@ Giáo án lớp 4 Năm học: 2010 - 2011
TUẦN 14
Ngày soạn: 27/11/2010
Ngày giảng: Thứ 2/29/11/2010
Buổi sáng:
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: Toán
MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ
I. MỤC TIÊU:
- Biết chia một tổng cho một số (Bài tập 1).
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính (Bài
tập 2, không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này).
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
GV nhận xét đánh giá.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) So sánh giá trị của biểu thức
- Ghi lên bảng hai biểu thức:
( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
- HS tính giá trị của hai biểu thức trên
- S
2
giá trị (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7?
- Vậy ta có thể viết :
( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một
- Có 2 cách
* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số
@ Trường Tiểu học Hàm Nghi GV: Lê Văn Lưỡng
1
@ Giáo án lớp 4 Năm học: 2010 - 2011
GV: Vì biểu thức có dạng là tổng chia cho
một số, các số hạng của tổng đều chia hết cho
số chia nên ta có thể thực hiện theo 2 cách như
trên
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 1b
- Ghi biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4
- Vì sao có thể viết là :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau đó nhận
xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV viết ( 35 – 21 ) : 7
- Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu
thức theo hai cách.
- GV giới thiệu: Đó là tính chất một hiệu
chia cho một số .
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
của bài
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tóm tắt bài toán và trình bày lời giải.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách
Tiết 3: LỊCH SỬ
(Đ/c Sự dạy)
Tiết 4: Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ
gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, ông Hòn Đất,
chú bé Đất).
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được
nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. (trả lời được các câu hỏi trong
- HS thể hiện sự tự tin
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc.
@ Trường Tiểu học Hàm Nghi GV: Lê Văn Lưỡng
2
@ Giáo án lớp 4 Năm học: 2010 - 2011
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ:
GV nhận xét đánh giá.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.
- Chú ý các câu văn:
+ Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú
bé bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu.
- Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại:
- HS đọc.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, HS ngồi
cùng bàn trao đổi, trả lời.
- Lắng nghe
+ Đ1 giới thiệu các đồ chơi của Cu
Chắt.
- 2 HS nhắc lại.
- HS đọc. Lớp đọc thầm. Thảo luận cặp
đôi và trả lời.
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất
đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và
nàng công chúa nên cậu ta bị Cu Chắt
không cho họ chơi với nhau nữa.
+ Đ2: Cuộc làm quen giữa Cu Đất và
hai người bột
- Một học sinh nhắc lại.
- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và
trả lời câu hỏi.
- Vì chơi một mình chú thấy buồn và
nhớ quê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng. .... chú
gặp ông Hòn Rấm.
- Ông chê chú nhát.
- Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát.
- Vì chú muốn được xông pha, làm
được nhiều việc có ích
- Chú bé Đất hết sợ hãi. Chú rất vui vẻ,
xin được nung trong bếp lửa.
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cậu bé Đất
nung?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài.
+ Lắng nghe.
- Tượng trưng cho gian khổ và thử
thách mà con người phải vượt qua để
trở nên cứng rắn và hữu ích.
- Lắng nghe.
+ Đ3: Đoạn này kể lại việc chú bé Đất
quyết định trở thành Đất nung.
- 1 HS nhắc lại.
- Truyện ca ngợi chú bé Đất can đảm,
muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm
được nhiều việc có ích đã dám nung
mình trong lửa đỏ.
- 2 em nhắc lại ý chính của bài.
- 4 em phân vai và tìm cách đọc
- HS luyện đọc theo nhóm HS.
- 3 lượt HS thi đọc theo vai toàn bài.
HS trả lời
Buổi chiều:
Tiết 1: Luyện toán
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I. MỤC TIÊU: Củng cố cho HS :
- Tính chất một tổng chia cho một số, tính chất một hiệu chia cho một số( thông qua bài
tập).
- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
mỗi em giải một cách:
Cả hai lớp có số HS :
32 + 28 =60(học sinh)
Cả hai lớp có số nhóm:
60 : 4 = 15 (nhóm)
Đáp số: 15 nhóm
Bài 3:
- Cả lớp làm vở - 2 em lên bảng chữa
(50 - 15) : 5 = 35 : 5 = 7
(50 - 15) : 5 = 50 : 5 -15 : 5 =10 - 3 = 7
Bài 4:
Cả lớp làm vở - 1em lên bảng chữa bài
3 x 17 + 3 x 25 - 3 x 2 = 3 x (17 +25 - 2)
= 3 x 40 = 120
Tiết 2: Luyện tiếng việt
LUYỆN VIẾT BÀI: CHÚ ĐẤT NUNG
I.MỤC TIÊU:
- Viết đúng chính tả bài: "Chú Đất Nung". Trình bày sạch, đẹp
- Luyện kĩ năng viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- SGK, Vở chính tả.
