BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MỸ LINH
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG
ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TICO
ĐẾN NĂM 2022
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MỸ LINH
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI
CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TICO
ĐẾN NĂM 2022
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (hướng ứng dụng)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS. Hồ Tiến Dũng
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Khái quát chung về chuỗi cung ứng ................................................................ 5
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng .......................................................................... 5
1.1.2 Mơ hình về chuỗi cung ứng ........................................................................ 6
1.1.3 Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối, quản trị nhu cầu,
logictics................................................................................................................ 7
1.1.4 Thành phần chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp ....................................... 7
1.1.5 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng ............................................................ 9
1.1.6 Vai trò, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng.......................................... 10
1.2
Tổ chức hoạt động của chuỗi cung ứng ......................................................... 11
1.2.1 Mơ hình chuỗi cung ứng hiệu quả (SCOR) .............................................. 11
1.2.2 Phân tích các hoạt động chính của chuỗi cung ứng .................................. 12
1.2.2.1
Hoạch định .................................................................................... 12
1.2.2.2
Hoạt động thu mua ........................................................................ 13
1.2.2.3
Sản xuất ......................................................................................... 15
1.2.2.4
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về cơng ty ................................................................ 24
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, định hướng của công ty ........................................... 24
2.1.3 Cơ cấu tổ chức .......................................................................................... 25
2.1.4 Các đặc điểm về nguồn lực của công ty ................................................... 25
2.1.4.1
Đặc điểm về nguồn nhân lực......................................................... 25
2.1.4.2
Đặc điểm về máy móc thiết bị ...................................................... 26
2.1.4.3
Đặc điểm về nguồn vốn ................................................................ 26
2.1.4.4
Đặc điểm về nguyên vật liệu ......................................................... 27
2.1.4.5
Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ ............................... 28
2.1.5 Đánh giá khả năng cạnh tranh, thuận lợi và khó khăn của cơng ty .......... 31
2.2
Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần Tico ................... 32
2.2.3.2
Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại
Tico
43
Phân tích các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện hoạt động chuỗi
cung ứng tại công ty.............................................................................................. 48
2.3.1 Tiêu chuẩn giao hàng ................................................................................ 48
2.3.2 Tiêu chuẩn chất lượng............................................................................... 49
2.3.3 Tiêu chuẩn thời gian ................................................................................. 50
2.3.4 Tiêu chuẩn chi phí ..................................................................................... 53
2.4
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuỗi cung ứng của công
ty 54
2.4.3 Yếu tố bên trong........................................................................................ 54
2.4.4 Yếu tố bên ngoài ....................................................................................... 57
2.5
Đánh giá chung hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần Tico............ 59
2.5.3 Ưu điểm .................................................................................................... 59
2.5.4 Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 59
