(Luận văn thạc sĩ) các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn bệnh viện tư nhân của người dân trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

--------------

LÊ THU PHƢƠNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN BỆNH VIỆN TƢ NHÂN
CỦA NGƢỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------

LÊ THU PHƢƠNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN BỆNH VIỆN TƢ NHÂN
CỦA NGƢỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hƣớng nghiên cứu)
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

1.2. Mục tiêu nghiên cứu. ......................................................................................... 4
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .................................................................... 4
1.4. Phương pháp nghiên cứu. .................................................................................. 4
1.5. Những đóng góp mới của đề tài......................................................................... 5
1.6. Kết cấu của luận văn. ......................................................................................... 5
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................... 6
2.1 Các khái niệm liên quan ..................................................................................... 6
2.1.1. Khái niệm bệnh viện ................................................................................ 6
2.1.2. Khái niệm dịch vụ y tế ............................................................................. 6
2.1.3 Phân loại bệnh viện ................................................................................... 7
2.2. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng..................................................................... 8
2.2.1. Hành vi người tiêu dùng .............................................................................. 8
2.2.2. Các mơ hình hành vi người tiêu dùng ....................................................... 10
2.2.2.1. Mơ hình TRA của Ajzen và Fishbein. ................................................ 10
2.2.2.2. Mơ hình TPB của Ajzen (1991). ......................................................... 12
2.2.2.3. Mơ hình hành vi hướng tới mục tiêu MGB của Perigini và Bagozzi
(2001). .............................................................................................................. 13
2.3. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan ................................................................. 15
2.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới ..................................................................... 15
2.3.1.1. Nghiên cứu của Grazier và cộng sự (1986) ........................................ 15


2.3.1.2. Nghiên cứu của Mohammad Amin Bahrami (2013) .......................... 16
2.3.1.3. Nghiên cứu của Andaleeb & ctg (2007). ............................................ 17
2.3.1.4. Các nghiên cứu khác ........................................................................... 17
2.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam .................................................................... 18
2.3.2.1. Nghiên cứu của Phùng Thị Hồng Hà và Trần Thị Thu Hiền (2012) .. 18
2.3.2.2. Nghiên cứu của Phạm Xuân Lan & Phùng Thị Hồng Thắm (2011) .. 18
2.3.2.3. Các nghiên cứu khác. .......................................................................... 19
2.3.3. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn bệnh viện của

4.4.4.3 Hiệu quả khám chữa bệnh (HQKCB) .................................................. 56
4.4.4.4 Chất lượng chuyên môn (CM) ............................................................. 56
4.5 Kiểm định sự khác biệt về đặc tính cá nhân đến quyết định lựa chọn bệnh viện
tư nhân của người dân trên địa bàn TP.HCM. ........................................................ 56
4.5.1 Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi .......................................................... 56
4.5.2 Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập ........................................................ 57
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG KẾT QUẢ..................... 59
5.1 Thực trạng ngành y tế tư nhân ở Việt Nam ...................................................... 59
5.2 Những kết luận chính từ kết quả nghiên cứu .................................................... 63
5.3 Đề xuất hàm ý quản trị có ứng dụng kết quả vào thực tiễn .............................. 63
5.3.1 Chất lượng dịch vụ ..................................................................................... 63
5.3.2 Chất lượng chuyên môn ............................................................................. 67
5.3.3 Hiệu quả khám chữa bệnh .......................................................................... 69
5.3.4. Chi phí khám chữa bệnh ............................................................................... 70
5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. .......................................................... 72
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT

CSSK

: Chăm sóc sức khỏe

EFA

: Phân tích khám phá nhân tố


Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu .......................................................................... 20
Bảng 2.2: Tổng hợp các thành phần đo lường thực tiễn ............................................ 23
Bảng 3.1a: Tổng hợp và điều chỉnh thang đo gốc...................................................... 33
Bảng 3.1b: Tổng hợp và điều chỉnh thang đo gốc