III.HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Đọc cho HS viết: ngọt lành, nảy mầm, cây
đầy quả.
3. Bài mới:
a Giới thiệu
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng
- 2 HS lên bảng viết
- HS cả lớp thực hiện viết bảng con.
- Nhận xét, chữa.
- Cả lớp viết vào vở.
- Đổi vở, kiểm tra. Nhận xét
- Tự chữa lỗi bằng bút chì.
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 3: Khoa học
MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,...
- Biết đun sôi nước trước khi uống.
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước.
*Giáo dục HS:
- Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí
II . ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK.
- Chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa trong giống
nhau, giấy lọc, cát, than bột.
- Phiếu học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ: - Nêu ND bài học?
2. B ài mới:
a. Giới thiệu bài:
nhóm.
1) Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần
có những gì ?
2) Than bột có tác dụng gì ?
3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?
- Đó là cách lọc nước đơn giản. Nước tuy sạch
nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất sắt và các
chất độc khác.
Giới thiệu dây chuyền sản xuất nước sạch của nhà
máy. Nước này đảm bảo là đã diệt hết các vi
khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong
nước.
- GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh hoạ 2.
- HS lên bảng mô tả lại dây chuyền sản xuất và
cung cấp nước của nhà máy.
* Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà máy
đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các
chất không tan trong nước và sát trùng.
1) Những cách làm sạch nước là:
+ Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc.
+ Dùng bình lọc nước.
+ Dùng bông lót ở phễu để lọc.
+ Dùng nước vôi trong.
+ Dùng phèn chua.
+ Dùng than củi.
+ Đun sôi nước.
2) Làm cho nước trong hơn, loại
bỏ một số vi khuẩn gây bệnh cho
con người.
- HS lắng nghe.
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
- HS trả lời.
- Cần giữ vệ sinh nguồn nước
chung và nguồn nước tại gia đình
mình. Không để nước bẩn lẫn
nước sạch.
- HS cả lớp.
Ngày soạn: 28/11/2010
Ngày giảng: Thứ 3/30/11/2010
Tiết 1: CHÍNH TẢ
(Đ/c Sự dạy)
Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
(Đ/c Thám dạy)
Tiết 3: ÂM NHẠC
(Đ/c Thiện dạy)
Tiết 4: Toán
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. Chia hết,
chia có dư; Bài tập 1 dòng 1, 2; Bài 2).
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
b. Giảng bài:
* Luyện tập , thực hành
Bài 1(Bỏ dòng 3 câu a,b)
- Cho HS tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tự tóm tắt bài toán và làm.
Bài 3
- HS đọc đề bài. HS làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau.
- HS đặt tính và thực hiện phép chia -
Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
- Là phép chia có số dư là 4.
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- HS lên bảng làm bài, mỗi em thực
hiện 2 phép tính, lớp làm vào vở.
- HS đọc đề toán.
- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào
vở
- HS đọc đề bài toán.
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.
- HS cả lớp thực hiện.
Tiết 5: Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I. MỤC TIÊU:
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng.
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt.
- Sau đó HS đọc lại câu vừa đặt.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu.
- Nội dung bài này yêu cầu làm gì?
- Học sinh tự làm bài.
- Nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc lại từ nghi vấn ở bài tập 3.
- HS tự làm bài.
- HS nhận xét chữa bài của bạn.
- GV nhận xét, chữa lỗi.
- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
- Cho điểm những câu đặt đúng.
Bài 5 :
- HS đọc yêu cầu.
- Học sinh trao đổi trong nhóm.
- GV gợi ý : Thế nào là câu hỏi ?
- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi trong SGK có
những câu không phải là câu hỏi. Vậy câu
nào không phải là câu hỏi và không được
dùng dấu chấm hỏi.
- Gọi HS phát biểu. HS khác bổ sung.
- GV kết luận.
3.Củng cố – dặn dò:
- Câu hỏi dùng để hỏi những điều
chưa biết.
- Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏi
người khác nhưng cũng có câu hỏi là
để tự hỏi mình. Câu hỏi thường có các
từ nghi vấn. Khi viết cuối câu hỏi có
dấu chẩm hỏi.
- HS phát biểu.
- HS lắng nghe.
@ Trường Tiểu học Hàm Nghi GV: Lê Văn Lưỡng
10