B
gồm 3 kim loại có hố trị lần lượt là I, II, III vào dung dịch A thu được dung dịch D và
2,688 lit khí X gồm NO2 và SO2. Cô cạn dung dịch D được m gam muối khan, biết
rằng khí X có tỉ khối so với H2<i><b> là 27,5. Giá trị của m là:</b></i>
<b>A. 15,76g</b> <b>B. 16,57g</b> <b>C. 17,56g</b> <b>D. 16,75g</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng </b>
<b>- Nhẩm nhanh thấy số mol NO</b>2 và SO2 bằng nhau.
- Áp dụng cơng thức (1.3) tính khối lượng muối thu được.
<b>Phép tính</b>
- mol (NO2) = mol (SO2) = 0,06
<b>Bài 4: Hoà tan hỗn hợp A gồm Cu và Ag trong dung dịch HNO</b>3 và H2SO4 thu được
dung dịch B chứa 7,06g muối và hỗn hợp G gồm 0,05 mol NO2 và 0,01 mol SO2<i><b>. Khối</b></i>
<i><b>lượng hỗn hợp A bằng:</b></i>
<sub> 3x + y = 3 0,062 + 2 0,047</sub> <sub>y = 0,01</sub>
<b>Bài 6: Hoà tan hết 10,32g hỗn hợp Ag, Cu bằng lượng vừa đủ 160ml dung dịch gồm</b>
HNO3 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch X và sản phẩm khử NO duy nhất. Cô
cạn dung dịch A thu được khối lượng muối khan là:
<b>A. 22,96g</b> <b> B. 18,00g</b> <b>C. 27,92g</b> <b> D. 29,72g</b>
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng</b>
<b>- Tính số mol: H</b>+<sub>; NO</sub>
3-; SO4
2-3
4.
<i>H</i> <i>NO</i>
<i>n</i> <i>n</i>
<b>-</b> Từ phương trình ion của Cu, Ag với H+<sub> và NO</sub>
3- ta thấy:
2
<b>Lời giải:</b>
<b>Ý tưởng:</b>
- Tính số mol: H+<sub>; NO</sub>
3-; NO và H2
- Kim loại dư nên phản ứng chỉ tạo muối Fe2+<sub> và H</sub>+<sub>, NO</sub>
3- phản ứng hết.
- Dung dịch sau phản ứng chỉ gồm Fe2+<sub>; Na</sub>+<sub>; SO</sub>
4
2-3 <i>NO</i>
<i>Na</i> <i>NO</i>
<i>n</i> <i>n</i> <i>n</i>
-
2
1,5
<i>Fe</i> <i>NO</i> <i>H</i>
<i>n</i> <i>n</i> <i>n</i>
<i><b> IV.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm</b></i>
- Dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đã soạn thảo dựa trên những pháp đã đã
đưa, trình bày trước HS trong thời lượng 3 tiết. Sau đó tiến hành kiểm tra, đánh giá.
- Phân tích các câu hỏi, đánh giá mức độ khó của vấn đề đã nêu ra.
- Sơ bộ đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức hoá học của học sinh và kết quả
quá trình dạy học.
- Đánh giá thái độ của học sinh.
<i><b>IV.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm</b></i>
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành với 180 học sinh/4 lớp ở trường THPT
Chương Mỹ B – Chương Mỹ B - Hà Nội.
- Để đảm bảo tính trung thực và ngăn ngừa hiện tượng sao chép giữa những học
sinh ngồi gần nhau, câu hỏi và câu trả lời được xáo trộn thành 4 đề.
- Một học sinh được phát một đề và một phiếu làm bài, thời gian làm bài là 60
phút.
- Ý kiến của một số giáo viên được tham khảo thông qua trao đổi trực tiếp và
gián tiếp qua phiếu tham khảo ý kiến.
- Ý kiến của giáo viên và các số liệu được phân loại và thống kê.
- Phiếu tham khảo ý kiến (xem phần phụ lục).