(tiếp theo) ................................ 34

Bảng 3.2a: Thang đo sơ bộ......................................................................................... 36
Bảng 3.2b: Thang đo sơ bộ (tiếp theo) ....................................................................... 37
Bảng 4.1: Thống kê nhân khẩu học ............................................................................ 42
Bảng 4.2: Kết quả Cronbach‟s Alpha - Thang đo Chất lượng dịch vụ ...................... 43
Bảng 4.3: Kết quả Cronbach‟s Alpha - Thang đo Chất lượng chuyên môn .............. 44
Bảng 4.4: Kết quả Cronbach‟s Alpha - Thang đo Chi phí khám chữa bệnh ............. 44
Bảng 4.5: Kết quả Cronbach‟s Alpha - Thang đo Hiệu quả khám chữa bệnh ........... 45
Bảng 4.6: Kết quả Cronbach‟s Alpha - Thang đo Quyết định lựa chọn .................... 45
Bảng 4.7: Phân tích EFA nhân tố độc lập .................................................................. 47
Bảng 4.8: Thành phần sau khi thực hiện phép quay trong phân tích EFA độc lập.... 47
Bảng 4.9: Phương sai trích trong phân tích EFA độc lập .......................................... 48
Bảng 4.10: Phân tích EFA nhân tố phụ thuộc ............................................................ 49
Bảng 4.11: Phương sai trích trong phân tích EFA phụ thuộc .................................... 49
Bảng 4.12: Ma trận hệ số tương quan ........................................................................ 51
Bảng 4.13: Phân tích hồi quy ..................................................................................... 52
Bảng 4.14: Kết quả phân tích hồi quy ........................................................................ 52
Bảng 4.15: Kiểm định giả thuyết ............................................................................... 56
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định Levene theo nhóm tuổi ............................................. 57
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định ANOVA theo nhóm tuổi ........................................... 57
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định Levene theo thu nhập ................................................ 57
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định ANOVA theo thu nhập ............................................. 58
Bảng 5.1: Thống kê giá trị trung bình các biến của yếu tố Chất lượng dịch vụ ........ 63
Bảng 5.2: Thống kê giá trị trung bình các biến của yếu tố Chất lượng chuyên mơn 67

Cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe (CSSK) cho người dân được
xem là mục tiêu chiến lược quan trọng trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam. Hàng loạt các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ y tế cũng được
đặt ra như: “Kiện toàn, phát triển hệ thống y tế cơ sở và y tế tuyến cơ sở nhằm thực
hiện tốt công tác CSSK ban đầu và cơng tác y tế dự phịng; phát triển tổ chức bộ máy
ngành y tế; Tăng cường đào tạo và nâng cao chất lượng chuyên môn, y đức, thái độ,
tinh thần phục vụ người bệnh của đội ngũ cán bộ y tế; tích cực giáo dục sức khỏe”.
Theo Tổng cục thống kê, tính đến năm 2014, Việt Nam là nước đơng dân thứ
13 trên thế giới với 90,73 triệu dân, tầng lớp giàu có và trung lưu ngày càng tăng cao.
Theo Economist Intelligence Unit (EIU), cơ quan nghiên cứu kinh tế tồn cầu thuộc
tạp chí The Economist, chi tiêu cho y tế ở Việt Nam tăng từ 7 tỉ USD năm 2010 lên
12 tỉ USD năm 2014 với mức tăng trung bình 10,3%/năm. Trong khi đó, hệ thống
chăm sóc y tế của Việt Nam vẫn chưa phát triển cả về số lượng và chất lượng. Thực
tế cho thấy, hiện nay hầu hết các bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện chuyên khoa
đầu ngành của Việt Nam đều trong tình trạng quá tải trầm trọng. Ngoài việc kê thêm
giường, xây dựng thêm các khu nhà mới vẫn xảy ra hiện tượng các giường bệnh phải
nằm ghép, nằm ngồi hành lang, khơng khí ngột ngạt… Đồng thời, hệ thống y tế
công với thủ tục khám chữa bệnh rườm rà, thời gian chờ đợi lâu và đặc biệt thái độ
hờ hững của nhiều y bác sỹ đã khiến một lượng lớn bệnh nhân đang cảm thấy khơng
hài lịng khi đến với những bệnh viện cơng.
Sau một thời gian triển khai chính sách xã hội hóa y tế, Việt Nam đã có những
bệnh viện tư nhân quy mô vừa và lớn, tạo dựng được thương hiệu cho mình như
Bệnh viện Pháp Việt, Bệnh viện An Sinh…, thậm chí hướng tới quy mơ phát triển
chiến lược bài bản hơn, rộng hơn bằng cách xây dựng hệ thống chuỗi các bệnh viện,
phịng khám, điển hình là Tập đồn Y khoa Hồn Mỹ (có mặt tại TP.HCM, Đà Nẵng,


2

Đồng Nai, Đà Lạt, Cần Thơ, Cà Mau), Vinmec (tại Hà Nội, TP.HCM, Phú Quốc).