công ty ............................................................................................................... 67
3.5.2 Kết nối các bộ phận trong chuỗi cung ứng ............................................... 68
3.5.3 Cải tiến một số chức năng hoạt động của chuỗi cung ứng ....................... 69
3.5.3.1
Cải tiến chức năng dự báo và lập kế hoạch................................... 69
3.5.3.2
Cải tiến chức năng mua hàng ........................................................ 71
3.5.3.3
Cải tiến chức năng sản xuất .......................................................... 73
3.5.3.4
Cải tiến chức năng giao hàng ........................................................ 74
3.5.3.5
Cải tiến hoạt động dịch vụ khách hàng ......................................... 76
3.5.3.6
Cải tiến chức năng tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh
nghiệp
78
1
CRM
2
EFA
Exploratory Factor Analysis
3
ERP
Enterprise Resource Planning
4
LAB
Linear Alkyl Benzene
5
LAS
6
ISO
Phân tích nhân tố khám
phá
Hệ thống quản trị doanh
nghiệp
Chất bề mặt
Benzene
Sulphonic Acid
Chất bề mặt
International Organization for Tổ chức Quốc tế về tiêu
chuẩn hoá
Standardization
Internal
Chain Quản trị chuỗi cung ứng
Supply
Management
Supply
Chain
nội bộ
TNHH Procter & Gamble
Statistical Package for the Chương trình máy tính
Social Sciences
Supply
phục vụ thống kê
Relationship Quản trị quan hệ với nhà
cung ứng
Management
TIẾNG VIỆT
Từ viết tắt
STT
Nội dung
1
CNTT
Công nghệ thông tin
2
DN
Lợi nhuận
8
NVL
Nguyên vật liệu
9
SP
Sản Phẩm
10
SXKD
Sản xuất kinh doanh
11
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG
Bảng Tên bảng
41
2.6
Đánh giá của đối tượng khảo sát về hoạt động chuỗi cung
ứng Tico
42
2.7
Kết quả điều tra nhóm nhân tố kế hoạch
43
2.8
Kết quả điều tra nhóm mua hàng, cung ứng NVL
44
2.9
Kết quả điều tra nhóm nhân tố sản xuất
45
2.10
Các chỉ số tồn kho của công ty 2014 - 2016
53
2.16
Chi phí hoạt động chuỗi cung ứng của công ty năm 2014 2016
54
2.17
Cơ cấu lao động theo chức danh
55
2.18
Cơ cấu lao động cơng ty theo trình độ
55
2.19
Thống kê các chỉ tiêu tài chính của cơng ty
56
DANH MỤC BIỂU
Hình
Tên hình
Hình 1.1
Mơ hình chuỗi cung ứng đơn giản
06
Hình 1.2
Mơ hình chuỗi cung ứng phức mở rộng
06
Hình 1.3
Các thành phần trong chuỗi cung ứng
08
Hình 1.4
Bốn yếu tố chính theo mơ hình SCOR
13
Hình 2.1
cách hiệu quả càng trở nên quan trọng đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện
pháp, chiến lược thay đổi và hồn thiện ngày một phù hợp hơn. Điều này đồng
nghĩa với việc khi doanh nghiệp có thể xây dựng một hệ thống chuỗi cung ứng thực
sự hiệu quả đảm bảo tính nhanh nhạy, thích nghi cao và sáng tạo sẽ giúp họ có thêm
nhiều thuận lợi hơn so với các đối thủ khác trong cuộc chiến cạnh tranh.
Quản trị tốt chuỗi cung ứng sẽ giúp doanh nghiệp sống khỏe hơn trong môi
trường cạnh tranh khốc liệt, từ đó có thể tập trung đẩy mạnh quy mô sản xuất, tiêu
thụ giúp tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng, đó là
mục tiêu quan trọng nhất của một doanh nghiệp.
Hóa chất là ngành cơng nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế,
cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành sản xuất thiết yếu phục vụ sản xuất
và tiêu dùng. Năm 2016, giá trị sản xuất cơng nghiệp ngành hóa chất đạt hơn 395
nghìn tỷ, đóng góp 37,4% vào giá trị sản xuất tồn ngành cơng nghiệp và 12,9%
GDP, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đọan 2010 – 2015 đạt mức cao là 19%. Dự
báo ngành hóa chất sẽ tăng trưởng với tốc độ 18,3% trong giai đoạn 2016 – 2018,
đây là mức tăng trưởng cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng GDP được dự báo.
Một trong những điểm yếu lớn nhất của ngành hóa chất Việt Nam là khả năng
cung ứng nguyên liệu đầu vào còn yếu, do vậy, phần lớn nguyên liệu đầu vào cho
ngành hóa chất đều phải nhập khẩu. Hệ thống máy móc kỹ thuật của ngành hóa chất
phần lớn chỉ ở mức độ trung bình khá so với một số nước trong khu vực nên năng
suất của ngành chưa cao và giá trị gia tăng còn thấp. Các doanh nghiệp trong ngành
2
đa phần có quy mơ vừa và nhỏ và đang chịu sự cạnh tranh gay gắt với các tập đoàn
đa quốc gia vốn có tiềm lực tài chính, trình độ công nghệ cũng như chiến lược
marketing tốt hơn.
Báo cáo này sẽ tập trung tìm hiểu, phân tích về hoạt động quản trị chuỗi cung
ứng của công ty cổ phần Tico – là một công ty chuyên sản xuất, cung cấp các sản
dịch vụ khách hàng.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng
công tác quản trị chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần Tico.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty cổ phần Tico.