<b>A. 50,00g</b> <b>B. 61,20g</b> <b>C. 56,00g</b> <b>D. 55,80g</b>
<b>Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 19,2g Cu bằng dung dịch HNO</b>3, tồn bộ lượng khí NO (sản
phẩm khử duy nhất) thu được đem oxi hoá thành NO2 rồi chuyển hết thành HNO3. Thể
tích khí oxi (đktc) tham gia vào quá trình trên là:
<b>A. 3,36 lit</b> <b>B. 4,48 lit</b> <b>C. 6,72 lit</b> <b>D. 2,24 lit</b>
<b>Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 25,6g hỗn hợp Fe, FeS, FeS</b>2 và S bằng dung dịch HNO3 dư
thu được dung dịch Y và V lit khí NO duy nhất. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào
dung dịch Y thu được 126,25g kết tủa. Giá trị của V là:
<b>A. 27,58</b> <b>B. 19,04</b> <b>C. 24,64</b> <b>D. 17,92</b>
<b>Câu 5: Hoà tan 5,95g hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 bằng dung dịch HNO</b>3 loãng
dư thu được 0,896 lit một sản phẩm khử duy nhất X chứa nitơ. Vậy X là:
<b>Câu 6: Cho m gam Al phản ứng hết với dung dịch HNO</b>3 dư thu được 8,96 lit (đktc)
hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối đối với H2 là 18,5. Giá trị của m là:
<b>A. 17,5</b> <b>B. 15,3</b> <b>C. 19,8</b> <b>D. 13,5</b>
<b>Câu 7: Oxi hoá chậm m gam Fe ngồi khơng khí thu được 12g hỗn hợp X gồm 4 chất</b>
rắn. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lit khí NO (là sản
<b>Câu 12: Cho 0,05 mol Al và 0,02 mol Zn tác dụng vừa đủ với 2 lit dung dịch HNO</b>3
loãng, sau phản ứng thu được khí khơng màu, nhẹ hơn khơng khí. Phần dung dịch đem
cô cạn thu được 15,83g muối khan. Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 đã dùng:
<b>A. 0,1450M</b> <b>B. 0,1120M</b> <b>C. 0,1125M</b> <b>D. 0,1175M</b>
<b>Câu 13: Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M có hố trị khơng đổi trong </b>
dung dịch HCl dư thu được 1,008 lit khí H2 (đkc) và dung dịch chứa 4,575g muối
khan. Nếu cũng hoà tan m gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO3 đặc và H2SO4 ở
nhiệt độ thích hợp thì thu được 1,8816 lit hỗn hợp 2 khí (đkc) có tỉ khối so với H2 là
<b>A. Al</b> <b>B. Fe</b> <b>C. Cu</b> <b>D. Zn</b>
<b>Câu 14: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg; MgS; S trong dung dịch HNO</b>3 đặc
nóng dư thu được 2,912 lit khí N2 duy nhất (đkc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư
vào dung dịch Y được 46,55g kết tủa. Khối lượng hỗn hợp X là:
<b>A. 4,8</b> <b>B. 12,0</b> <b>C. 7,2</b> <b>D. 9,6</b>
<b>Câu 15: ĐH 2008 KB: Cho 2,16g Mg tác dụng với dung dịch HNO</b>3 dư. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lit khí NO (đkc) và dung dịch X. Khối lượng
muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X:
<b>A. 9,28</b> <b>B. 20,48</b> <b>C. 14,88</b> <b>D. 1,92</b>
<b>Câu 20: Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch HNO</b>3 0,8M và H2SO4 0,2M,
sản phẩm khử duy nhất là NO. Số gam muối khan thu được là
<b>A. 7,90</b> <b>B. 8,84</b> <b>C. 5,64.</b> <b>D. </b>0,08
Cách thống kê số liệu thực nghiệm
Số HS đạt điểm Xi
% HS đạt điểm Xi =
Tổng số HS
Dựa vào % HS đạt điểm Xi để đánh giá trình độ HS ở từng lớp và tính hiệu quả
của phương pháp.
Sau khi tiến hành cho HS làm bài kiểm tra, tôi thu phiếu làm bài và thống kê
số liệu như các bảng sau :
<b>Điểm</b>
<b>Xi</b>
<b>Lớp 11A1</b> <b>Lớp 11A2</b> <b>Lớp 11A3</b> <b>Lớp 11A4</b>
0 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00
1 0 0,00 0 0,00 0 0,00 1 2,22
2 0 0,00 2 4,44 4 8,88 7 15,56
3 4 8,88 5 11,12 10 22,22 14 31,11
4 6 13,33 7 15,56 16 35,56 19 42,22
5 7 15,56 9 20,00 13 28,89 4 8,88
6 5 11,12 10 22,22 2 4,44 0 0,00
7 8 17,78 7 15,56 0 0,00 0 0,00
8 10 22,22 4 8,88 0 0,00 0 0,00
9 5 11,12 1 2,22 0 0,00 0 0,00
10 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00
Từ kết quả thực nghiệm trên, tôi nhận thấy :
<b>- Các câu từ 1 đến 10, 12, 14, 15, 16 nằm trong phương pháp đã đưa ra ở trên nên</b>
HS đều có khả năng làm được.
<b>- Câu 11 : HS không biết chứng minh phản ứng có tạo muối amoni hay khơng.</b>
+ Lớp 11A3 và 11A4 (Lớp đối chứng) đạt kết quả thấp hơn.
Như vậy, phương pháp đưa ra ở trên đã góp 1 phần thúc đẩy sự nhận thức của
HS về các dạng bài toán thường gặp của axit HNO3 mà HS có thể giải nhanh trên máy
<b>PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</b>
Từ mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tác giả đã tiến hành nghiên cứu và đã giải
quyết được một số nội dung sau:
<b>- Đưa ra 1 số công thức để giải nhanh bài tập axit nitric</b>
<b>- Sưu tầm một số bài tập trong các đề thi đại học và trên mạng giúp HS rèn luyện</b>
kĩ năng giải nhanh trên máy tính.
<b>- Thơng qua phiếu điều tra, bài kiểm tra, gặp gỡ trao đổi trực tiếp với giáo viên,</b>
đồng thời dựa trên một số kinh nghiệm của bản thân rút ra trong quá giảng dạy,
các thắc mắc của đồng nghiệp, bước đầu tơi đã hồn thiện sáng kiến của mình.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho các giáo viên và
học sinh lớp 11 và 12. Và tác giả hi vọng, sáng kiến này sẽ là tài liệu được dùng trong
tiết học tự chọn lớp 11 (Chương Nitơ – photpho).
Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian và do kinh nghiệm của bản thân cịn q
ít, đồng thời trong khn khổ của một sáng kiến kinh nghiệm nên đề tài không tránh
khỏi những thiếu sót nên tác giả hi vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các
Thầy, Cơ đi trước và các bạn đồng nghiệp để có thể mở rộng đề tài và đưa ra được
nhiều hướng giải nhanh hơn cho bài tốn axit nitric hơn nữa.