3

Nghi (2014) cho thấy có bốn nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng
đối với chất lượng dịch vụ tại Trung tâm chuẩn đoán Y khoa Cần Thơ: sự hữu hình,
tính chun nghiệp, sự chu đáo và khả năng đáp ứng. Nghiên cứu của Phạm Xuân
Lan và Phùng Thị Hồng Thắm (2011) về mức độ hài lòng của bệnh nhân ngoại trú tại
các bệnh viện đa khoa TP.HCM cũng chỉ ra được 07 nhân tố tác động, đó là cơ sở
vật chất và mơi trường bệnh viện, năng lực tác nghiệp của bác sĩ và điều dưỡng, kết
quả khám chữa bệnh, sự quan tâm phục vụ của bệnh viện, sự tin cậy, thời gian khám
chữa bệnh, chi phí khám chữa bệnh.
Tuy các nghiên cứu nước ngồi khắc họa được khá rõ nét sơ đồ các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn bệnh viện của người dân nhưng sẽ khơng phù hợp
hồn tồn với tình hình y tế Việt Nam, do sự khác nhau về tư duy cuộc sống, mơi
trường văn hóa, đặc thù địa lý v.v giữa hai quốc gia. Bên cạnh đó, các nghiên cứu ở
Việt Nam vẫn chỉ tập trung vào những vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
bệnh viện công hay quyết định lựa chọn của người dân đối với bệnh viện cơng mà bỏ
qua khía cạnh bệnh viện tư nhân, vốn là một kênh cung cấp dịch vụ y tế khám chữa
bệnh cho người dân ngày càng hiệu quả.
Theo Tổng cục thống kê, thu nhập của người Việt Nam tính theo GDP bình
qn tăng từ 1.900 USD/người năm 2013 lên mức 2.000 USD/người năm 2014, đời
sống người dân ngày càng có chất lượng hơn. Điều này cho phép một phần lớn người
dân có nhu cầu cao về dịch vụ y tế bắt đầu chuyển sang lựa chọn bệnh viện tư nhân.
TP.HCM được xem là trong những địa bàn tập trung các cơ sở khám chữa bệnh quan
trọng của cả nước nói chung và khu vực phía Nam nói riêng. Báo cáo của Viện Vệ
sinh y tế công cộng Tp.HCM tại hội nghị khoa học thường niên của Đại học Y dược
TP.HCM năm 2012 đã chỉ ra rằng người dân TP.HCM có xu hướng thích khám và
điều trị tại hệ thống y tế tư nhân hơn tại các bệnh viện công. Các lý do khiến người
dân lựa chọn bệnh viện tư nhân chủ yếu là do đội ngũ y bác sĩ có chun mơn giỏi,
tận tâm, ân cần, chu đáo; các thủ tục thuận tiện, nhanh chóng. Ngồi ra, tại các bệnh
viện tư nhân, người dân ít phải chịu những phát sinh phiền hà, trang thiết bị và cơ sở

chí để làm cơ sở lý luận và phân tích thực trạng lựa chọn bệnh viện để khám chữa
bệnh của người dân.
Ngồi ra, đề tài cịn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính xác định các
khái niệm dùng trong thang đo lường các yếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn bệnh


5

viện tư nhân của người dân trên địa bàn TP.HCM. Nghiên cứu được thực hiện dưới
hình thức một cuộc thảo luận nhóm với các chuyên gia trong ngành y tế và những
người dân đã từng sử dụng các dịch vụ y tế tại bệnh viện.
Bên cạnh đó, nghiên cứu định lượng cũng được áp dụng cho đề tài này, thông
qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi để thu thập các thông tin từ đối tượng
điều tra. Phương pháp chọn mẫu trong cuộc nghiên cứu này là phương pháp chọn
mẫu thuận tiện và phi xác suất. Công cụ hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha và phân tích
yếu tố khám phá EFA được sử dụng để gạn lọc các khái niệm dùng trong nghiên cứu.
Phần mềm thống kê SPSS-20 được dùng trong quá trình xử lý dữ liệu. Phép thống kê
hồi quy tuyến tính được sử dụng để tìm ra mối tác động của các yếu tố đến quyết
định lựa chọn bệnh viện tư nhân của người dân trên địa bàn TP.HCM.
1.5. Những đóng góp mới của đề tài.
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu là khám phá các yếu tố chính ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn bệnh viện tư nhân của người dân trên địa bàn
TP.HCM. Dựa trên việc khám phá các yếu tố này, tác giả sẽ xây dựng và kiểm định
mơ hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn bệnh viện tư nhân
của người dân tại TP.HCM. Từ đó, tác giả xác định cường độ tác động hay tầm quan
trọng của các yếu tố, cũng như đề xuất một số kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu
cho việc hoạch định chiến lược đầu tư, marketing và phát triển các bệnh viện tư nhân
trên địa bàn TP.HCM.
1.6. Kết cấu của luận văn.
Luận văn được bố cục gồm 5 chương như sau:

2.1.2. Khái niệm dịch vụ y tế
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): Dịch vụ y tế bao gồm tất cả các dịch vụ về
chẩn đoán, điều trị bệnh tật và các hoạt động chăm sóc, phục hồi sức khoẻ. Chúng
bao gồm các dịch vụ y tế cá nhân và các dịch vụ y tế công cộng.
Theo PGS.TS Lê Chi Mai: Dịch vụ y tế bao gồm dịch vụ về khám chữa bệnh,
tiêm chủng, phòng chống bệnh tật…. Đây được xem như một quyền cơ bản của con
người, vì vậy khơng thể để cho thị trường chi phối mà đó là trách nhiệm của nhà
nước.


7

Tóm lại, có nhiều quan niệm về dịch vụ y tế được phát biểu dưới những góc
độ khác nhau nhưng tựu chung thì: Dịch vụ y tế chính là một loại hàng hóa dịch vụ
cơng khai đặc thù, đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người dân và cộng đồng bao
gồm hai nhóm dịch vụ thuộc khu vực cơng mở rộng: Nhóm dịch vụ khám, chữa bệnh
theo yêu cầu (mang tính chất hàng hóa tư nhiều hơn có thể áp dụng cơ chế cạnh tranh
trong thị trường này) và nhóm dịch vụ y tế cơng cộng như phịng chống dịch bệnh
(mang tính chất hàng hóa cơng nhiều hơn)…do Nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm.
Ngoài ra, trong Điều 2 Luật Khám và chữa bệnh của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2009, một số khái niệm cũng được đề cập
như sau:
-

Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi

cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàn, thăm dò chức năng để chẩn đoán
và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận.
-


chữa trị. Các bệnh viện này thường có phịng cấp cứu, phịng xét nghiệm và phòng
điều trị tăng cường.
-

Bệnh viện chuyên khoa: là bệnh viện được thành lập chuyên ngành vì nhu

cầu điều trị đặc biệt như bệnh viện nhi khoa, bệnh viện mắt, bệnh viện lão,..
-

Phòng khám: là một cơ sở y tế có nhiều phịng để bác sĩ khám bệnh. Khác

với phịng mạch là nơi chẩn bệnh riêng của từng bác sĩ, phịng khám mang tính cơng
cộng hơn và thường có nhiều hỗ trợ y tế hơn như y tá, chuyên viên vật lý trị liệu, y sĩ
nha khoa.v.v. Phòng khám thường khơng có phịng và giường cho bệnh nhân ngủ lại.
Phịng khám thường sạch đẹp và trang thiết bị hiện đại.
-

Bệnh xá hay trạm xá: là nơi chẩn đoán và chữa trị tạm thời người bệnh địa

phương, thường do y tá quản lý, thiết kế nhỏ và trang thiết bị không nhiều.
-

Bệnh viện cấp 3: là những bệnh viện có khả năng tiếp nhận tất cả những ca

bệnh khó chữa, hiểm nghèo trong tồn vùng. Bệnh việc cấp 3 có bác sĩ tay nghề cao,
phịng bệnh được trang bị máy móc y tế hiện đại. Khi bác sĩ tại các bệnh viện trong
vùng gặp khó khăn trong vấn đề chẩn đốn hay chữa trị, họ có thể chuyển bệnh nhân
lên bệnh viện cấp 3.
-



(Nguồn: Philip Kotler, 2005)
Hình 2.1: Mơ hình hành vi của ngƣời tiêu dùng
Theo Philip Kotler, nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng là một nhiệm vụ
khá quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đối với các quyết định về tiếp thị của doanh
nghiệp. Trong những thời gian đầu tiên, những người làm tiếp thị có thể hiểu được
người tiêu dùng thơng qua những kinh nghiệm bán hàng. Thế nhưng, chính sự phát
triển về quy mô của các doanh nghiệp và thị trường đã làm cho nhiều nhà quản trị
tiếp thị không còn điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nữa.
Điểm xuất phát để hiểu được người mua là mô hình tác nhân phản ứng được thể
hiện trong hình 2.1. Tiếp thị và những tác nhân của môi trường đi vào ý thức của


10

người mua. Những đặc điểm và quá trình quyết định của người mua dẫn đến những
quyết định mua sắm nhất định. Nhiệm vụ của người làm tiếp thị là hiểu được điều gì
xảy ra trong ý thức của người mua giữa lúc các tác nhân bên ngoài bắt đầu tác động
và lúc quyết định mua. Ta sẽ tập trung vào hai câu hỏi sau: - Những đặc điểm nào
của người mua ảnh hưởng đến hành vi mua sắm? - Người mua thông qua quyết định
mua sắm như thế nào? Theo Philip Kotler, quá trình mua hàng bị tác động bởi một số
nhân tố mà những nhà quản trị tiếp thị khơng thể kiểm sốt được như yếu tố văn hố,
yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân và yếu tố tâm lý. Tuy vậy những nhân tố này phải được
đưa vào để xem xét một cách đúng mức nhằm đạt được hiệu quả về mục tiêu khách
hàng.

(Nguồn: Philip Kotler, 2005)
Hình 2.2: Mơ hình chi tiết các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng
2.2.2. Các mơ hình hành vi ngƣời tiêu dùng
2.2.2.1. Mơ hình TRA của Ajzen và Fishbein.


Chuẩn
chủ quan

Sự thúc đẩy làm theo ý muốn
của người ảnh hưởng
g

(Nguồn: Schiffman và Kanuk, 1987)

Hình 2.3: Mơ hình thuyết hành động hợp lý của Fishbein và Ajzen (1975)
Mơ hình này cho thấy được “ý định hành vi” là yếu tố quan trọng nhất để dự
đoán hành vi người tiêu dùng. Theo Ajzen, ý định bao gồm các yếu tố động cơ có
ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân, các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng
hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi.
Ý định hành vi (Behavior intention – BI) là một dấu hiệu của sự sẵn sàng của
một cá nhân để thực hiện một hành vi nhất định. Theo Fishbein, ý định hành vi được
xác định bởi hai yếu tố là cá nhân và xã hội, hay còn gọi là yếu tố thái độ và chuẩn
chủ quan. Trong đó, thái độ (Attitude - Att) là biểu hiện yếu tố cá nhân, thể hiện
niềm tin tích cực hay tiêu cực của một cá nhân về hành vi thực hiện (Fishbein và
Ajzen, 1975, p.216). Còn chuẩn chủ quan (Subjective norm – SN) thể hiện ảnh
hưởng của quan hệ xã hội lên cá nhân, là nhận thức của con người rằng hầu hết
những người quan trọng với họ sẽ nghĩ họ nên hay không nên thực hiện hành vi
(Fishbein và Ajzen, 1975, p.302).


12

Trong mơ hình TRA, thái độ (Attitude – Att) được đo lường bằng nhận thức về
các thuộc tính của sản phẩm. Người ta thấy được những thuộc tính mang lại các lợi

Vì vậy, Ajzen đã thêm khái niệm kiểm sốt hành vi cảm nhận vào mơ hình TRA, tạo
nên mơ hình hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior – TPB). Mơ hình
TPB đã được chấp nhận rộng rãi và giúp các nhà khoa học dự đoán hành vi con
người.
Kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived Bahavior Control): là nhận thức về sự
dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi (Ajzen, 1991, p.188). Các nhân tố kiểm
sốt có thể là bên trong của một người như kỹ năng, kiến thức… hoặc là bên ngoài
như thời gian, cơ hội, sự phụ thuộc vào người khác… Mơ hình hành vi có kế hoạch
được thể hiện như sau:
Niềm tin hành vi tạo ra thái độ thích hay khơng thích về hành vi; niềm tin chuẩn
mực tạo ra kết quả là các áp lực xã hội nhận thức hay quy chuẩn chủ quan; niềm tin
kiểm soát làm gia tăng sự kiểm soát hành vi cảm nhận được. Từ đó, ba yếu tố thái


13

độ, quy chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận dẫn đến sự hình thành dự
định hành động hay ý định.
Đến năm 1994, Ajzen tiếp tục sửa đổi mơ hình TPB bằng cách thêm vào khái
niệm kiểm sốt hành vi thực tế. Kiểm soát hành vi thực tế liên quan đến mức độ mà
một người có được những kỹ năng, nguồn lực và những điều kiện cần thiết khác để
thực hiện hành vi. Sự thực hiện thành công hành vi khơng chỉ phụ thuộc vào ý định
mà cịn phụ thuộc vào mức khả năng kiểm soát hành vi. Đến một mức độ mà kiểm
soát hành vi cảm nhận là chính xác, nó có thể đáp ứng như một biểu thị của kiểm
sốt thực tế và có thể sử dụng để dự báo hành vi. Mơ hình hành vi có kế hoạch phiên
bản lần 2 được thể hiện như sau:
Niềm tin
hành vi

Thái độ

bản của lý thuyết hành vi có kế hoạch liên quan đến mục tiêu hơn là hành vi.


14

Trong mơ hình MGB thì mong muốn đóng một vai trò quan trọng. Mong muốn
được xem là yếu tố dự báo hành vi mạnh hơn so với thái độ và chuẩn chủ quan.
Mong muốn là một yếu tố tạo nên động lực để hình thành nên ý định, mà ý định
được giả định là yếu tố tác động đến hành vi. Các yếu tố của mong muốn bao gồm
cảm xúc mong đợi tích cực và tiêu cực. Nó được xem là những phản ứng tình cảm
được mong đợi dẫn đến thất bại và thành công. Hơn nữa, những cảm xúc mong đợi
tích cực và tiêu cực được đánh giá độc lập với quan điểm của thất bại và thành công.
Những cảm xúc mong đợi tích cực là sự tưởng tượng đến mục tiêu thành công, mang
lại sự thú vị và bổ ích. Vì vậy, chủ thể cần được thúc đẩy để cố gắng đạt được mục
tiêu phấn đấu. Những cảm xúc mong đợi có chức năng làm ảnh hưởng đến quyết
định thực hiện hành vi. Mơ hình hành vi hướng tới mục tiêu được thể hiện như sau:
Thái độ

Chuẩn
chủ quan
Cảm xúc mong
đợi
tích cực
Cảm xúc mong
đợi
tiêu cực

Ý định

Mong


Sự quen thuộc và thường xuyên lặp đi lặp lại của một hành vi trong quá khứ sẽ ảnh
hưởng đến ý định thực hiện những hành động này với quy tắc đơn giản, ít có sự tham
gia của suy nghĩ khi thực hiện lại hàng vi đó trong tương lai. Và các hành vi trong
quá khứ là yếu tố dự báo chỉ có hiệu quả khi các tình huống ổn định.
Tóm lại, mơ hình MGB định nghĩa lại lý thuyết của việc ra quyết định và kết
hợp ba yếu tố lý thuyết mới mà mơ hình TPB trước đó chưa đề cập đến như: mong
muốn, cảm xúc và thói quen trong q khứ, trong khi mơ hình MGB thể hiện sự tác
động của những phản ứng tình cảm được mong đợi vào mục tiêu thay vì hành vi.
Trọng tâm của những phản ứng tình cảm có thể được xác định ở mức độ kết quả
hành vi hoặc kết quả mục tiêu. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, mục tiêu đóng vai
trị quan trọng trong việc tìm hiểu về ý định hành vi.
2.3. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan
2.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới
2.3.1.1. Nghiên cứu của Grazier và cộng sự (1986)
Nhu cầu tương lai

Khả năng tiếp cận
Lựa chọn dịch vụ
Khả năng tài chính
Kinh ghiệm trước
đây

(Nguồn: Grazier và cộng sự, 1986)
Hình 2.7: Mơ hình của Grazier và cộng sự
Theo Grazier và cộng sự (1986), trong nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng
đến lựa chọn dịch vụ chăm sóc sức khỏe của tổ chức Cross of Washington and
Alaska, mô hình nghiên cứu được đề xuất sử dụng bao gồm (1) nhu cầu tương lai sử
dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, (2) khả năng tiếp cận, (3) khả năng tài chính, và (4)
kinh nghiệm sử dụng dịch vụ trước đây. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố này

bệnh nhân

Nguồn: Mohammad Amin Bahrami, 2013)
Hình 2.8: Mơ hình Nghiên cứu của Mohammad Amin Bahrami



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status