- Về thời gian: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian chủ yếu từ năm
2014 đến năm 2016. Trong đó, dữ liệu sơ cấp thu được thông qua bảng khảo sát
khách hàng của Tico từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2017, dữ liệu thứ cấp từ các báo
cáo của Tico giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
4 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu định tính:
Nghiên cứu định tính nhằm khám phá các biến quan sát dùng để đo lường các
nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần Tico.
Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm với các thành phần gồm
10 người đang công tác tại công ty cổ phần Tico và 2 quản lý của Unilever, P&G.
Qua nghiên cứu định tính xác định có 5 tiêu chí cần thiết để xây dựng nên bảng
câu hỏi gồm 19 yếu tố dùng cho nghiên cứu định lượng. Nội dung bảng câu hỏi
khảo sát được trình bày trong bảng câu hỏi khảo sát.
Nghiên cứu định lượng:
Tác giả dùng phương pháp nghiên cứu định lượng để phân tích và đánh giá được
thực trạng quản trị chuỗi cung ứng của công ty vào tháng 5 năm 2017.
Thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu định tính là thang đo likert
gồm 5 bậc: Bậc 1 tương ứng với mức độ hồn tồn khơng đồng ý và mức 5 tương
ứng với mức độ hoàn toàn đồng ý.
Trong nghiên cứu này, để đánh giá chính xác và đầy đủ về thực trạng của hoạt
động trong chuỗi cung ứng tác giả sẽ khảo sát khách hàng nội bộ trong công ty và
4
khách hàng bên ngồi cơng ty thơng qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Ngày nay, để cạnh tranh thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào, các
doanh nghiệp không chỉ nên tập trung vào hoạt động của riêng mình mà cịn phải
tham gia vào cơng việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của
mình. Bởi lẽ, khi doanh nghiệp muốn đáp ứng sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách
hàng họ buộc phải quan tâm sâu sắc hơn đến dòng dịch chuyển nguyên vật liệu;
cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp; cách thức vận
chuyển, bảo quản sản phẩm hoàn thành và những mong đợi thực sự của người tiêu
dùng hoặc khách hàng cuối cùng vì thực tế có nhiều doanh nghiệp có thể khơng biết
sản phẩm của họ được sử dụng như thế nào trong việc tạo ra sản phẩm cuối cùng
cho khách hàng.
Từ các phân tích trên đã có một số định nghĩa về chuỗi cung ứng như:
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp, đến
việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và
nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng”
(Chopra Sunil &Peter Meindl, 2001)
“Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các công ty chịu trách nhiệm mang sản phẩm
hoặc dịch vụ ra thị trường” (James R. Stock và Douglas M. Lamber, 1998)
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực
hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành
phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” (Ganesham, Ran and
Terry P.Harrison, 1995)
Vậy, từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra một định nghĩa chung về chuỗi cung
ứng như sau: “Chuỗi cung ứng là chuỗi thơng tin và các q trình kinh doanh cung
6
cấp một sản phẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối
đến người tiêu dùng cuối cùng”. (Hồ Tiến Dũng, 2009, trang 381).
hàng
Nhà cung cấp dịch vụ
Hình 1.2 Mơ hình chuỗi cung ứng mở rộng
Nhà cung cấp dịch vụ bao gồm: Logistics (hậu cần), tài chính, nghiên cứu thị
trường, thiết kế sản phẩm, công nghệ thông tin.
7
1.1.3 Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối, quản trị nhu cầu, logictics
Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối
Kênh phân phối là một thuật ngữ thường được sử dụng trong Marketing, kênh
phân phối là quá trình từ sản xuất đến khách hàng thơng qua nhà phân phối, kênh
phân phối chỉ là một bộ phận của chuỗi cung ứng và là một phần của chuỗi cung
ứng từ nhà sản xuất đến khách hàng. Như vậy, nói đến kênh phân phối là nói đến hệ
thống bán hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.
Phân biệt chuỗi cung ứng và quản trị nhu cầu
Quản trị nhu cầu là quản lý nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ theo chuỗi cung ứng.
Nhu cầu có thể được quản lý thông qua cơ chế như là sản phẩm, giá cả, khuyến mãi
và phân phối. Nhìn chung đây là những nhiệm vụ chủ yếu thuộc về Marketing.
Quản trị nhu cầu thì khá quan trọng nhưng thường hay bị bỏ sót trong q trình
quản trị chuỗi cung ứng. Chính là một bộ phận nhỏ trong chuỗi cung ứng và nó cần
thiết cho việc kiểm sốt các mức nhu cầu của hệ thống. Chúng ta phải xem xét quản
trị nhu cầu có vai trị quan trọng như quản trị nguồn nguyên vật liệu và dịch vụ
trong quản trị chuỗi cung ứng.
Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị logictics
Quản trị logictics được hiểu theo nghĩa rộng thì nó là quản trị chuỗi cung ứng.
Một số nhà quản trị định nghĩa logictics theo nghĩa hẹp khi chỉ liên hệ đến vận
bán sỉ. Nhà phân phối có thể tham gia vào việc mua hàng từ nhà sản xuất để bán
9
cho khách hàng, đôi khi họ chỉ là nhà môi giới sản phẩm giữa nhà sản xuất và khách
hàng. Bên cạnh đó chức năng của nhà phân phối là thực hiện quản lý tồn kho, vận
hành kho, vận chuyển sản phẩm, hỗ trợ khách hàng và dịch vụ hậu mãi.
Nhà bán lẻ: Họ là những người chuyên trữ hàng và bán với số lượng nhỏ hơn đến
khách hàng. Họ luôn theo dõi nhu cầu và thị hiếu của khách hàng
Khách hàng/người tiêu dùng: Những khách hàng hay người tiêu dùng là những
người mua và sử dụng sản phẩm. Khách hàng có thể mua sản phẩm để sử dụng hoặc
mua sản phẩm kết hợp với sản phẩm khác rồi bán cho khách hàng khác.
Tóm lại, dựa trên các nghiên cứu đã được chỉ ra, nghiên cứu này cho rằng một
chuỗi cung ứng có ít nhất 3 tác nhân cơ bản, bao gồm nhà cung ứng, nhà sản xuất,
nhà phân phối/nhà bán lẻ/khách hàng trong mối liên hệ qua lại lẫn nhau.
1.1.5 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Theo Viện quản trị cung ứng mô tả quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và
quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu
thực sự của khách hàng cuối cùng. Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và
cơng nghệ là nhân tố then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành cơng.
Theo Hội đồng chuỗi cung ứng thì quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý cung
và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho
hàng và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh
và phân phối đến khách hàng cuối cùng.
Theo TS. Hau Lee và đồng tác giả Corey Billington trong bài báo nghiên cứu thì
quản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở của
mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian
và sau đó đến sản phẩm hồn thành cuối cùng, và phân phối sản phẩm đến khách
hàng thông qua hệ thống phân phối.
đến chi phí và vai trò của chúng trong việc sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu
khách hàng. Thực ra, trong các phân tích chuỗi cung ứng, điều cần thiết là nhà phân
tích phải xét đến người cung cấp của các nhà cung ứng và khách hàng của khách
11
hàng bởi vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng.
Thứ hai, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là hiệu lực và hiệu quả trên tồn
hệ thống; tổng chi phí của tồn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho
nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối thiểu hóa.
Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho
toàn hệ thống. Giá trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị của sản
phẩm cuối cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung cấp dùng vào việc đáp
ứng nhu cầu của khách hàng. Lợi nhuận của chuỗi cung ứng là tổng lợi nhuận được
chia sẻ trong toàn chuỗi. Lợi nhuận của chuỗi cung ứng càng cao chứng tỏ sự thành
công của chuỗi cung ứng càng lớn.
1.2 Tổ chức hoạt động của chuỗi cung ứng
1.2.1 Mơ hình chuỗi cung ứng hiệu quả (SCOR)
Khi nhận thức về những hoạt động của chuỗi cung ứng, chúng ta có thể sử
dụng được mơ hình Nghiên cứu hoạt động cung ứng - SCOR (Supply Chain
Operations Research). Mơ hình này được Hội đồng cung ứng (Supply chain
Council Inc., 1150 Freeport Road, Pittsburgh, PA 1538, www.supply-chain.org)
phát triển. Theo mơ hình này, có 4 yếu tố được xác định như sau: